Lời cảm ơn
Luận văn này ñược thực hiện theo chương trình ñào tạo Cao học Lâm học khóa
2 (niên khóa 2007 - 2010) do Trường Đại học Tây Nguyên tổ chức.
Nghiên cứu tính ña dạng thành phần loài côn trùng bộ cánh phấn tại khu bảo
tồn thiên nhiên Tà Đùng là một quá trình phức tạp ñòi hỏi phải có thời gian và nguồn
lực. Đề tài ñã ñược triển khai, thực hiện với khối lượng ñiều tra ngoài hiện trường,
thu bắt mẫu vật lớn, qua các mùa trong năm, ñòi hỏi có sự tham gia, giúp ñỡ của
nhiều người ñến nay ñã ñược hoàn thành.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Trường Đại học Tây Nguyên và các giáo
viên thính giảng khác ñã tận tình giảng dạy chúng tôi suốt thời gian học Cao học tại
Trường Đại học Tây Nguyên.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Xuân Thanh, thầy giáo hướng
dẫn trực tiếp luận văn tốt nghiệp này, ñã dành nhiều thời gian quý báu và chỉ dẫn tận
tình tôi hoàn chỉnh luận văn.
Cảm ơn toàn thể cán bộ, công chức Khu bảo tồn Thiên nhiên Tà Đùng ñã tạo
ñiều kiện cho tôi trong quá trình lưu trú, ñiều tra ngoài hiện trường và cung cấp
những thông tin cần thiết khác cho ñề tài.
Cảm ơn nhóm Sinh viên lớp QLTNR và MT K06 ñã cùng phối hợp thực hiện các
nôi dung trong nhóm nghiên cứu ñề tài.
Xin cảm ơn và ghi nhận sự giúp ñỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu. Cảm ơn những ai quan tâm ñến ñề tài này.
Mặc dù bản thân ñã có nhiều có gắng song kết quả nghiên cứu còn có những
ñiểm chưa thật hoàn chỉnh. Rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các nhà khoa
học, ñồng nghiệp ñể ñề tài ñược hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Đăk Nông, tháng 9 năm 2010
Tác giả
Phan Huy Đồng Mục Lục
13
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
13
2.2 Giả ñịnh nghiên cứu
13
2.3 Giới hạn nghiên cứu
13
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
14
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
14
2.4 Nội dung nghiên cứu
14
2.5 Phương pháp nghiên cứu
15
2.5.1 Phương pháp luận
15
2.5.2 Phương pháp triển khai cụ thể
16
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
3.2.2 Tình hình sản xuất và thu nhập
24
3.2.3 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục
25
3.3 Nhận xét và ñánh giá chung
26
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
27
4.1 Đa dạng côn trùng bộ cánh phấn
27
4.1.1 Đa dạng về thành phần loài
27
4.1.2 Đa dạng về hình thái
33
4.1.3 Đa dạng về phân bố và sinh thái
40
4.2 Đa dạng sinh học côn trùng họ phụ bướm phượng tại KBTTN Tà Đùng
53
4.2.1 Đa dạng về hình thái và tính chất phân bố
53
81
5.2 Tồn tại
82
5.3 Kiến nghị
82
Tài liệu tham khảo
83
Phụ lục
Phụ lục 1: Biểu ñiều tra và thống kê côn trùng bộ cánh phấn.
Phụ lục 2: Các ñiểm ñiều tra.
Phụ lục 3: Danh sách các loài bướm ghi nhận ở các sinh cảnh KBTTN Tà Đùng
Phụ lục 4: Danh sách các loài bướm ghi nhận ở các ñai ñộ cao KBTTN Tà Đùng.
