Luận văn nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài côn trùng bộ cánh vẩy (lepidoptera) - Pdf 33

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 3
1.1. Trên thế giới ................................................................................................ 3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung ............................................... 3
1.1.2. Tình hình nghiên cứu côn trùng bộ Cánh vẩy trên thế giới ....................... 4
1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................. 6
1.2.1. Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung ............................................... 6
1.2.2. Tình hình nghiên cứu côn trùng bộ Cánh vẩy ở Việt Nam ........................
7
1.3. Đặc điểm của côn trùng ............................................................................... 8
1.3.1. Đặc điểm của côn trùng nói chung ............................................................ 8
1.3.2. Đặc điểm của côn trùng bộ Cánh vẩy ..................................................... 10
PHẦN II: ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 12
2.1. Mục tiêu .................................................................................................... 12
2.1.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 12
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 12
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu. ............................................................................... 12
2.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 12
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 12
2.4.1. Lập danh lục các loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực nghiên cứu. ....
12
2.4.2. Đặc điểm phân bố của các loài côn trùng bộ Cánh vẩy ...........................
12 2.4.3. Nghiên cứu tính đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực
nghiên cứu. ....................................................................................................... 13
2.4.3.1. Đa dạng loài trong giống ..................................................................... 13
2.4.3.2. Đa dạng loài trong họ .......................................................................... 13


2.4.3.3. Đa dạng giống trong họ ....................................................................... 13

3.1.2.1. Nhiệt độ, độ ẩm ................................................................................... 25
3.1.2.2. Lƣợng mƣa .......................................................................................... 25
3.1.2.3. Hƣớng gió ........................................................................................... 26
3.1.2.4. Thủy văn, nguồn nƣớc .........................................................................26
3.1.3. Địa hình ..................................................................................................26
3.1.4. Tài nguyên đất ........................................................................................27
3.1.5. Tài nguyên rừng .....................................................................................27
3.1.6. Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên ......................................................27
3.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội ............................................................. 28
3.2.1. Điều kiện dân sinh .................................................................................. 28
3.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ......................................................................... 28
3.2.2.1. Kinh tế ................................................................................................. 28
3.2.2.2. Xã hội .................................................................................................. 29
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 31
4.1. Thành phần loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực nghiên cứu ................
31
4.1.1. Danh lục thành phần loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực nghiên
cứu31 4.1.2. Mức độ bắt gặp của các loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực
nghiên
cứu ................................................................................................................... 34
4.2. Đặc điểm phân bố của các loài côn trùng bộ Cánh vẩy ..............................
37
4.2.1. Phân bố theo độ cao ................................................................................ 37
4.2.2. Phân bố theo các dạng sinh cảnh ............................................................ 39
4.2.3. Phân bố theo mùa ................................................................................... 45
4.3. Tính đa dạng sinh học các loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 47
4.3.1. Đa dạng về loài trong giống, loài trong họ, giống trong họ .....................
47


Biểu 4.1: Danh lục thành phần loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại xã Văn Nho ......
31 Biểu 4.2: Mức độ bắt gặp của các loài côn trùng bộ Cánh vẩy trong khu vực
nghiên cứu ........................................................................................................ 34
Biểu 4.3. Biểu các loài côn trùng bộ Cánh vẩy thuộc nhóm ngẫu nhiên gặp tại xã
Văn Nho ........................................................................................................... 35
Biểu 4.4: Biểu thể hiện các loài côn trùng bộ Cánh vẩy ít gặp tại khu vực xã Văn
Nho .................................................................................................................. 37
Biểu 4.5: Phân bố các loài côn trùng bộ Cánh vẩy theo độ cao .........................
38
Biểu 4.6. Phân bố các loài côn trùng bộ Cánh vẩy theo trạng thái sinh cảnh .....
40
Biểu 4.7. Các loài côn trùng bộ Cánh vẩy bắt gặp ở nhiều dạng sinh cảnh. .....
43
Biểu 4.8. Các loài trong họ côn trùng bộ Cánh vẩy bắt gặp ở duy nhất 1 dạng
sinh cảnh .......................................................................................................... 43
Biểu 4.9. Biến động số loài côn trùng bộ Cánh vẩy theo đợt nghiên cứu tại khu
vực nghiên cứu ................................................................................................. 45
Biểu 4.10: Sự đa dạng về số loài trong giống tại xã Văn Nho ..........................
47
Biểu 4.11: Sự đa dạng về số lƣợng loài trong họ tại xã Văn Nho ......................
49 Biểu 4.12: Biểu thể hiện sự đa dạng về số giống trong họ của các loài côn


trùng

bộ

Cánh

vẩy

Cánh vẩy ........................................................................................................... 74





ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tự nhiên không một lớp động vật nào có thể sánh kịp với lớp côn
trùng về mức độ phong phú đến kì lạ về thành phần loài. Các nhà khoa học ƣớc
tính lớp côn trùng có tới 8-10 triệu loài với khoảng một triệu loài đã biết. Chúng
có mặt khắp nơi và can dự vào mọi quá trình sống trên hành tinh của chúng ta,
trong đó có đời sống con ngƣời [12].
Côn trùng là một thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái nông - lâm
nghiệp, chúng có vai trò rất quan trọng: là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức
ăn góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, đóng vai trò thụ phấn cho cây, là sinh vật
chỉ thị cho tình trạng của hệ sinh thái, một số loài còn là thiên địch để tiêu diệt
sâu hại có ý nghĩa lớn đối với hoạt động sản xuất của con ngƣời….
Khi nói đến côn trùng có nhiều quan điểm cho rằng các loài côn trùng chủ
yếu là có hại nhƣng trên thực tế thì không phải nhƣ vậy, theo Sedlag 1978: "Chỉ
có khoảng 0,1% số loài côn trùng gây hại cho cây trồng, động vật và con ngƣời”
[11].
Trong lớp Côn trùng bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) là một bộ lớn đa dạng
và phong phú với khoảng 140.000 loài và đƣợc chia làm 2 nhóm chính là nhóm
bƣớm (Butterfly) và nhóm ngài (Moth) chúng có vai trò to lớn trong đời sống
của con ngƣời: một số loài bƣớm ngày có cấu trúc hình thái độc đáo, màu sắc
sặc sỡ đã làm cho cảnh quan thiên nhiên có nhiều nét đẹp phục vụ nhu cầu du
lịch sinh thái, một số loài còn để phối hợp màu sắc của nhiều loại đồ dùng sinh
hoạt phục vụ cho cuộc sống hàng ngày, ngoài ra các loài bƣớm còn đóng vai trò
quan trọng trong việc thụ phấn góp phần tăng năng suất cây trồng và còn nhiều
vai trò to lớn khác [6].

giữa cấu tạo của hoa và quá trình thụ phấn của côn trùng. Trong cuốn sách này
lần đầu tiên vai trò của côn trùng trong việc thụ phấn cho hoa đã đƣợc giải
thích. Trong các công trình của mình, Lamarck (1744-1829) đã có những đóng
góp đáng kể cho khoa học côn trùng, đặc biệt trên lĩnh vực phân loại. Cuối thế kỉ
18, Pallas (Viện sĩ ngƣời Nga) đã nghiên cứu và viết về thành phần loài côn
trùng [13]. Vào thế kỉ 19, cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác,
côn trùng học đã trở thành một môn khoa học. Có rất nhiều ngƣời chuyên sâu về
côn trùng học và hàng loạt các “Hội côn trùng” đƣợc thành lập ở các nƣớc, nhƣ
ở Pháp (năm 1832), Anh (1833), Nga (1859)… Các hội côn trùng giữ vai trò chỉ
đạo phát triển côn trùng học ở mỗi nƣớc [13].
Từ thế kỉ 20 các lĩnh vực côn trùng học thực nghiệm ra đời, trong đó có côn
trùng nông nghiệp, côn trùng lâm nghiệp. Ngoài ra, ở Trung Quốc môn “côn
trùng Lâm nghiệp” đã chính thức đƣợc giảng dạy trong trƣờng đại học Lâm


nghiệp từ năm 1952 từ đó việc nghiên cứu về côn trùng đƣợc đẩy mạnh [13].
Những tài liệu nghiên cứu về côn trùng trên thế giới ngày càng phong phú, các
công trình nghiên cứu không chỉ giới hạn về hệ sinh thái mà còn tập trung nhiều
vào các vấn đề sinh học và bảo tồn.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu côn trùng bộ Cánh vẩy trên thế giới
Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) là nhóm côn trùng đƣợc rất nhiều ngƣời quan tâm,
đặc biệt là pha trƣởng thành lại có sự hiện diện khá đặc trƣng, dễ quan sát thấy
do sự bay lƣợn của chúng. Chúng có sự lựa chọn sinh cảnh riêng nên thƣờng
đƣợc coi là sinh vật chỉ thị quan trọng đối với đa dạng sinh học. Với điều kiện
phát triển về khoa học, một số nƣớc trên thế giới đã nhận thức sớm hơn các
nƣớc khác về tầm quan trọng của bƣớm. Do đó, các nghiên cứu cơ bản về
bƣớm tại những quốc gia này cũng đƣợc thực hiện sớm hơn. Hầu hết các quốc
gia trên thế giới đều có công trình nghiên cứu về bƣớm đặc biệt là các nƣớc
nhƣ: Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Thái lan, Singapore, Mỹ, Pháp, Philipine….[7].
Theo Schappert (2000), để bảo tồn bƣớm cũng nhƣ các loài động vật, thực vật

