NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI BÒ SÁT (REPTILIA) Ở PHƯỜNG CHIỀN CƠI, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGHIÊM THỊ MINH PHƢỢNG

NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI BÒ SÁT
(REPTILIA) Ở PHƢỜNG CHIỀNG CƠI, THÀNH PHỐ
SƠN LA, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2014

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGHIÊM THỊ MINH PHƢỢNG

NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI BÒ SÁT
(REPTILIA) Ở PHƢỜNG CHIỀNG CƠI, THÀNH PHỐ
SƠN LA, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: TN2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Phạm Văn Nhã



Header Page 4 of 166.
DANH LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết

Đọc

ĐHSP

Đại học sƣ phạm

et al.

Cộng sự

KVNC

Khu vực nghiên cứu

L/R

Trái/phải

n

Số lƣợng mẫu

nnk


7. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu ở Việt Nam, ở Sơn La và ở phƣờng Chiềng
Cơi ..................................................................................................................... 3
7.1. Sơ lƣợc hƣớng nghiên cứu bò sát ở Việt Nam ............................................. 3
7.2. Tổng quan nghiên cứu bò sát ở Sơn La ........................................................ 4
7.3. Tổng quan nghiên cứu bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi .................................... 5
8. Địa điểm, thời gian, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu ........................... 7
8.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 7
8.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 9
8.3. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 9
8.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 9
8.4.1. Nghiên cứu trên thực địa .......................................................................... 9
8.4.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ....................................................... 11
PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 17
CHƢƠNG I. THÀNH PHẦN LOÀI BÒ SÁT Ở PHƢỜNG CHIỀNG CƠI ........ 17
1. Danh sách thành phần loài ............................................................................. 17
2. Nhận xét về sự đa dạng cấu trúc thành phần loài bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi. ..... 18
3. Số loài bò sát quý hiếm ở phƣờng Chiềng Cơi ........................................... 20
4. Những ghi nhận mới cho KVNC và Sơn La .............................................. 21
CHƢƠNG II. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁC LOÀI BÒ SÁT Ở PHƢỜNG
CHIỀNG CƠI ................................................................................................... 22

Footer Page 5 of 166.


Header Page 6 of 166.
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 41
1. Kết luận ........................................................................................................ 41
1.2. Đặc điểm hình thái ...................................................................................... 41
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 42

Thành phố Sơn La gồm 7 phƣờng và 5 xã [35]. Trong đó Chiềng Cơi là một
trong 7 phƣờng thuộc thành phố. Chiềng Cơi có địa hình tƣơng đối phức tạp,
mang nét đặc trƣng của vùng núi Tây Bắc với nhiều rừng, núi xen giữa là những
phiêng bãi có thể sản xuất và xây dựng nhà cửa [21].
Do Chiềng Cơi là 1 đơn vị hành chính thuộc thành phố, ngành lâm nghiệp
không phải là ngành chủ đạo, thêm vào đó tổng diện tích đất tự nhiên không lớn,
địa hình núi đá nhiều nên diện tích rừng hạn chế. Năm 2010 toàn phƣờng có
432,20 ha rừng các loại, độ che phủ đạt 38,42 %. Rừng của phƣờng chủ yếu là
rừng phòng hộ (rừng tre, nứa) [21].
Cùng với sự phát triển kinh tế của phƣờng Chiềng Cơi trong những năm
gần đây là sự suy giảm và thu hẹp các hệ sinh thái tự nhiên do các hoạt động
chặt phá rừng, đốt nƣơng làm rẫy của nhân dân trong phƣờng đã có những ảnh
hƣởng trực tiếp đến sự đa dạng của các loài bò sát trong khu vực này [21].
Bò sát không chỉ là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, mà chúng còn
có vai trò trong sản xuất nông nghiệp là tiêu diệt một số loài côn trùng có hại
cho cây trồng. Ngoài ra một số loài còn là dƣợc liệu quý, làm thực phẩm, làm
cảnh, chỉ thị môi trƣờng... Chính vì vậy mà hiện nay bò sát đang là đối tƣợng
bị nhân dân địa phƣơng khai thác săn bắt dẫn đến số lƣợng và sự đa dạng về
thành phần loài bị giảm sút nghiêm trọng, thậm chí một số loài đang đứng
trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Do đó, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu sâu và
toàn diện để có những dẫn liệu đầy đủ về khu hệ bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi,
đề xuất đƣợc các giải pháp hữu hiệu trong việc bảo tồn và phát triển bền vững
tài nguyên động vật nơi đây.
Cho đến nay vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào về thành phần loài bò
sát ở khu vực phƣờng Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Chính vì
những lí do nhƣ trên nên tôi tiến hành “Nghiên cứu sự đa dạng các loài bò sát
(Reptilia) ở phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La”