Phu lục 5: Các sinh cảnh ñiều tra tại KBTTN Tà Đùng.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐDSH : Đa dạng sinh học
KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên
UBND : Ủy ban nhân dân
7 4.7 Đất trống và ñất nương rẫy 43
8 4.8 Ven sông suối 43
9 4.9 Cấu tạo ñầu bướm 54
10 4.10 Vảy ñược phóng to và hệ thống gân cánh bướm 55
11 4.11 Biến thái hoàn toàn 60
12 4.12
Troides helena Linnaeus
71
13 4.13
Lamproptera curius
72
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
I. Tên bảng Trang
4.1 Thành phần loài côn trùng bộ cánh phấn tại KBTTN Tà Đùng 27
4.2 Các loài bộ cánh phấn thường gặp trong KBTTN Tà Đùng 32
a
Thể hiện số loài xuất hiện trong các sinh cảnh 44
4.3
Chỉ số ña dạng (H’) của loài ở mỗi sinh cảnh, ñược tính theo
Shannon-Weiner
46
4.4 Chỉ số ưu thế trên các sinh cảnh nghiên cứu 47
4.5 Tỷ lệ phân bố loài duy nhất theo ñộ cao 49
4.6
Sự khác nhau giữa các nhóm loài bướm chỉ tìm thấy ở một kiểu sinh
cảnh
68
IV. Sơ ñồ
4.1 Kết quả phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Đặng Ngọc Anh, Vũ Văn Liên (2005), “Sự ña dạng của các loài bướm
(Rhopalocera) và quan hệ giữa chúng với cây rừng ở Vườn Quốc gia Cát Bà”,
Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5, Hà Nội 11-12/4/2005, Nxb Nông
Nghiệp, Hà Nội, tr. 15-18.
2. Bộ Khoa học và công nghệ, viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
(2007),“Danh lục ñỏ Việt Nam - phần 1: Động vật”. XNB Khoa học tự nhiên
và công nghệ Việt Nam, Hà Nội.
3. Bộ Khoa học và công nghệ, viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
(2007),“Sách ñỏ Việt Nam - phần 1: Động vật”. XNB Khoa học tự nhiên và
công nghệ Việt Nam, Hà Nội.
4. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị ñịnh số
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản lý thực vật
Nam”, Nxb Đồng Nai, Đồng Nai.
13. Phạm Văn Lầm (2005), “Kết quả xác ñịnh tên khoa học cho mẫu bướm ngày
thu ñược tại Vườn Quốc gia Tam Đảo năm 2001-2002”, Báo cáo khoa học về
sinh thái và tài nguyên sinh vật, hội thảo quốc gia lần thứ nhất, Hà Nội ngày
17/5/2005, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 122-125.
14. Phạm Văn Lầm, Quách Thị Ngọ, Lê Văn Thịnh, Nguyễn Thị Kim Hoa, Chu
Văn Cường, Trương Thị Lan, Nguyễn Thành Vinh, Nguyễn Thị Nguyên, Vũ
Thị Sử, Nguyễn Thị Hoa (2004), “Kết quả ñiều tra tài nguyên côn trùng ở Vườn
Quốc gia Tam Đảo (2001-2002)”, Báo cáo nghiệm thu dự án “Điều tra, nghiên
cứu tài nguyên côn trùng ở Vườn Quốc gia Tam Đảo và Ba Vì”, Liên Hiệp các
Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội, 2004, 17 tr.
15. Vũ Văn Liên (2003), “Thành phần các loài bướm trên các ñỉnh núi cao Hoàng
Liên, Sa Pa, Lào Cai”, Tạp chí sinh học, số 25(1), tr. 25-29.
16. Vũ Văn Liên (2005), “Thành phần và ñộ phong phú bướm (Lepidoptera,
Rhopalocera) rừng Hòn Bà, Khánh Hoà”, Báo cáo khoa học về sinh thái và tài
nguyên sinh vật, hội thảo quốc gia lần thứ nhất, Hà Nội ngày 7/5/2005, Nxb
Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 360-366.
17. Vũ Văn Liên, Đặng Thị Đáp (2002), “Thành phần, sự ưa thích về nơi sống và
ñộ phong phú của bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) ở Vườn Quốc gia
Cúc phương”, Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc (lần thứ 4),
Hà Nội ngày 11-12/4/2002, tr 278-286, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
18. Vũ Văn Liên (2008),“Nghiên cứu tính ña dạng loài bướm (Lephidoptera;
Rhopalocera) và vai trò chỉ thị sinh thái của một số loài ở VQG Tam Đảo, Vĩnh
Phúc”. Luận án tiến sỹ sinh học, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam, Hà
Nội.
