ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG KIỀU ANH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH LAI CHÂU
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG KIỀU ANH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH LAI CHÂU
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng
THÁI NGUYÊN - 2016
cơ quan trong quá trình thu thập số liệu, sự giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp trong
cơ quan và gia đình tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ đó.
Thái nguyên, ngày ..... tháng ..... năm 2016
Tác giả
Hoàng Kiều Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................... 3
5. Bố cục của đề tài .................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP ......................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về công nghiệp ................................................................ 5
1.1.2. Phân loại .......................................................................................... 6
3.2.4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp ................................................. 54
3.2.5. Các ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh ........................................ 57
3.2.6. Các mô hình sản suất công nghiệp của tỉnh .................................... 67
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu ....... 68
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội ............................................................. 68
3.3.2. Lao động và chất lƣợng lao động .................................................... 69
3.3.5. Vốn đầu tƣ ...................................................................................... 69
3.3.6. Tài nguyên .................................................................................... 69
3.3.7. Khoa học - công nghệ ..................................................................... 70
3.4. Phân tích mô hình SWOT về thực trạng phát triển công nghiệp
tỉnh Lai Châu ........................................................................................... 70
v
3.5. Đánh giá chung ................................................................................. 72
3.5.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................ 72
3.5.2. Hạn chế .......................................................................................... 74
3.5.3. Nguyên nhân .................................................................................. 76
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH LAI
CHÂU ĐẾN NĂM 2020 ............................................................................ 78
4.1. Quan điểm ......................................................................................... 78
4.2 Mục tiêu ............................................................................................. 79
4.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 79
4.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 79
4.3. Một số giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2020 .... 80
4.3.1. Nhóm giải pháp chung .................................................................... 80
4.3.2. Nhóm giải pháp cụ thể .................................................................... 88
4.4. Kiến nghị ........................................................................................... 95
Giá trị sản xuất công nghiệp
KCN, CCN
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
KT-XH
Kinh tế - xã hội
MW, KWh
Mê ga oát, Ki lô oát giờ
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
TNDB
Tài nguyên dự báo
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
Bảng 3.10. Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp ................................................. 53
Bảng 3.11. Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế ........................................... 54
Bảng 3.12. GTSXCN phân theo thành phần kinh tế (theo giá so sánh 2010) ...... 55
Bảng 3.13. GTSXCN phân theo ngành công nghiệp (theo giá so sánh 2010) ..... 56
Bảng 3.14. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu .................................................... 56
Bảng 3.15. GTSXCN trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản (theo
giá so sánh 2010) .......................................................................... 58
Bảng 3.16. GTSXCN và tăng trƣởng ngành chế biến nông, lâm sản (giá so
sánh 2010) ..................................................................................... 60
Bảng 3.17. Sản phẩm xuất khẩu ngành chế biến nông, lâm sản ..................... 61
Bảng 3.18. GTSXCN trong ngành sản xuất VLXD (giá so sánh 2010) .......... 61
Bảng 3.19. GTSXCN và tăng trƣởng công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
(giá so sánh 2010) ......................................................................... 62
Bảng 3.20. GTSXCN và tăng trƣởng của ngành cơ khí, gia công kim loại
(giá so sánh 2010) ......................................................................... 63
Bảng 3.21. GTSXCN và tăng trƣởng của ngành điện, nƣớc, thu gom rác
thải (giá so sánh 2010) .................................................................. 65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những mục tiêu tổng quát của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XII đã xác định trong giai đoạn 2016 - 2020 là “Đẩy mạnh toàn
diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn
đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại.”. Điều đó đòi hỏi sự phát triển toàn diện và đồng bộ của các lĩnh vực của
nền kinh tế, trong đó có mục tiêu về phát triển công nghiệp, nhất là nƣớc ta
đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng và đẩy mạnh công nghiệp hóa,
doanh nghiệp còn yếu. Các doanh nghiệp chƣa thật sự quan tâm đến việc
nghiên cứu, cải tiến, đổi mới công nghệ nâng cao giá trị hàng hoá, tăng sức
cạnh tranh trên thị trƣờng. Một số dự án đã đƣợc cấp phép đầu tƣ nhƣng chƣa
triển khai hoặc tiến độ chậm…
Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu (khóa XIII) nhiệm kỳ 2016-2020 đề ra
nhiệm vụ phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 là: “Tập trung phát
triển kế cấu hạ tầng công nghiệp, thu hút các nhà đầu tư vào phát triển công
nghiệp đã được quy hoạch và có lợi thế. Tiếp tục khôi phục và phát triển
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu. Phát triển hợp lý
các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, từng bước hình thành và phát triển
công nghiệp phụ trợ.”. Theo đó, việc nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề về
lý luận và thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất
các giải pháp cho phát triến công nghiệp trên địa bàn là vấn đề rất quan trọng
và cấp thiết. Nhƣng đến nay, chƣa có một nghiên cứu nào về phát triển công
nghiệp tỉnh Lai Châu.
