Header Page 1 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập tại khoa Nông – Lâm trường đại học Tây
Bắc, giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và gắn công tác
nghiên cứu khoa học với đời sống sản xuất, được sự ủng hộ của khoa Nông –
Lâm, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Trần Quang Khải, tôi tiến hành
thực hiện khóa luận: “Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài côn trùng bộ
cánh cứng (Coleoptera) tại xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La”.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học,
Thạc sĩ Trần Quang Khải đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện các
nội dung của đề tài. Xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Quản lí tài
nguyên rừng và môi trường, cùng tập thể cán bộ làm việc tại UBND xã Phỏng
Lái đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành đề tài của mình.
Vì điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn và những khó khăn khách quan
khác nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp từ các thầy, cô giáo và bạn đọc để bản khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, ngày 18 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Phạm Đức Ngọc
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
1.1. Trên thế giới ................................................................................................ 3
Header Page 3 of 166.
2.5.3. Công tác nội nghiệp ................................................................................ 17
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................... 20
3.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 20
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 20
3.1.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 20
3.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 20
3.1.4. Thủy văn ................................................................................................ 21
3.2. Các nguồn tài nguyên, thực trạng môi trường ............................................ 21
3.2.1. Tài nguyên đất ........................................................................................ 21
3.2.2. Tài nguyên nước ..................................................................................... 22
3.2.3. Tài nguyên rừng ..................................................................................... 22
3.2.4. Tài nguyên khoáng sản ........................................................................... 22
3.2.5. Tài nguyên nhân văn .............................................................................. 23
3.2.6. Thực trạng môi trường ............................................................................ 23
3.3. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................................ 23
3.3.1. Dân số và lao động ................................................................................. 23
3.3.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ......................................................... 24
3.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường ........ 28
3.4.1. Thuận lợi: ............................................................................................... 28
3.4.2. Khó khăn: ............................................................................................... 28
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................... 31
4.1. Lập bảng danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực
nghiên cứu........................................................................................................ 31
4.2. Nghiên cứu đa dạng của một số loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực
nghiên cứu........................................................................................................ 36
4.2.1. Đa dạng về loài, giống, họ ...................................................................... 36
4.2.1.1. Đa dạng số loài theo giống .................................................................. 36
4.2.1.2. Đa dạng số loài theo họ ....................................................................... 37
4.2.1.3. Đa dạng về giống theo họ .................................................................... 38
5.2. Tồn tại ....................................................................................................... 64
5.3. Kiến nghị ................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 66
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 4.1: Danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 31
Biểu 4.2: Mức độ bắt gặp các loài côn trùng bộ cánh cứng trong khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 33
Biểu 4.3: Các loài côn trùng bộ cánh cứng thuộc nhóm ngẫu nhiên .................. 34
Biểu 4.4: Số lượng loài côn trùng bộ cánh cứng trong từng giống .................... 36
Biểu 4.5: Số lượng loài côn trùng bộ cánh cứng trong từng họ ......................... 37
Biểu 4.6: Số lượng giống theo từng họ thuộc côn trùng bộ cánh cứng .............. 39
Biểu 4.7: Tính đa dạng về kích thước, màu sắc ................................................ 40
Biểu 4.8. Các dạng hình thái cơ bản để phân biệt các loài côn trùng bộ cánh
cứng ................................................................................................................. 41
Biểu 4.9: Phân bố các loài côn trùng bộ cánh cứng theo các dạng sinh cảnh .... 43
Biểu 4.10: Các loài côn trùng bộ cánh cứng bắt gặp ở nhiều dạng sinh cảnh .... 45
Biểu 4.11: Các loài côn trùng bộ cánh cứng bắt gặp ở một dạng sinh cảnh duy
nhất .................................................................................................................. 46
Biểu 4.12: Phân bố côn trùng bộ cánh cứng theo độ cao................................... 47
Biểu 4.13: Sự biến động số lượng loài thu được tại khu vực nghiên cứu .......... 48
Biểu 4.14: Các loài côn trùng quý hiếm............................................................ 49
Biểu 4.15: Mô tả đặc điểm hình thái của các loài côn trùng quý hiếm tại khu vực
nghiên cứu........................................................................................................ 50
Biểu 4.16: Mức độ bắt gặp các loài côn trùng bộ cánh cứng của người dân tại
ODB: Ô dạng bản
SC: Sinh cảnh
SC1: Sinh cảnh ruộng lúa
SC2: Sinh cảnh lúa nương
SC3: Sinh cảnh nương ngô
SC4: Sinh cảnh nương sắn
SC5: Sinh cảnh tre nứa
SC6: Sinh cảnh rừng tái sinh sau nương rẫy
SC7: Sinh cảnh rừng thứ sinh ít chịu tác động
SC8: Sinh cảnh vườn cà phê
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thế giới tự nhiên, côn trùng là nhóm động vật thu hút sự quan tâm
đặc biệt của con người. Theo số liệu điều tra từ 1999-2006 của IUCN: Côn trùng
trên thế giới có số loài đã được mô tả là 950.000 loài, chiếm 76,06% tổng số loài
động vật và 60,79% tổng số các loài động thực vật, có 1192 loài đã được đánh
giá, trong đó có 623 loài bị đe doạ (Wikipedia, 2007).