Hàng năm hàng triệu mẫu bƣớm đƣợc trao đổi buôn bán trên toàn thế
giới cụ thể nhƣ ở Nhật Bản, Châu Âu ngoài ra ở Thái Lan ngƣời ta còn thiết kế
những khu vƣờn nuôi bƣớm để phục vụ khách du lịch tham quan giải trí và giáo
dục.. Có nhiều nƣớc đã rất thành công trong việc nuôi bƣớm xuất khẩu nhƣ:
Papua New Guinea, Thái Lan, Đài Loan, Costa Rica, Mỹ... Ví dụ ở Đài Loan
hàng năm có khoảng 15 đến 500 triệu con bƣớm đƣợc bán ra thị trƣờng thông
qua các công ty nuôi và buôn bán côn trùng. Một công ty nổi tiếng ở Mỹ một
năm bán ra thị trƣờng trên 50 triệu con bƣớm. Do vậy cần có những biện pháp
quản lí nhân nuôi và bảo tồn thích hợp đặc biệt là những loài quý hiếm những
loài có giá trị kinh tế cao vừa tạo thu nhập cho ngƣời dân vừa làm giảm nguy cơ
tuyệt chủng của các loài quý hiếm [8].
Nhƣ vậy bên cạnh đi sâu làm sáng tỏ về thành phần loài bƣớm, các loài cây chủ
của sâu bƣớm, ngày nay các nhà khoa học đang từng bƣớc đi sâu hơn nữa để


tìm hiểu đặc điểm sinh thái học của chúng và xác định sự đa dạng về thành phần
loài bƣớm theo các dạng sinh cảnh, đa dạng về hình thái và đa dạng theo mùa.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung
Trƣớc năm 1954 nói chung là các công trình nghiên cứu về côn trùng còn rất ít.
Nổi bật là một số công trình nghiên cứu sau: Năm 1897 đoàn nghiên cứu ngƣời
Pháp “Mission parie” đã điều tra côn trùng Đông Dƣơng trong đó có Việt Nam,
đến năm 1904 công bố kết quả đã đƣợc phát hiện 1020 loài côn trùng trong đó
có 541 loài bộ cánh cứng, 168 loài bộ cánh vẩy, 139 loài chuồn chuồn, 59 loài
muỗi, 55 loài cánh màng, 9 loài bộ 2 cánh và 49 loài thuộc bộ khác. Từ năm
1904 đến 1942 có rất nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng ra đời nhƣ công
trình nghiên cứu của Bou tan (1904), Bee nier (1906), Braemer (1910), Nguyễn
Công Tiễu (1922-1935). Về cây lâm nghiệp chỉ có công trình nghiên cứu của
Bou rer (1902), Phạm Tƣ Thiên (1922) và Vieil (1912) nghiên cứu côn trùng
trên cây bồ đề, sồi, giẻ…[4].

Vƣờn Quốc gia Ba Bể (năm 1996 - 1997), Ba Vì (1996), Hoàng Liên (năm 1998
- 2000), Phong Nha - Kẻ Bàng (1999), Tam Đảo (2000 - 2001), Cúc Phƣơng
(1998), Hòn Bà (2003)... [7].
Ngay từ những năm 1930 với công trình nghiên cứu về Bộ cánh vẩy
(Lepidoptera) , J.de Joannis đã thống kê đƣợc 1798 loài thuộc 746 giống của 45
họ. Hầu hết những nghiên cứu bƣớm của Việt Nam chỉ tập trung vào khảo sát
thành phần loài kết hợp với những phân tích nhỏ về sinh thái học của chúng
[10].
Đề tài nghiên cứu của Đặng Ngọc Anh (1998 - 2000) đã thống kê đƣợc nhiều
loài cánh vẩy hoạt động ban ngày. Nhiều loài mới cho khoa học cũng nhƣ mới
cho Việt Nam đƣợc phát hiện trong những năm gần đây. Theo kết quả thu đƣợc
từ các đề tài đã nói ở trên, Việt Nam có khoảng trên 1000 loài bƣớm [2].