Trong bối cảnh đó, chủ đề “Phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu đến
năm 2020” đƣợc tác giả chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ. Đề tài có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tiễn.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công
nghiệp và xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển công nghiệp, đề
xuất các giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu đến
năm 2020, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp.
- Chƣơng 4. Giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2020.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về công nghiệp
Theo Từ điển tiếng Việt: “Công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những
hoạt động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lƣợng, và
chuyển biến các nguyên liệu - gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành
sản phẩm. [36, tr.63]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Công nghiệp là một bộ phận của
nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm đƣợc "chế
tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp
theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, đƣợc sự hỗ trợ thúc đẩy
mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật”. [11, tr.209]
Nhƣ vậy, nội hàm của khái niệm về công nghiệp nhƣ sau:
Một là, công nghiệp là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm và của
cải cho xã hội. Nghĩa là công nghiệp tạo ra giá trị tăng thêm và thúc đẩy sự
tăng trƣởng, phát triển kinh tế - xã hội.
Hai là, công nghiệp là ngành kinh tế tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm
thông qua các hoạt động nhƣ khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến các
nguyên, nhiên liệu thành các sản phẩm công nghiệp và các hoạt động sửa
chữa công nghiệp.
Ba là, công nghiệp dƣới góc độ là các ngành kinh tế thì công nghiệp tạo ra
của cải vật chất, tạo ra các sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các ngành khác nhƣ
nông, lâm, ngƣ nghiệp và phục vụ trực tiếp cho bản thân ngành công nghiệp.
Bốn là, công nghiệp dƣới góc độ tiêu dùng, công nghiệp sản xuất ra
Dựa vào quy mô doanh nghiệp: Có công nghiệp lớn, công nghiệp
vừa và công nghiệp nhỏ. Đây là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và có
hình thức quản lý phù hợp nhằm hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp phát
triển công nghiệp.
7
1.1.3. Đặc điểm
Công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất,
nó có những đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật và xã hội.
Đặc điểm kinh tế: là ngành kinh tế chủ lực trong nền kinh tế quốc dân,
sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
con ngƣời. Theo mức độ phát triển đi lên của nền kinh tế, công nghiệp chiếm
tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu của nền kinh tế và sản phẩm công nghiệp
chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Đặc điểm kỹ thuật: là ngành ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học công
nghệ, với nhiều máy móc thiết bị; công nghiệp cũng là ngành sản xuất ra tƣ
liệu sản xuất cho ngành mình và các ngành khác trong nền kinh tế.
Đặc điểm xã hội: là ngành có mức độ xã hội hóa cao, lực lƣợng lao
động công nghiệp có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tính tổ chức - kỷ luật
cao. Công nghiệp càng phát triển, tính chuyên môn hóa cũng sẽ phát triển
tƣơng ứng, do vậy tính xã hội hóa và quốc tế hóa trong sản phẩm công nghiệp
là phổ biến.
1.1.4. Nội dung phát triển ngành công nghiệp
1.1.4.1. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập đạt đƣợc trong một khoảng
thời gian nhất định (thƣờng là một năm) của một quốc gia (hoặc địa phƣơng).
Sự gia tăng này đƣợc biểu hiện ở quy mô và tốc độ. Tăng trƣởng kinh tế có
thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trƣởng) hoặc số tƣơng đối (tỷ lệ
quả sử dụng vốn, tăng năng suất lao động, nâng cao sự đóng góp của nhân tố
năng suất tổng hợp, hƣớng hoạt động của nền kinh tế vào các ngành, lĩnh vực
có giá trị gia tăng cao, giảm chi phí sản xuất, chủ động sản xuất và xuất khẩu
hàng hóa có hàm lƣợng công nghệ cao, trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế
của đất nƣớc. Tăng trƣởng theo chiều sâu không chỉ nâng cao chất lƣợng, hiệu
quả nền kinh tế, mà còn gắn với bảo vệ môi trƣờng sinh thái, cải thiện phúc
lợi xã hội...