Nhờ đặc tính thích nghi kì lạ với ngoại cảnh, lớp động vật này hết sức
phong phú, đa dạng về thành phần loài đồng thời số lượng cá thể của mỗi loài
cũng rất lớn, theo C.B. Willam, (Thomas Eisner và E. O. Wilson, 1977), lớp
Côn trùng có đến một tỷ tỷ (1018) cá thể. Chúng có mặt ở khắp mọi nơi và can
dự vào mọi quá trình sống trên trái đất, trong đó có đời sống của con người. Ở
một số phương diện côn trùng là những kẻ gây hại nguy hiểm, theo “Sedlay
thể loài Khi các nhân tố môi trường thay đổi làm cho hình dạng, kích thước,
màu sắc, sinh sản, tập tính và sự phân bố của các loài côn trùng thay đổi theo.
Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần tích cực vào công
tác bảo tồn loài cũng như bảo tồn đa dạng sinh học.
Phỏng Lái là một xã cách trung tâm huyện Thuận Châu 15km (theo
Quốc lộ 6 về hướng Bắc), theo khảo sát tại đây chứa đựng một số lượng lớn các
loài côn trùng bộ cánh cứng, mặt khác đây là khu vực nằm ven rừng nên chịu sự
tác động lớn của người dân trong quá trình sinh hoạt và sản xuất, sự hiểu biết về
giá trị và tầm quan trọng của côn trùng bộ cánh cứng còn hạn chế. Được sự nhất
trí của khoa Nông – Lâm, bộ môn Quản lí tài nguyên và môi trường, dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo Th.S Trần Quang Khải, tôi thực hiện đề tài “Nghiên
cứu tính đa dạng thành phần loài Côn trùng bộ cánh cứng (Coleoptera) tại xã
Phỏng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La”. Nghiên cứu được thực hiện với
mong muốn làm rõ sự đa dạng về thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng cũng
như góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc quản lý bảo tồn và sử dụng
bền vững các loài côn trùng bộ cánh cứng tại xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu,
tỉnh Sơn La.
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
3
PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung
Ngay từ khi loài người mới xuất hiện, đặc biệt là từ lúc con người bắt đầu
4
Keppen (1882 - 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập về côn trùng lâm
nghiệp trong đó đề cập nhiều đến côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng [6].
Những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu côn trùng Nga như Potarin
(1899- 1976), Provorovski (1895- 1979), Kozlov (1883 - 1921) đã xuất bản
những tài liệu về côn trùng ở trung tâm Châu á, Mông Cổ và miền Tây Trung
Quốc. Đến thế kỉ XIX đã xuất bản nhiều tài liệu về côn trùng ở Châu Âu, châu
Mỹ (gồm 40 tập) ở Madagatsca (gồm 6 tập) quần đảo Hawai, Ấn Độ và nhiều
nước khác trên thế giới [3].
Trong các tài liệu nói trên đều đề cập đến các loài côn trùng thuộc Bộ
Cánh cứng như: mọt, xén tóc và các loài côn trùng cánh cứng ăn hại lá khác.