Những năm gần đây, sách hình về các loài bƣớm Việt Nam cũng đƣợc
xuất bản nhƣ Bƣớm rừng Tân Phú (T.P.Hùng và T.V.Sinh 2008), Butterflies of
Phu Quoc National Park, Kien Giang, Vietnam (Nguyen và Bui 2006), nhận diện
bằng hình ảnh một số loài bƣớm Việt Nam (B.H.Mạnh 2007), Butterflies of
Vietnam (Monastyrskii 2005 và 2007). Bên cạnh các nghiên cứu trên, các tác giả
B.H.Mạnh (1998), T.P.Hùng (2000), Đ.V.Đài (2009), Đ.T.Đáp (2009) đã có
những ghi nhận về cây chủ của ấu trùng bƣớm, cho thấy thêm những bằng
chứng vững chắc về tính phụ thuộc của bƣớm đối với môi trƣờng sống của
chúng, dựa trên mối liên hệ đặc biệt của bƣớm và sinh cảnh [3].
Nhƣ vậy ở Việt Nam, các nghiên cứu về bộ Cánh Vẩy đƣợc thực hiện ở
phía Bắc vƣợt trội hơn so với phía Nam. Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu
dừng ở việc xác định thành phần loài. Vì vậy, trong thời gian tới cần đẩy mạnh
hơn nữa những nghiên cứu về sự phân bố sinh thái theo độ cao, theo mùa và
theo sinh cảnh. Từng bƣớc xác định cây chủ của các loài sâu bƣớm và mô tả
vòng đời của chúng. Bên cạnh đó xác định mối quan hệ sinh thái giữa cảnh quan
và môi trƣờng với sự đa dạng của các loài côn trùng bộ Cánh Vẩy và các loài

trong số đó côn trùng đã chiếm hơn 1 triệu loài và các loài côn trùng đã chiếm
hơn 1/2 tổng số các loài sinh vật cƣ trú trên hành tinh chúng ta. Tuy vậy các loài
côn trùng mà chúng ta chƣa biết cũng còn rất nhiều [14].
- Về phân bố:
Côn trùng phân bố rất rộng rãi... Trên trái đất từ xích đạo đến Nam cực, Bắc cực
hay trên những hòn đảo xa xôi hẻo lánh đều thấy có côn trùng. Côn trùng phần
lớn sống ở trên cạn song số loài sống ở dƣới nƣớc cũng không phải là ít. Trên
đỉnh núi cao cách mặt đất 5.000 mét cũng thu thập đƣợc các loài bọ xít; máy
bay bay cao 4.600 mét vẫn thấy có - nhiều loài côn trùng. Sâu non ve sầu có thể
sống ở dƣới đất sâu đến 2 mét, mối đào tổ sâu đến 36m. Trong mạch nƣớc nóng


70 - 80 0C vẫn thấy có côn trùng. Thậm chí trong chai nƣớc mắm mặn nhƣ vậy
vẫn có con Dòi là ấu trùng của một số loài Ruồi [14].
- Về mật độ:
Có tài liệu cho biết bình quân 250 triệu cá thể côn trùng cho một đầu ngƣời và
12 triệu cá thể cho một km2 đất [14].
- Về kích thƣớc:
Kích thƣớc côn trùng cũng biến đổi nhiều. Ngƣời ta đã tìm thấy một loài ong
ký sinh thuộc họ Mymaridae thân dài 0,21mm, có thể coi là loài côn trùng nhỏ
nhất. Trong khi đó ngƣời ta đã tìm thấy một loài bƣớm (Thysania agrippina) ở
Nam Mỹ dài xấp xỉ 0,3 mét hay một loài chuồn chuồn thấy trong hoá thạch
chiều dài sải cánh khoảng 0,5 - 0,7 mét. Nếu so sánh loài có kích thƣớc lớn nhất
với loài có kích thƣớc nhỏ nhất nó gấp từ 1.500 - 2.500 lần [14].
- Về sinh sản:
Côn trùng cũng là loài mắn đẻ nhất thế giới. Một con sâu xám đẻ từ 1.500 2.000 trứng; một con ong chúa đẻ tới 2.000 trứng một ngày; một đời con mối
chúa có thể đẻ đến vài trăm triệu chứng. Côn trùng đẻ nhiều, thời gian sinh sống
lại ngắn. Có loài chỉ sống vài ngày nên khi gặp điều kiện thuận lợi số lƣợng
tăng lên rất lớn. Ví dụ một cặp ruồi nhà (Musca domestica L.) trong mùa sinh
sản từ tháng 2 đến tháng 7 có thể sinh ra 6 lứa. Tất nhiên thiên nhiên không bao


PHẦN II ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu
2.1.1. Mục tiêu chung
Góp phần quản lý và sử dụng các loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại xã Văn
Nho, huyện Bá Thƣớc, tỉnh Thanh Hóa.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
-

Xác định đƣợc thành phần loài, phân bố của các loài côn trùng bộ

Cánh
vẩy tại khu vực nghiên cứu.
-

Xác định đƣợc một số sinh cảnh phân bố của các loài côn trùng bộ

Cánh vẩy tại khu vực nghiên cứu.
-

Đề xuất một số biện pháp quản lí các loài côn trùng bộ Cánh vẩy

theo hƣớng phát triển bền vững.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu.