1.1.4.2. Cơ cấu ngành công nghiệp phân theo ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình chuyển cơ cấu ngành
kinh tế từ dạng này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công
9
lao động xã hội và phù hợp với sự phát triển của lực lƣợng sản xuất, phát triển
khoa học- công nghệ. Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự
thay đổi cả về lƣợng và chất trong nội bộ cơ cấu ngành. Việc chuyển dịch cơ
cấu này phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển
dịch cơ cấu ngành là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chƣa phù hợp để xây dựng
cơ cấu mới tiên tiến hoàn thiện và phù hợp hơn.
Chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp biểu hiện dƣới mặt lƣợng là sự
thay đổi mối tƣơng quan tỉ lệ của mỗi phân ngành trong công nghiệp. Sự thay
đổi đó biểu hiện ở một trong hai yếu tố: số lƣợng ngành thay đổi hoặc mối
tƣơng quan tốc độ phát triển giữa các ngành có sự thay đổi. Về mặt chất sự
chuyển đổi cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi phƣơng án bố trí các ngành
trong chiến lƣợc phát triển và vị trí từng phân ngành trong cơ cấu làm thay đổi
tính cân đối cũ để chuyển sang một trạng thái cân đối mới ở trình độ cao hơn.
1.1.4.3. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra dƣới dạng sản phẩm vật
số lĩnh vực ƣu tiên. Trên cơ sở đó, Nhà nƣớc nên có chính sách phù hợp để
thúc đẩy các ngành đƣợc lựa chọn làm mũi nhọn phát triển. Đồng thời, nên
tham vấn ý kiến của DN để đƣa ra những chính sách cụ thể và khả thi.
1.1.4.5. Các mô hình sản suất công nghiệp
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc
thành lập theo quy định của pháp luật.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh
giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật.
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cƣ
11
sinh sống; đƣợc đầu tƣ xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ
sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa
phƣơng vào đầu tƣ sản xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ƣơng quyết định thành lập.
Làng nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn
nuôi nhƣng cũng có một số nghề phụ khác nhƣ đan lát, gốm sứ, làm tƣơng...
song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công
chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phƣờng (cơ cấu tổ chức), có ông
trùm, ông cả... cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công
nghệ nhất định “sinh ƣ nghệ, tử ƣ nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”,
sống chủ yếu đƣợc bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công,
những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có
quan hệ tiếp thị với một thị trƣờng là vùng rộng xung quanh và với thị trƣờng
giao lƣu kinh tế quốc tế sẽ là lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế nói chung
và công nghiệp nói riêng. Vị trí địa lý thuận lợi cho phép khai thác tối đa các
nguồn lực và lợi thế so sánh vùng. Ngƣợc lại những vị trí không thuận lợi sẽ gây
trở ngại cho việc phát triển công nghiệp cũng nhƣ kêu gọi vốn đầu tƣ.
Các nhân tố tự nhiên khác nhƣ khí hậu, nguồn nƣớc cũng tác động đến
sự phát triển ngành công nghiệp nhƣ: Khí hậu tác động không nhỏ tới ngành
công nghiệp khai khoáng, nó chi phối việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ
phải phù hợp với đặc điểm khí hậu; nguồn nƣớc cũng có tác động đến bố trí
các ngành công nghiệp, đa số các ngành công nghiệp đều sử dụng nhiều
nƣớc để phục vụ sản xuất.
Thứ hai, Lao động và chất lƣợng lao động. Trong điều kiện mở cửa hội
nhập, từ ngƣời làm công tác hoạch định chính sách, chỉ huy điều hành đến
trực tiếp tổ chức thực hiện ở cơ sở đóng vai trò quyết định đến sự thành công
của mục tiêu phát triển công nghiệp. Thực tế, khi các yếu tố sản xuất cổ điển
ngày càng dễ tiếp cận nhờ toàn cầu hóa, lợi thế cạnh tranh trong những ngành
công nghiệp ngày càng đƣợc quyết định bởi khác biệt về kiến thức, kỹ năng
và tay nghề của ngƣời lao động. Lao động là lực lƣợng sản xuất chủ yếu, là
13
một trong các yếu tố để phát triển và phân bố các ngành công nghiệp. Chất
lƣợng lao động ảnh hƣởng đến việc phát triển các ngành công nghiệp cũng
nhƣ việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng nhất định.
Nguồn lực lao động đƣợc tính trên tổng số lao động các loại và có khả năng
làm việc của lực lƣợng lao động đang sử dụng trong ngành. Nguồn lao động
với tƣ cách là các yếu tố đầu vào, trong sản xuất, cũng giống nhƣ các yếu tố
khác đƣợc tính bằng tiền, trên cơ sở giá cả lao động đƣợc hình thành do thị
trƣờng và mức tiền lƣơng quy định. Là yếu tố sản xuất đặc biệt, do vậy lƣợng
toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ là hệ thống
huyết mạch của nền kinh tế, có nhiệm vụ thực hiện mối liên hệ giữa các bộ
phận và các vùng của nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng
những tiềm năng của đất nƣớc, mở rộng quan hệ quốc tế, tạo điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội rộng khắp vùng lãnh thổ, giảm bớt sự khác biệt về dân
trí, mức sống giữa các vùng.