Ở Nga trước Cách mạng tháng Mười vĩ đại đã xuất hiện nhiều nhà côn
trùng nổi tiếng. Họ đã xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loài như
Sâu róm thông, Sâu đo ăn lá, Ong ăn lá, các loài thuộc Bộ Cánh cứng ăn lá
thuộc họ Chrysomelidae, Mọt, Vòi voi, Xén tóc đục thân...
Về phân loại năm 1910 - 1940 Volka và Sonkling đã xuất bản một tài
liệu về côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài in
trong 31 tập. Trong đó đã đề cập đến hàng nghìn loài cánh cứng thuộc họ bọ lá
Chrysomelidae [3].
Năm 1948 A.I. Ilinski đã xuất bản cuốn "Phân loại côn trùng bằng
trứng, sâu non và nhộng của các loài sâu hại rừng" trong đó có đề cập đến
phân loại một số loài Họ Bọ lá .
Ở Rumani năm 1962 M.A. Ionescu đã xuất bản cuốn "Côn trùng học"
trong đó có đề cập đến phân loại Họ Bọ lá Chrysomelidae. Tác giả cho biết
trên thế giới đã phát hiện được 24.000 loài bọ lá và tác giả đã mô tả cụ thể
được 14 loài [10].
Năm 1964 giáo sư V.N Xegolop viết cuốn "Côn trùng học" có giới
thiệu loài Sâu cánh cứng khoai tây Leptinotarsa decemlineata Say là loài hại
cứng, 168 loài Bộ Cánh vảy, 139 loài Chuồn chuồn, 59 loài mối, 55 loài Bộ
Cánh màng, 9 loài Bộ 2 cánh và 49 loài thuộc các bộ khác. [3]
Năm 1921 Vitalis de Salvza chủ biên tập "Faune Entomologi que de
Lindochine" đã công bố thu thập 3612 loài côn trùng. Riêng miền Bắc Việt
Nam có 1196 loài.
Sau đó từ năm 1904 - 1942 có rất nhiều công trình nghiên cứu về côn
trùng ra đời như Bou-tan (1904), Bee-nier (1906), Braemer (1910), A.Magen
(1910), L. Duport (1913 - 1919), Nguyễn Công Tiễu (1922 - 1935)
Về cây lâm nghiệp chỉ có công trình của Bou-ret (1902) Phạm Tư Thiên
(1922) và Vieil (1912) nghiên cứu về côn trùng trên cây bồ đề, giẻ, sồi...Nói
chung nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp trước Cách Mạng Tháng 8 còn rất ít.
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
6
Từ năm 1954 sau khi hoà bình được lập lại, xuất phát từ nhu cầu sản
xuất nông lâm nghiệp việc điều tra cơ bản về côn trùng mới được chú ý.
Năm 1961 và 1965, năm 1967 và 1968 Bộ nông nghiệp đã tổ chức các
đợt điều tra cơ bản xác định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 bộ
khác nhau [6].
Tháng 9-10/1961, Cục Bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật Bộ
Nông nghiệp với sự phối hợp của các trường đại học đã tiến hành điều tra ở
32 tỉnh thành. Kết quả điều tra trên 30 loại cây trồng đã thu thập được 286
loài sâu hại chính.
Ngoài ra trong những năm 70 của thế kỉ này, nhiều nhà côn trùng
học trẻ tuổi được bồi dưỡng, đào tạo ở trong và ngoài nước và đã có những
thêm một số loài sâu khác như:
+ Bọ vừng (Lepidota bioculata) chúng ăn cả cây nông nghiệp và cây
lâm nghiệp, nhất là những cây như Phượng vĩ, Muồng hoa vàng, Phi lao,
Bạch đàn chúng phân bố khá rộng ở miền Bắc đặc biệt là vùng đất cát hoặc
cát pha.
+ Bọ sừng (Xylotrupes gideon L.) thuộc Bộ Cánh cứng, bộ phụ đa thực,
Họ Bọ hung chúng ăn hại cả cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp nhưng thích
gặm vỏ non của các loại cây gỗ thuộc họ đậu như Phượng vĩ, Dương hoè
chúng phân bố rộng khắp miền Bắc.
+ Bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) cũng như bọ vừng, bọ sừng
phá hoại nhiều loại cây khác nhau và chúng cũng có phân bố rộng.
Trong giáo trình "Côn trùng lâm nghiệp" xuất bản năm 1989 của Trần
Công Loanh có giới thiệu một loài Bọ ăn lá hồi Oides decempunctata Billberg
thuộc Họ Bọ lá Chrysomelidae. Tác giả cho biết: Loài sâu này xuất hiện ở
rừng hồi Lạng Sơn nhất là hai huyện Văn Lãng, Tràng Định. Khi phát dịch
chúng đã ăn trụi lá hàng chục ha rừng hồi. Loài sâu này chuyên ăn hại lá hồi,
khi ăn chúng cắn thành những mảng lớn làm cho lá hồi bị hại nghiêm trọng.
Sâu non sau khi ăn lá lại có thể ăn cả hoa và quả do đó tác hại lại càng lớn
hơn.
Các nghiên cứu về sâu ăn lá keo tai tượng và keo lá tràm gần đây nhất
được thực hiện trong các năm 1999- 2001 (Nguyễn Thế Nhã, 2000), (Đào Xuân
Trường, 2001), về keo tai tượng có công trình nghiên cứu khá tổng quát được
thực hiện ở khu vực phía bắc Việt Nam trong đó có 30 loài sâu ăn lá đã được mô
tả và được đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng, trong 30 loài này có một loài
được mô tả thuộc họ Bọ lá là loài Bọ lá 4 chấm (Ambrostoma quadriimpressum
motschulsky), đây là loài cũng đã thấy có mặt trong tài liệu Trung Quốc tuy
nhiên các nghiên cứu về loài sâu hại này còn hạn chế.
Footer Page 14 of 166.
PHẦN II
MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
- Góp phần quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng bộ cánh cứng tại
xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định thành phần loài và phân bố của các loài côn trùng bộ cánh
cứng tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được một số dạng sinh cảnh của các loài côn trùng bộ cánh
cứng tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp quản lí các loài côn trùng bộ cánh cứng theo
hướng phát triển bền vững.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu.
- Một số loài côn trùng bộ cánh cứng
- Một số dạng sinh cảnh, trạng thái rừng của khu vực nghiên cứu.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Các loài côn trùng bộ cánh cứng tại xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu,
tỉnh Sơn La.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7 – 2013 đến tháng 4 – 2014.
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1. Lập bảng danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực
nghiên cứu.
2.4.2. Nghiên cứu đa dạng của một số loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu
vực nghiên cứu.
2.4.3. Ý nghĩa các loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
2.4.4. Giá trị và tình trạng tài nguyên côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực
nghiên cứu.
2.4.5. Đề xuất một số giải pháp quản lí tài nguyên côn trùng bộ cánh cứng tại
Tuyến điều tra phải đảm bảo tính đại diện cao.
Tuyến điều tra kéo dài từ 500 m – 2000 m.
Thuận lợi cho việc điều tra.
Dựa vào các tiêu chí trên tôi đã xác định được 9 tuyến điều tra. Đặc điểm
của các tuyến như sau:
Tuyến 1: chiều dài 1 km
Tọa độ Gps:
Điểm đầu tuyến: N: 21032,748’; E: 103037,799’; độ cao: 766 mét
Điểm cuối tuyến: N: 21032,430’; E: 103037,663’; độ cao: 748 mét
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
11
Tuyến này xuất phát từ bản Mường Chiên 1, chạy dọc theo hướng vuông
góc với đường Quốc lộ 6, kết thúc tại khu vực gần trung tâm xã Phỏng Lái cách
đường Quốc lộ 300m. Địa hình tương đối đơn giản, đi qua các dạng sinh cảnh 3,
5, 6, 7, tuyến này lập 4 điểm điều tra.