Footer Page 8 of 166.


- Bổ sung 2 loài cho danh lục các loài bò sát của tỉnh Sơn La.

Footer Page 9 of 166.

2


Header Page 10 of 166.
7. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu ở Việt Nam, ở Sơn La và ở phƣờng
Chiềng Cơi
7.1. Sơ lược hướng nghiên cứu bò sát ở Việt Nam
Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Việt Nam có thể phân ra thành 3 giai đoạn.
Giai đoạn thứ nhất: tính từ năm 1954 trở về trƣớc với chủ yếu là các công
trình nghiên cứu của ngƣời nƣớc ngoài. Một trong số đó là Tuệ Tĩnh (1623? –
1713) đã liệt kê 499 vị thuốc nam trong đó có 11 loài bò sát [20].
Giai đoạn thứ hai: bắt đầu từ năm 1954 đến năm 1975: Là giai đoạn các
nhà khoa học và sinh viên các trƣờng đại học của Việt Nam tham gia nghiên cứu
và thu đƣợc nhiều kết quả.
Cả 2 giai đoạn này chủ yếu tập trung nghiên cứu điều tra xác định thành
phần loài bò sát.
Giai đoạn thứ 3: đƣợc tính từ năm 1975 trở lại đây, tập trung vào hai
hƣớng nghiên cứu chính.
* Hướng thứ nhất là điều tra phân loại bò sát:
Năm 1979, Đào Văn Tiến đã tổng hợp và xây dựng khoá định loại cho 77
loài thằn lằn ở Việt Nam [17].
Năm 1981, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc thống kê đƣợc 159
loài bò sát [5].
Năm 1981, 1982, Đào Văn Tiến thống kê đƣợc 165 loài rắn [18, 19].
Năm 1985, Viện Sinh Thái và tài nguyên sinh vật trong báo cáo “Báo cáo
kết quả điều tra động vật ở Việt Nam” thống kê đƣợc 260 loài bò sát.

của Rắn hổ mang nuôi trong lồng. Nguyễn Văn Sáng (1988) về khả năng nuôi
Tắc kè. Lê Nguyên Ngật (1982) về độ tuổi của Rắn nƣớc, năm 1993 về tập tính
ăn mồi của Rắn hổ mang non. Ngô Đắc Chứng về đặc điểm quần thể Nhông cát
ở Thừa Thiên – Huế (1986, 1990, 1992, 1993). Trần Kiên và Hoàng Nguyễn
Bình (1989, 1991, 1993) về sinh thái học Rắn hổ mang. Đinh Thị Phƣơng Anh
(1993) về đặc điểm sinh thái học của Rắn ráo trƣởng thành. Trần Kiên và Ngô
Thái Lan (2001, 2002, 2006) về đặc điểm sinh học và sinh thái học của Thạch
sùng đuôi sần và Thạch sùng đuôi cụt,...[8, 9, 11]. Bƣớc đầu kết quả nghiên cứu
theo hƣớng này đã góp phần xây dựng nhiều quy trình nhân nuôi một số loài bò
sát có giá trị kinh tế và một số loài quý, hiếm có giá trị bảo tồn.
7.2. Tổng quan nghiên cứu bò sát ở Sơn La
Năm 2007, Lê Nguyên Ngật, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha đã xác
định đƣợc 48 loài bò sát

[7]

. Năm 2009, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và

Nguyễn Quang Trƣờng đã xác định đƣợc 69 loài bò sát [27].