Thứ tư, cơ chế, chính sách cho phát triển công nghiệp. Cơ chế, chính
sách đƣợc tạo lập từ hệ thống luật lệ, các cơ quan quyền lực nhà nƣớc và tác
động mạnh mẽ đến hoạt động của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội. Đối với
doanh nghiệp, pháp luật không những điều tiết, bảo vệ quan hệ giữa các bên
tham gia giao dịch, mà còn giải quyết tranh chấp, ngăn ngừa sự thỏa hiệp,
giảm giá, độc quyền, thao túng thị trƣờng, dựng nên các rào cản về kỹ thuật…
Rõ ràng, cơ chế, chính sách có ảnh hƣởng rất lớn đến các hoạt động công
nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển công nghiệp.
Chất lƣợng tăng trƣởng còn phụ thuộc vào năng lực của bộ máy quản lý
Nhà nƣớc, trƣớc hết trong xây dựng thể chế và thực hiện vai trò quản lý của
mình. Đóng góp của Nhà nƣớc vào quá trình tăng trƣởng có thể đƣợc đánh giá
qua bốn tiêu chí là ổn định vĩ mô, ổn định chính trị, xây dựng thể chế và hiệu
lực của hệ thống pháp luật. Nhà nƣớc và khuôn khổ pháp lý không chỉ là yếu
tố đầu vào mà còn là yếu tố của cả đầu ra trong quá trình sản xuất. Nhƣ
vậy cơ chế chính sách có sức mạnh kinh tế thực sự, bởi chính sách đúng có
15
thể sinh ra vốn, tạo thêm nguồn lực cho tăng trƣởng. Ngƣợc lại, Nhà nƣớc
quyết sách sai, điều hành kém, cơ chế chính sách không hợp lý sẽ gây tổn hại
cho nền kinh tế, kìm hãm sự tăng trƣởng cả về mặt lƣợng và chất.
Thứ năm, vốn đầu tƣ. Vốn là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
đƣợc trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất cùng với các yếu tố sản xuất
hơn, tài nguyên sẽ là nhân tố tiết giảm chi phí lớn trong sản xuất công nghiệp
của một quốc gia nếu biết cách sử dụng hiệu quả của nó.
Đất đai và tài nguyên là yếu tố sản xuất quan trọng trong sản xuất công
nghiệp. Mặc dù với nền kinh tế công nghiệp hiện tại, đất đai dƣờng nhƣ
không quan trọng. Song thực tế cũng không phải hoàn toàn nhƣ vậy. Do diện
tích đất đai là cố định, ngƣời ta phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai bằng
đầu tƣ thêm lao động và vốn trên một đơn vị diện tích nhằm tăng thêm sản
phẩm. Chính điều này đã làm vai trò của vốn quan trọng hơn và đất đai trở
thành kém quan trọng. Nhƣng nhƣ vậy không có nghĩa là lao động và vốn có
thể thay thế hoàn toàn cho đất đai.
Các tài nguyên khác cũng là đầu vào trong sản xuất các sản phẩm từ
trong lòng đất, từ rừng và biển, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong
phú đƣợc khai thác sẽ làm tăng sản lƣợng một cách nhanh chóng, nhất là các
ngành có lợi thế về tài nguyên và nguồn lực dồi dào thì càng có nhiều khả
năng tăng trƣởng và nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng.
Tùy thuộc vào tính chất các tài nguyên đƣợc đƣa vào chu trình sản
xuất, ngƣời ta chia các tài nguyên ra làm tài nguyên vô hạn và không thể thay
thế, tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo. Từ tính chất đó,
các tài nguyên đƣợc đánh giá về mặt kinh tế và đƣợc tính giá trị nhƣ các đầu
vào khác trong quá trình sử dụng. Những tài nguyên quý hiếm là những đầu
vào cần thiết cho sản xuất song lại có hạn, không thay thế đƣợc và không tái
tạo đƣợc. Nói chung, tài nguyên là khan hiếm tƣơng đối so với nhu cầu. Vì
phần lớn những tài nguyên cần thiết cho sản xuất và đời sống đều có hạn,
không tái tạo, hoặc nếu đƣợc tái tạo thì phải có thời gian và phải có chi phí
tƣơng đƣơng nhƣ sản phẩm mới.