Tuyến 2: chiều dài 1,2 km
Tọa độ Gps:
Điểm đầu tuyến: N: 21032,741’; E: 103037,392’; độ cao: 742 mét
Điểm cuối tuyến: N: 21033,255’; E: 103037,043’; độ cao: 756 mét
Tuyến này xuất phát từ bản Đông Quan, chạy song song với trục đường
chính, đi qua các sườn đồi thấp, địa hình khá thuận tiện cho việc đi lại. Tuyến đi
qua các dạng sinh cảnh 1, 3, 6, 7. Trong tuyến lập 4 điểm điều tra.
Tuyến 3: chiều dài 1 km
Tọa độ Gps:
Điểm cuối tuyến: N: 21034,860’; E: 103036,671’; độ cao: 783 mét
Xuất phát từ bản Nậm Giắt và kết thúc tại bản Mô Cổng, tuyến chạy song
song với trục đường chính, kết thúc ở đỉnh đồi, tuyến đi qua các dạng sinh cảnh
2, 5, 6, 7. tuyến này lập 4 điểm điểu tra.
Tuyến 7: chiều dài 1.1 m
Tọa độ Gps:
Điểm đầu tuyến: N: 21034,003’; E: 103036,500’; độ cao: 758 mét
Điểm cuối tuyến: N: 21033,662’; E: 103036,701’; độ cao: 725 mét
Xuất phát từ bản Mô Cổng kết thúc ở bản Pá Chặp, tuyến chạy song song
với trục đường chính, địa hình khá đơn giản. Tuyến này đi qua các dạng sinh
cảnh là 1, 3, 4, 5, 6, trong tuyến này lập 5 điểm điều tra.
Tuyến 8: chiều dài 1 km
Tọa độ Gps:
Điểm đầu tuyến: N: 21035,912’; E: 103037,044’; độ cao: 826 mét
Điểm cuối tuyến: N: 21035,696’; E: 103036,598’; độ cao: 846 mét
Tuyến nằm trong khu vực bản Nậm Giắt, vuông góc theo trục đường
chính, đi qua các đồi núi thấp có độ dốc trung bình. Tuyến đi qua các dạng sinh
cảnh là 2, 3, 5, 6, 7. Trong tuyến lập 5 điểm điều tra.
Tuyến 9: chiều dài 1 km
Tọa độ Gps:
Điểm đầu tuyến: N: 21038,176’; E: 103035,178’; độ cao: 921 mét
Điểm cuối tuyến: N: 21037,806’; E: 103035,578’; độ cao: 854 mét
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
13
Footer Page 20 of 166.
Header Page 21 of 166.
14
Trong mỗi ODB tiến hành đào phẫu diện sâu theo từng lớp để điều tra côn trùng
bộ cánh cứng, số lượng, pha biến thái từng loài.
Điều tra theo từng lớp:
Lớp đất 1: Lớp thảm khô, thảm mục.
Lớp đất 2: 10 cm đầu tiên.
Lớp đất 3: 10 – 20 cm.
Lớp đất 4: 20 – 30 cm.
Lớp đất 5: 30 – 40 cm.
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.1. Điều tra số lƣợng loài cánh cứng ở dƣới đất.
Tuyến điều tra:………………………………………………………….
Ngày điều tra:……………..Người điều tra:……………Vị trí: ………..
Số Otc:…………………..Hướng dốc:………………..Độ dốc:………..
STT
ĐĐộ
Tên
sâu
O lớp loài
đất
nhiêu cây và đánh số thứ tự các cây đó, sử dụng phương pháp bốc thăm không
hoàn lại để kiểm tra. Sau đó:
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
15
Điều tra trên cây tiêu chuẩn: Số lượng cây tiêu chuẩn phải ≥ 10% tổng số
cây có trong Otc hoặc tối thiểu là 30 cây trở lên.
Đối với những cây có chiều cao < 2.5 m tiến hành điều tra toàn bộ cây.
Đối với những cây có chiều cao > 2.5 m phải tiến hành điều tra theo cành
tiêu chuẩn, mỗi cây điều tra từ 5 – 6 cành và các cành được phân bố đều trên tán
cây. Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.2. Điều tra số lƣợng loài cánh cứng ở thân cành
Tuyến điều tra:…………………………………………………………..
Ngày điều tra:…………...Người điều tra:……………Vị trí: ………..