Footer Page 11 of 166.

4


Header Page 12 of 166.
Theo Nguyễn Văn Sáng, Lê Nguyên Ngật (trong Lê Xuân Huệ và nnk,
2009) và Nguyễn Văn Sáng (trong Lê Trần Chấn, 2012) ở Copia có 36 loài bò
sát thuộc 12 họ, 2 bộ [3, 4].
Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc và nnk đã thống kê đƣợc ở Khu bảo tồn

+ Phía Tây giáp xã Hua La, xã Chiềng Cọ, phƣờng Chiềng An – thành phố
Sơn La [21].
+ Phía Bắc giáp phƣờng Chiềng An, phƣờng Chiềng Lề – thành phố
Sơn La

[21]

.

+ Phía Nam giáp phƣờng Quyết Tâm, xã Hua La – thành phố Sơn La [21].
Chiềng Cơi bao gồm 8 bản, 4 tiểu khu: bản Chậu, bản Bó Ẩn, bản Buổn,
bản Mé, bản Là, bản Pột, bản Coóng Nọi, bản Nà Cọ, Tiểu khu 1, Tiểu khu 2,
Tiểu khu 3, Tiểu khu 4 [21].
+ Tọa độ địa lý: 21°18’ đến 21°20’ vĩ độ Bắc [21].
103°54’ đến 103°57’ kinh độ Đông [21].
- Địa hình:
Chiềng Cơi có địa hình tƣơng đối phức tạp, mang nét đặc trƣng của vùng
núi Tây Bắc với những dãy núi trùng điệp, xen giữa là những phiêng bãi có
thể sản xuất và xây dựng nhà cửa. Địa hình có độ cao trung bình 720 m so với
mực nƣớc biển đƣợc chia thành 2 dạng chính nhƣ sau:
+ Địa hình đồi núi: Độ cao từ 600 – 925,9 m so với mực nƣớc biển: đây
là dạng địa hình chính phân bố ở hầu hết các nơi trên lãnh thổ trong đó những
khu vực núi cao điển hình là khu vực dọc ranh giới xã Hua La, xã Chiềng Cọ
và khu cấm K4 [21].
+ Địa hình phiêng bãi: Độ cao dƣới 600 m so với mực nƣớc biển. Đây là
một số phiêng, bãi đƣợc hình thành ở suối Nậm La và các nhánh suối của nó
phân bố ở các bản Bó Ẩn, bản Buổn, bản Pột

Footer Page 14 of 166.
7

- Dân số:
Dân số toàn phƣờng năm 2010 là 5018 ngƣời với quy mô hộ 4 ngƣời/hộ. Mật
độ dân số trung bình 446 ngƣời/km2, dân số sống phân tán, rải rác trên toàn phƣờng,
tập trung đông ở trung tâm phƣờng và dọc theo các trục đƣờng chính [21]
- Đời sống:
Chiềng Cơi là phƣờng đa số các hộ nông nghiệp, toàn phƣờng có 12 bản,
Tiểu khu. Trong 5 năm qua phƣờng đã có những chuyển biến đáng kể, đời sống
vật chất và tinh thần của ngƣời dân từng bƣớc đƣợc nâng lên [21].