19. Monastyrskii, Devyatkin (2001), Các loài bướm phổ biến ở Việt Nam, sách
hướng dẫn, Nxb Lao ñộng - Xã hội.
20. Alexander L.monastyrkii và Alexey L.Devyatkin (2003),“Butterfly of Vietnam (
an illustrated checlist) - Danh mục minh họa các loài bướm ngày ở Việt Nam”.
XNB Thống Nhất.
28. Tạ Huy Thịnh, Phạm Hồng Thái, Hoàng Vũ Trụ (2005b), “Kết quả ñiều tra
côn trùng ở Vườn Quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận”, Hội nghị côn trùng
học toàn quốc lần thứ 5, Hà Nội 11-12/4/2005, Nxb Nông nghiệp, tr. 225-231.
29. Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ, Trần Thiếu Dư, Phạm Hồng Thái (2005c), “Kết
quả bước ñầu ñiều tra côn trùng dọc theo tuyến ñường cao tốc dự kiến Hà Nội-
Thái Nguyên”, Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5, Hà Nội ngày 11-
12/4/2005, Nxb Nông nghiệp, tr. 232-236.
30. Tạ Huy Thinh, Hoàng Vũ Trụ (2004), “Nghiên cứu sự tương ñồng về thành phần
loài bướm (Lepidoptera: Rhopalocera) giữa một số Vườn Quốc gia và Khu Bảo
tồn Thiên nhiên Việt Nam”, Tạp chí sinh học, số 26(3A), tr. 1-7.
31. Nguyễn Nghĩa Thìn và nnk: Đặng Huy Huỳnh, Lê Vũ Khôi, Trương Văn Lã,
Đặng Thị Đáp, Trần Minh Hợi, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Quốc Trị, Vũ Anh
Tài, Nguyễn Thị Kim Thanh, Trương Ngọc Kiểm, Nguyễn Anh Đức (2008),
“Đa dạng sinh học Vườn Quốc Gia Hoàng Liên”, NXB Nông nghiệp, Hà nội.
32. Monastyrskii, A. L., Lê Trọng Trải, Đỗ Anh Tuấn và Phạm Minh Hùng
(2006), Đánh giá khu hệ bướm vùng cảnh quan Hành lang xanh, Chi cục
Kiểm lâm Thừa Thiên Huế, Việt Na, Báo cáo kỹ thuật số 3.
33. Vườn Quốc gia Tam Đảo (2001), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
34. Lê Thị Diên (2001), nghiên cứu ña dạng sinh học của côn trùng thuộc bộ
cánh vẩy (Lepidoptera) tại vườn quốc gia bạch mã thừa thiên - Huế, bài báo,
tr 1-12.
Tài liệu tiếng Anh
35. Whitmore T.C (1990), An introduction to tropical Rain Forest, Claredon
P
res, Oxford.
36.
May R.M
(1990),
Decline and Conservation of Butterflies in Japan
III
, Proceedings International Symposium on Butterfly Conservation, Osaka,
Japan, 1994 (ed. Ae S.A, Hirowatari T., Ishii M., Brower L.P.), The
Lepidopterological Society of Japan, Osaka, pp. 128-149.
41.
Bui X.P., Monastyrskii A. (1997),
Butterfly surveys in Ba Vi National Park
(Ba
Vi 1996)
, WWF action Grant BV-26, Final Report, Vietnam Russian Tropical
Center, Hanoi.
42.
Dr.Boonsong Lekagul, Karen Askkins, Jarujinta Nabhitabhata(1977),
“Field
guide to the Butterfly of Thailan”
. The Association for the Conversation of
wildlife, 4 Old Custom Louse Lane, BangKok 5.
43.