Số Ôtc:…………………..Hướng dốc:………………..Độ dốc:……….
STT
Kí
cây
hiệu
điều
1
2
3
…
- Điều tra mồi bẫy.
Sử dụng cây làm mồi nhử là những cây sinh trưởng nhanh, gỗ tạp, các loài
cây có tinh dầu thơm, nhiều nhựa, lá non để thu hút côn trùng. Trong 1 Otc đặt 9
mồi bẫy trở lên, chia Otc làm 3 hàng cách đều nhau trên mỗi hàng chia làm 3
điểm cách đều nhau mỗi điểm đạt một mồi bẫy, ngoài ra nên đặt thêm mồi bẫy ở
gần gốc chặt của những cây chọn làm mồi bẫy.
+ Đối với mồi bẫy là gỗ, chặt thành từng khúc dài khoảng 30 cm đến
50cm và đặt trên mặt đất mỗi điểm đặt 2 khúc, cách 2 đến 3 ngày đến kiểm tra
mồi bẫy một lần.
+ Đối với mồi bẫy bằng lá cây hoặc hoa trên điểm bẫy tận dụng các cành
cây làm thành các giá thể cao 1 m đến 1.2 m, buộc lá cây hoặc hoa thành từng
Footer Page 22 of 166.
Header Page 23 of 166.
16
bó đặt trên các giá một ngày kiểm tra 2 lần vào buổi sáng và chiều tối. Khi hoa
hoặc lá hỏng thì phải tiến hành thay ngay.
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.3. Điều tra số lƣợng loài cánh cứng bằng phƣơng pháp bẫy mồi
Tuyến điều tra:…………………………………………………………..
Ngày điều tra:…………...Người điều tra:……………Vị trí: ………..
khúc gỗ hình trụ có 2 đầu bằng phẳng) trên giá thể đặt 1 cái đèn (loại đèn dân
dụng), sau đó bật đèn lên, thấy loài nào tiến hành bắt và cho vào lọ đựng mẫu có
chứa cồn bảo quản mẫu, ghi rõ thời gian bắt nếu biết tên loài hay họ, bộ thì ghi
ngay vào phiếu điều tra.
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Footer Page 23 of 166.
Header Page 24 of 166.
17
Mẫu biểu 2.4: Điều tra số lƣợng loài cánh cứng bằng phƣơng pháp bẫy đèn
Tuyến điều tra:………………………………………………………..
Người điều tra:……………………....Ngày điều tra:…………….......
Toạ độ giữa tuyến:…………………..Hướng dốc:……………………
Độ dốc:……………………………………………………………….
Stt
Tên loài
Số lượng
Sinh cảnh
Thời gian
bắt
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp điều tra sâu dưới đất:
+ Kiểm tra số liệu các loài sâu điều tra được trong từng lớp đất sắp xếp
theo thời gian, tuyến, Otc và theo độ sâu lớp đất.
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp điều tra cây tiêu chuẩn
trong Otc: Kiểm tra số liệu các loài sâu điều tra được trên Otc sắp xếp theo thời
gian, tuyến, số Otc.
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp mồi bẫy: Kiểm tra số
liệu các loài sâu điều tra được sắp xếp theo thời gian, theo tuyến, số Otc.
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp bẫy đèn: Kiểm tra số liệu
các loài sâu điều tra được sắp xếp theo thời gian, theo tuyến.
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp phỏng vấn: Kiểm tra số
liệu sắp xếp các loài sâu theo mục đích sử dụng của người dân, loài thường hay
gặp, mức độ ảnh hưởng tới người dân.
- Quan sát, đo đếm, giám định tên mẫu vật.
- Tính các đặc trưng thống kê.
- Vẽ các biểu đồ minh họa kết quả nghiên cứu.
- Lập bảng danh lục các loài côn trùng thuộc bộ cách cứng trong khu vực
nghiên cứu, sau khi lập danh lục các loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng cần tiến
hành tính toán các chỉ tiêu:
+ Độ bắt gặp (Ki)
Ki =
n
100
N
Trong đó: Ki là độ bắt gặp (%)
n là tổng số điểm điều tra của loài côn trùng bộ cánh cứng cần tính.