Footer Page 15 of 166.
8


Header Page 16 of 166.
8.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài dự kiến đƣợc thực hiện từ tháng 9/2013 đến tháng 5/2014, chia làm
các giai đoạn:
- Trong tháng 9/2013: Thu thập thông tin liên quan đến đề tài và xây dựng
đề cƣơng.
- Từ cuối tháng 9/2013 – đầu 5/2014: tiến hành thu mẫu theo 5 đợt nhƣ sau:
Bảng 1. Thời gian và địa điểm khảo sát thu mẫu
Đợt nghiên

Thời gian

cứu

Số ngày

Địa điểm nghiên cứu


Bản Buổn, Tiểu khu 4

5

Tháng 5/2014

3

Bản Nà Cọ, Bản Chậu

- Tháng 4 – 5/2014: Viết và bảo vệ đề tài.
Ngoài thời gian thực địa, tiến hành tham khảo các tài liệu và phân tích mẫu
tại phòng thí nghiệm khoa Sinh – Hóa, trƣờng Đại học Tây Bắc.
8.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các loài bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi, thành phố
Sơn La, tỉnh Sơn La.
8.4. Phương pháp nghiên cứu
8.4.1. Nghiên cứu trên thực địa
* Công tác chuẩn bị khi đi thực địa
- Lập các tuyến khảo sát gồm nhiều sinh cảnh khác nhau nhƣ: Rừng tái
sinh, khu vực quanh dân cƣ, đồng ruộng, ao hồ.
Dựa trên địa hình và trục đƣờng giao thông của phƣờng, tôi chia ra các
tuyến khảo sát và thu mẫu nhƣ sau:
+ Từ Quốc lộ 6 qua bản Nà Cọ rồi đi bản Chậu qua bản Pột.
+ Từ Quốc lộ 6 đi bản bản Buổn qua bản Là qua Tiểu khu 4 rồi Tiểu khu 3.

Footer Page 16 of 166.
9


- Ghi chép thông tin cần thiết nhƣ: giờ, ngày, tháng, năm, tên loài (nếu biết)
địa điểm, sinh cảnh, hình thái bên ngoài của mẫu.

Footer Page 17 of 166.
10


Header Page 18 of 166.
- Chụp ảnh mẫu.
- Làm chết mẫu băng cách cho mẫu vào lọ đựng, bông tẩm ethyacetate.
- Đeo nhãn thực địa cho từng mẫu.
- Định hình mẫu trong cồn 80 – 90% trong vòng 24 giờ.
- Sau đó bảo quản mẫu trong dung dịch cồn 700.
8.4.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
* Chuẩn bị dụng cụ
Các dụng cụ thí nghiệm cần thiết nhƣ: thƣớc pamel, thƣớc dây.
* Phân tích các số liệu hình thái
Chúng tôi tiến hành đo, đếm, phân tích các chỉ số, đặc điểm hình thái dùng
trong phân loại đối với từng lớp bò sát (đơn vị đo là mm). Theo R. Bourret, Theo
Smith (1935, 1943) [22, 30, 31].
Bảng 2. Các chỉ tiêu hình thái nhóm thằn lằn (hình 2)
TT

KÍ HIỆU

GIẢI THÍCH

1

SVL


Đƣờng kính mắt

7

SBO

Số vảy gian ổ mắt

8

AGL

Dài nách – bẹn

9

TaL

Dài đuôi, từ khe huyệt đến mút đuôi (trừ đuôi tái sinh)

10

HLL

Dài chi sau, từ gốc đùi đến mút ngón dài nhất

11

FLL


Header Page 19 of 166.
Chiều rộng lớn nhất của vảy ở gốc gờ lƣng.

16

D

17

SBO

Số vảy gian ổ mắt

18

SBN

Số vảy gian mũi

19

SBM

Số vảy quanh vảy cằm.

20

SBR


Số vảy môi trên

26

InfraL

Số vảy môi dƣới

27

FI

Số bản mỏng dƣới ngón tay IV

28

TO

Số bản mỏng dƣới ngón chân IV

29

M

Số vảy vòng quanh thân

30

C


4

SL

Dài mõm

5

ASR

Vảy thân ở cổ

6

MSR

Vảy thân ở giữa thân

7

PSR

Vảy thân ở gần hậu môn

8

VEN

Số vảy bụng


PreOc

Số vảy trƣớc ổ mắt

15

PostOc

Số vảy sau ổ mắt

16

T

Số vảy thái dƣơng

17

Ga

Vảy cằm I

18

Gp

Vảy cằm II

GIẢI THÍCH



Cao mai, từ yếm đến chỗ cao nhất của mai

Footer Page 20 of 166.
13


Header Page 21 of 166.