Metaye R. (1957), “Contribution a l’etude des lepidopteres du Vietnam
(Rhopalocera)”,
Khoa- Hoc Dai-Hoc Duong Saigon
, Annals of the Faculty of
science, University of Saigon, pp. 69-106.
44.
http://flickr.com.vn
52.
http://www.picasaweb.google.com
53.
http://www.hkls.org
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Biểu ñiều tra và thống kê côn trùng bộ cánh phấn
1. Đặc ñiểm cơ bản của ñiểm ñiều tra
I. Hình thái( thân thể hoặc bộ phận cơ thể như râu, miệng, cánh, chân)
1. Hình dạng
1.1. Hình 1
1.2. Hình 2
…….
2. Màu sắc
2.1. Màu sắc 1
2.2. Màu sắc 2
II. Phân bố (theo sinh cảnh, ñộ cao, trạng thái rừng)
1. Sinh cảnh
1.1. Sinh cảnh 1
1.2. Sinh cảnh 2
2. Độ cao
2.1. Độ cao 1
2.2. Độ cao 2
Phụ lục 2: Các ñiểm ñiều tra
Stt Các sinh cảnh
Tọa ñộ
Độ cao so với mặt biển
x y
1
Rừng ít bị tác ñộng 174071
1312216
1312410
1125
6
Rừng bị tác ñộng 173788
1312561
768
7
Rừng bị tác ñộng 174747
1312340
650
8
Rừng bị tác ñộng 174077
1312484
753
9
Rừng bị tác ñộng 173644
1312169
14
Rừng gỗ xen Lồ ô 173825
1320962
1090
15
Rừng gỗ xen Lồ ô 826437
1318704
1007
16
Ven suối 826572
1312586
709
17
Ven suối 825606
1313773
612
18
Ven suối 823048
726
23
Đất trống, nương rãy 824932
1313442
652
24
Đất trống, nương rãy 173866
1320605
1053
25
Đất trống, nương rãy 173683
1320562
947
26
Rừng Lồ ô 826153
1313933
642
Tên việt nam Tên khoa học
Các sinh cảnh
Rừng ít
bị tác
ñộng
Rừng bị
tác ñộng
Nương
rãy, ñất
trống
Rừng Lồ
ô
Rừng Lồ
ô, cây gỗ
Ven suối
I. Họ bướm phượng I. Papilionidae
Bướm phượng Helen Troides helena Linnaeus x
Bướm phượng lớn
Papilio memnon
Linnaeus
x x x
Bướm cam ñuôi dài Papilio polytes Linnaeus x x x x
Bướm chai xanh
Graphium sarpedon
Linnaeus
x x x x x
Bướm giả eke xanh
Graphium chironides
Honrath
Lamproptera curius
Fabricius
x x
Bướm phượng ñen 3
mảnh trắng
Papilio helenus Linnaeus x x x
Papilio theredon x x
Bướm phượng Pari Papilio paris Linnaeus x x x x
Bướm phượng xanh lớn
Papilio protenor Cramer x x
II. Họ bướm giáp II. Nymphalidae
Bướm " Thượng sỹ"
nhiều răng
Athyma selenophora
Kollar
x x
Bướm bụng sọc trắng Athyma perius Linnaeus x x
Ariadnae merionae x x
Bướm báo hoa vàng Cethosia cyane Drury x x x x
Bướm lá Kallima inachus Doyere x