21



nghiên cứu
2.4.6. Đề xuất một số biện pháp quản lí tài nguyên côn trùng bộ Cánh vẩy tại
khu vực nghiên cứu theo hướng phát triển bền vững.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu


2.5.1. Công tác chuẩn bị
Thu thập các tài liệu có liên quan nhƣ bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ
địa hình. Chuẩn bị những dụng cụ cần thiết phục vụ cho công tác điều tra nhƣ:
dao phát, dây, giấy, bút, các bảng biểu, vợt bắt côn trùng, bẫy đèn, túi đựng
bƣớm, các dụng cụ và phƣơng tiện điều tra khác.
Tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu và lựa chọn những sinh cảnh
điển hình của khu vực bằng cách lập 2-3 tuyến khảo sát sinh cảnh trong khu vực
nghiên cứu. Các tuyến khảo sát nhƣ sau:
+ Mỗi tuyến dài khoảng 500 - 1000m, phải thâu tóm đƣợc các dạng sinh
cảnh trong khu vực.
+ Đi dọc tuyến điều tra, trong quá trình đi khảo sát quan sát thấy sự thay
đổi về sinh cảnh thì chụp ảnh sinh cảnh đó lại, mô tả đặc điểm và ký hiệu số cho
sinh cảnh đó.
Các dạng sinh cảnh đƣợc chọn theo tiêu chuẩn chung là các dạng sinh
cảnh điển hình của khu vực. Trong khu vực nghiên cứu tôi đã xác định đƣợc
một số dạng sinh cảnh sau:
1. Ven suối
2. Vƣờn
3. Ruộng lúa
4. Rừng luồng thuần loài
5. Rừng cọ thuần loài
6. Rừng tái sinh
7. Rừng thứ sinh ít chịu tác động
Biểu 2.1: Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu

SC 6

Bao gồm các loại cây gỗ nhỏ nhƣ thành ngạnh, dẻ gai, xoan rừng,
sao đen… xen lẫn các loài tre nứa, dộ dốc trung bình, lớp thực bì
có các loại thực vật nhƣ: dây leo, cỏ, sim, mua

SC 7

Đây là khu vực ít chịu sự tác động của con ngƣời, rừng kín tán
nhiều tầng có các cây gỗ lớn che phủ nhƣ thẩu tấu, sơn ta, dẻ gai,
ôrô, có nhiều cây tái sinh còn non tực bì chủ yếu là lấu,cỏ lào,
thao kén, sim, mua. Địa hình có độ dốc lớn nhất trong các dạng
sinh cảnh.

(Phụ biểu 1)
2.5.2. Công tác ngoại nghiệp
Bộ Cánh vẩy đƣợc chia ra thành 2 nhóm chính là nhóm bƣớm
(Butterfly) và nhóm ngài (Moth) mỗi nhóm có đặc điểm sinh học và tập tính
khác nhau nên cần bố trí những phƣơng pháp điều tra khác nhau để trong quá
trình thu thập mẫu đạt đƣợc kết quả cao.
* Xác định hệ thống tuyến điều tra
Do các loài côn trùng bộ Cánh vẩy có miệng hút nên chúng thƣờng tập
trung ở những nơi có nhiều hoa. Chúng thƣờng tập trung ở ven suối nơi quang


đãng cho nên tôi bố trí điều tra theo phƣơng pháp tuyến, trên các tuyến điều tra
thì bố trí thêm các điểm điều tra.
-

Cách lập tuyến điều tra: Dựa vào đặc điểm sinh học của loài cũng


Trích đoạn Đa dạng về giống trong họ Mô Tả các đặc điểm hình thái một số loài đặc biệt tại khu vực nghiên Các loài côn trùng bộ Cánh vẩy có vai trò làm chất chỉ thị Giá trị và tình trạng loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại khu vực nghiên cứu Một số giải pháp quản lý các loài côn trùng bộ Cánh vẩy tại xã Văn Nh o.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status