Hình 2. Vị trí các tấm trên đầu, lỗ đùi và kiểu chi ở nhóm thằn lằn
I: Theo Manthey U. & Grosmann W. [26].
II: Theo Zhao E. M and Adler. K. [32].
A: 1- tấm mõm; 2- tấm gian mũi; 3- tấm trán mũi; 4- tấm trƣớc trán; 5- tấm
trán; 6- tấm trên mắt; 7- tấm trán đỉnh; 8- tấm đỉnh; 9- tấm gian đỉnh; 10- tấm gáy.
B: 1- tấm cằm; 2- tấm sau cằm; 3- tấm dƣới cằm; 4- tấm họng.
D: 1- tấm thái dƣơng; 2- tấm trên mí mắt; 3- tấm trƣớc mắt; 4- tấm má; 5tấm sau mũi; 6- tấm mũi; 7- tấm mõm; 8- tấm cằm; 9- tấm môi dƣới; 10- tấm
môi trên; 11- tấm màng nhĩ.

Footer Page 21 of 166.

14


Header Page 22 of 166.

Hình 3. Đặc điểm hình thái và cách đếm vảy thân ở rắn
I: Vị trí các tấm trên đầu rắn [26].
II: Dạng rãnh ở đầu (Theo Zhao E. M and Adler. K. [28]).
III: Cách đếm vảy thân, vảy dƣới đuôi (Theo Zhao E. M and Adler. K. [28]).
A: 1- tấm mõm; 2- tấm gian mũi; 3- tấm trƣớc trán; 4- tấm trán; 5- tấm trên

16

[27]

có bổ sung và


Header Page 24 of 166.
PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. THÀNH PHẦN LOÀI BÒ SÁT Ở PHƢỜNG CHIỀNG CƠI
1. Danh sách thành phần loài
Qua phân tích 45 mẫu vật, kết hợp với những thông tin liên quan đến khu vực
nghiên cứu, chúng tôi đã xác định đƣợc 18 loài bò sát, thuộc 12 giống, 5 họ, 1 bộ.
Trong đó 16 loài có mẫu, 1 loài quan sát, 1 loài điều tra. Danh sách thành phần loài
bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi đƣợc thể hiện trong bảng 5.
Bảng 5. Danh sách thành phần loài bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi
TT

Tên khoa học

1

Tên phổ thông

2

3

Squamata



Họ Tắc kè

2. Gekkonidae
3

Gekko gecko (Linnaeus, 1758)

Tắc kè

QS

4

Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836

Thạch sùng đuôi sần

M

5

Hemidactylus platyurus (Schneider, 1792)

Thạch sùng đuôi dẹp

M

VU


9

Oligodon fasciolatus (Gunther, 1864).

Rắn khiếm đuôi vòng

M

10

Ptyas korros (Schlegel, 1837)

Rắn ráo thƣờng

M

EN

11

Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758)

Rắn ráo trâu

ĐT

EN,IIB

12


14

Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)

Rắn hoa cỏ nhỏ

M

15

Xenochrophis flavinpunctatus (Hallwell, 1861).

Rắn nƣớc

M

5

Họ Rắn hổ

5. Elapidae
16

Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)

Rắn cạp nong

M

EN,IIB


LR/nt: Sắp bị đe dọa.
2. Nhận xét về sự đa dạng cấu trúc thành phần loài bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi.
Bảng 6. Sự đa dạng cấu trúc thành phần loài bò sát ở phƣờng Chiềng Cơi.

GIỐNG
BỘ

Squamata

1 bộ

HỌ

LOÀI
Số

Số lƣợng

Tỉ lệ (%)

1. Agamidae

1

8,33

2

11,11


5. Elapidae

2

16,67

3

16,67

5 họ

12

100%

18

100%

Footer Page 25 of 166.

18

lƣợng

Tỉ lệ (%)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status