Bướm "Nữ phù thuỷ" Hestina nama Doubleday x
Limenitis daraxa x x
Bướm cánh sọc trắng Neptis clinia Moore x x x x x
Neptis sappho x x x x
Bướm hình khiên Parthenos sylvia Cramer x
Bướm ñen ñốm vàng Polyura athamas Drury x x x
Bướm hoa nâu
Junonia lemonias
Fabricius
ô
Rừng Lồ
ô, cây gỗ
Ven suối
ñen
Bướm Phấn nhiều
chấm
Pieris canidia Sparrman x
Bướm cánh vàng 3
chấm
Eurema blanda
Boisduval
x x x
Eurema laeta x x
Bướm Phấn vàng một
chấm
Eurema andersonii
Moore
x x
Bướm mòng nhỏ Cepora nadina Lucus x x x x
Catopsilia crocale x x
Catopsilia chryseis x x x
Prioneris sp. x x
Bướm trắng lớn
Hebomoia glaucippe
Linnaeus
x x x x
Bướm loang Delias pasithoe Linnaeus x
Bướm nâu thông
thường
Mycalesis anaxias
Fruhstorfer
x x x
Bướm bụi nâu ñen Mycalesis mineus Moore x x x
Bướm 5 ñốm mắt Ypthima baldus Fabricius x x x x
Bướm nâu vằn 4 mắt
Ypthima tappana
Matsumura
x x
Bướm nhỏ 3 mắt
Ypthima imitans Elwes et
Elwes
x x
Ypthima evansi Elior x
Tên việt nam Tên khoa học
Các sinh cảnh
Rừng ít
bị tác
ñộng
Rừng bị
tác ñộng
Nương
rãy, ñất
trống
Rừng Lồ
ô
Rừng Lồ
ô, cây gỗ
Ven suối
Bướm nhỏ 4 mắt Ypthima huebneri Kiby x
Catochrysops pamormus
C. Felder
x x x
Bướm xanh tím ngọc
Saphia
Heliophorus epicles
Godart
x x
Bướm màu cà rốt Loxura atymnus Stoll x x x
Nacaduba nora x x
Nacaduba sp. x x x
Bướm ngô xanh Zeltus amsa Hewitson x
Catochrysops strabo x x
Celastrina carna x x
Loxura sp. x x
VI. Họ bướm nhảy VI. Hesperidae
Potanthus sp. x x
Bướm nhảy nâu ñen
Ancistroides nigrita
Latreille
x x x
Bướm nhảy màu nâu Iambrix salsala Moore x x x
Bướm lớn cuốn lá
Polytremis lubricans
Herrich-Schäffer
x x x x x
Bướm ma thông
thường
Potanthus ganda
chấm to
Faunis eumeus Drury x x x
Bướm rừng trắng ngà Faunis aerope Leech x x
Aemona amathusia
Hewitson
x
Thauria lathyi
Fruhstorfer
x x
Bướm trúc
Discophora sondaica
Boisduval
x x x x
Discophora deo de
NicÐville
x
Bướm vua hồi ñỏ
Enispe euthymius
Doubleday
x
Bướm thiên ñường
rừng rậm
Thaumantis diores
Doubleday
x x x x
VIII. Họ bướm ñốm VIII.Danaidae
Bướm ñốm xanh lớn Euplora mucliber Cramer
IX. Họ bướm ngao IX. Riodinidae
Bướm nâu nhỏ Zemoros flegyas x
Phụ lục 4: Danh sách các loài bướm ghi ghi nhận ở các ñai ñộ cao KBTTN Tà
Đùng.
Tên khoa học
500-800m 800-1100m >1100m
Sinh cảnh
Ven suối
R
ừng
L
ồ
ô
Đ
ất trống,
nương
rãy
Rừng bị
tác ñộng
Rừng Lồ
Ven suối
Đất trống,
nương
rãy
Rừng gỗ
xen Lồ ô
Rừng bị
Hestina nama Doubleday x
Limenitis daraxa x x
Neptis clinia Moore x x x x x
Neptis sappho x x x x x
Parthenos sylvia Cramer x
Polyura athamas Drury x x x
Junonia lemonias Fabricius x x
Junonia almana Linnaeus x x x
Junonia iphita Cramer x x x x
Cyrestis thyodamas Boisduval x
Neptis hylas Linnaeus x x
Neptis miah Moore x
Pantoporia sp x x
III. Pieridae
Catopsilia pomona Fabricius x x x x x
Eurema hecabe Linnaeus x x x x x x
Pieris canidia Sparrman x
Eurema blanda Boisduval x x x x
Eurema laeta x x x
Eurema andersonii Moore x x
Tên khoa học
500-800m 800-1100m >1100m
Sinh cảnh
Ven suối
R
ừng
L
ồ
ô
Talbotia naganum Moore x x
Delias hyparete Linnaeus x
Prioneris philonome Boisduval
x x
IV. Satyridae
Mycalesis subdita x x x
Mycalesis sp1 x x x
x x
Mycalesis sp2 x x
x
Mycalesis sp3 X x
Mycalesis perseoides Moore x X x x x x
Mycalesis adamsonii Watson x
Mycalesis inopia Fruhstorfer x
Mycalesis anaxias Fruhstorfer x x x x
Mycalesis mineus Moore x x x x
Ypthima baldus Fabricius x x x x
Ypthima tappana Matsumura x x x
Ypthima imitans Elwes et
Elwes
x x
Ypthima evansi Elior x
Ypthima huebneri Kiby x
Ypthima sp. x x x
Lethe confusa Aurivillies x
Lethe verma Kollar x
Đ
ất trống,
nương
rãy
Rừng bị
tác ñộng
Rừng Lồ
Ven suối
Đất trống,
nương
rãy
Rừng gỗ
xen Lồ ô
Rừng bị
tác
ñộng
Rừng ít bị
tác ñộng
Loxura atymnus Stoll x x x x
Nacaduba nora x x
Nacaduba sp. x x
x x
Zeltus amsa Hewitson x
Catochrysops strabo x x x
Celastrina carna x x
Loxura sp. x x
VI. Hesperidae
Euplora tulliolus Fabricius x x x x
Tirumala septentrionis Butler x
Euploea radamanthus
Fabricius
x x x
Euploea core Cramer x x x x x x
Parantica aglea Stoll x x x
x x
Euploea sylvester Fabricius x x x x
Euploea camaralzeman x x x
Ideopsis vulgaris x x x x
Danaus melaneus x x
Danaus genutia Cramer x x
Euploea diocletiana x x
Danais tylia x x x
Parantica melaneus Cramer x x
Tên khoa học
500-800m 800-1100m >1100m
Sinh cảnh
Ven suối
R
ừng
L
ồ
ô
Đ
ất trống,
nương
còn khá nguyên vẹn ở ñộ cao trên 1000m, hệ ñộng thực vật và côn trùng vô cùng
phong phú, với nhiều loài quý hiếm ñược ghi trong sách ñỏ. Ngoài ra, ñây còn là
một cảnh quan thiên nhiên ñẹp là ñiểm du lịch sinh thái lý tưởng của tỉnh Đăk Nông
nói riêng và du khách cả nước nói chung.
Tà Đùng không những ñẹp về cảnh quan, giàu có về ña dạng sinh học, mà
còn chứa ñựng nhiều bí ẩn chưa khám phá hết. Trong những ñiều kỳ thú và ñặc biệt
ở nơi ñây là thế giới côn trùng rất ña dạng, nhất là các nhóm côn trùng cánh phấn có
cấu trúc hình thái ñộc ñáo, màu sắc phối trí ñẹp kỳ lạ ở thân hình, tập trung nhiều
nhất ở ñôi cánh, tạo nên nhiều vẻ ñẹp hiếm có trong tự nhiên, có những loài Bướm
rất có giá trị cả về mỹ học, khoa học lẫn thương mại, những loài côn trùng này hết
sức ñặc sắc làm cho Tà Đùng nên thơ hơn, rực rỡ hơn, hơn thế nữa ñây là nơi bảo
vệ 1/8 số loài chim ở Việt Nam và loài hươu sao gần như ñã tuyệt chủng ngoài tự
nhiên. Đặc biệt có cây xá xị sáu người ôm không xuể, cao to hơn hẳn cây chò nghìn
năm tuổi nổi tiếng nhất rừng Cúc Phương. Ngoài ra Tà Đùng là rừng phòng hộ ñầu
nguồn xung yếu của hệ thống sông Đồng Nai, là bức bình phong bảo vệ nhiều vùng
rộng lớn dọc theo các con sông Đồng Nai, Krông Ana, Krông Nô và Sê rê pôk. Vì
vậy, khu rừng ñặc dụng Tà Đùng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc bảo tồn
vốn gen các loài quý hiếm, loài ñặc hữu.
Đây là ñiểm nóng về ña dạng sinh học của Cao Nguyên Đà Lạt, nhưng hiện
tượng phá rừng làm rẫy, săn bắn và khai thác gỗ trái phép mỗi ngày một gia tăng
làm cho rừng tự nhiên Tà Đùng suy giảm cả về diện tích và chất lượng, nhiều loài
có nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Có thể nói Tà Đùng là ñịa ñiểm thu bắt và
buôn bán côn trùng diễn ra trong thời gian dài thầm lặng nhất với mục ñích là mang
lại thu nhập. Ngoài các loài Bướm ñẹp, các loài côn trùng cánh cứng có giá trị
thương mại cũng bị săn bắt trong thời gian qua. Săn bắt Bướm diễn ra thường xuyên
2
hơn, các loài Bướm bị khai thác thường là các loài quý hiếm có giá trị thương mại
cao. Việc thu bắt côn trùng ñược tiến hành chủ yếu bằng cách giăng lưới trên các
1.1 Trên thế giới
Từ khi loài người bắt ñầu biết trồng trọt và chăn nuôi ñã có sự giúp sức của
côn trùng thụ phấn cho hoa màu, nhưng bên cạnh ñó cũng gặp phải sự phá hoại của
chúng. Vào thời kỳ ñó con người sử dụng những hiểu biết sơ khai nhất ñi tìm hiểu về loài
vật có kích thước nhỏ nhưng chứa ñựng nhiều bí ẩn này, cho ñến nay ñã có ngành côn
trùng học với số lượng công trình nghiên cứu về côn trùng ña dạng và phong phú các
công trình nghiên cứu có liên quan ñến côn trùng bộ cánh phấn như sau:
Trong các tác phẩm nghiên cứu của nhà triết học cổ Hy Lạp
aristoteles
(384 - 322 TCN) ñã hệ thống hoá ñược hơn 60 loài côn trùng. Ông ñã gọi tất cả
những loài côn trùng ấy là những loài chân có ñốt.
Theo Wilson (1988), tổng số các loài sinh vật ñã ñược biết trên trái ñất là
1.413.000 loài. Trong ñó, côn trùng có 751.000 loài, chiếm 53,15%. Người ta dự
ñoán còn khoảng 3 - 4 triệu loài hoặc hơn nữa chưa ñược con người biết ñến, chủ
yếu là những loài côn trùng sống ở vùng nhiệt ñới (Whitmore, 1990 [34]). Số côn
trùng chưa ñược biết ñến trong rừng nhiệt ñới ước tính từ 5 - 30 triệu, (May, 1990
[35]); còn 10 triệu có thể coi là tạm chấp nhận và ñược sử dụng trong tài liệu hiện
nay, và nếu con số 10 triệu là chính xác thì ñiều ñó có nghĩa là số lượng côn trùng
tìm thấy tại các vùng nhiệt ñới chiếm ñến trên 90% số loài sinh vật trên trái ñất.
Nhà tự nhiên học vĩ ñại người Thụy Điển Carl von Linne ñược coi là người
ñầu tiên ñưa ra ñơn vị phân loại và ñã tập hợp xây dựng ñược một bảng phân loại về
ñộng vật và thực vật trong ñó có côn trùng. Sách phân loại thiên nhiên của ông ñã
ñược xuất bản tới 10 lần[34].
Hội côn trùng học ñầu tiên trên thế giới ñược thành lập ở nước Anh năm
1745. Hội côn trùng ở Nga ñược thành lập năm 1859. Nhà côn trùng Nga
Keppen
(1882 - 1883) ñã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập về côn trùng Lâm
nghiệp trong
ñó ñề cập nhiều ñến côn trùng thuộc Bộ cánh phấn.
Những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu côn trùng Nga như Potarin