ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ LAI DK 9901
TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ LAI DK 9901
TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Nguyên
động viên và giúp đỡ rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Hà Đức Cường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
CHƯƠNG 1.................................................................................................................. 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam.............................. 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ............................................... 5
1.2.2. Tình hình sản xuất Ngô ở Việt Nam ............................................... 9
3.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều cao
đóng bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ
Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............................................ 43
3.5. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số lá trên cây và chỉ số
diện tích lá của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và
vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ....................................... 46
3.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến trạng thái cây, trạng thái
bắp, độ bao bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015
và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ................................... 48
3.7. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của
giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................................................................... 51
v
3.8. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ gẫy thân, đổ rễ của
giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................................................................... 54
3.9. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân
2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ...................................................... 57
3.10. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết, năng
suất thực thu của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu 2015 và vụ
Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............................................. 59
3.11. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống Ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vu ̣ Xuân năm 2016 ............... 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 69
1. Kết luận ................................................................................................... 69
2. Đề nghị .................................................................................................... 69
IPRI
: Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế
M1,2,3
: Mật độ
N,P,K
: Đạm, lân, kali
P1,2,3
: Phân bón
SFRI
: Viện Thổ nhưỡng Nông hoá Việt Nam
X
: Vụ Xuân 2016
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ................................................. 5
năng suất của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm
2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............. 58
3.10. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết, năng
suất thực thu của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu 2015
và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ....................... 63
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết,
năng suất thực thu của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu
2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............. 64
Bảng 3.11. Hạch toán hiêụ quả kinh tế cho 1 ha ngô ở vu ̣ Hè Thu 2015 và
vu ̣ Xuân 2016 .................................................................................. 67
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngô (Zea Mays L.) là cây lương thực có vai trò quan trọng cung cấp
lương thực cho 1/3 dân số thế giới, đối với các nước như: Ấn Độ, Philippin,
Mêxico và một số nước ở Châu Phi đã dùng ngô làm lương thực chính. Ngoài
việc cung cấp lương thực ngô còn là nguồn thức ăn chủ lực cho chăn nuôi, ở
các nước phát triển, tỉ lệ ngô làm thức ăn cho chăn nuôi chiếm trên 70%.
Ngô còn là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Các loại ngô siêu
ngọt, ngô nếp, ngô đường... dùng ăn tươi hoặc đóng hộp xuất khẩu. Ngô cũng
là nguồn nguyên liệu để sản xuất tinh bột, cồn, bánh kẹo…
Ở Việt Nam ngô chủ yế u đươ ̣c sử du ̣ng làm thức ăn cho gia súc nhưng
nhiều vùng như: Tây Bắc, Tây Nguyên vẫn coi ngô là lương thực chính. Năm
2013 diện tích ngô đạt 1.172,6 nghìn ha, năng suất 44,3 tạ/ha, sản lượng 5,2
triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2014)[8].
Hiê ̣n nay nhu cầu sử du ̣ng ngô của nước ta rất lớn, dự báo đến năm 2020
sản lượng ngô của Việt Nam cần đạt 8 - 9 triệu tấn/năm mới cung cấp đầy đủ
giống đó cho hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu
ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của
giống ngô lai DK 9901 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái".
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được mật độ và lượng phân bón thích hợp cho giống ngô lai
DK 9901 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định được mật
độ và lượng phân bón (đạm, lân và kali) thích hợp cho giống Ngô lai DK
9901 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được mật độ và lượng phân bón (đạm, lân, kali) thích hợp
cho giống ngô lai DK 9901 trên đất soi bãi huyện Trấn Yên nói riêng và
tỉnh Yên Bái nói chung; góp phần tăng năng suất, sản lượng, tăng hiệu
quả kinh tế, giúp nông dân tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo. Kết quả
nghiên cứu về mật độ, phân bón cho giống ngô DK 9901 tại huyện Trấn
Yên, có thể áp dụng cho một số huyện khác trong tỉnh Yên Bái.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò quan trọng góp phần
Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa của giống, nhất là những giống
mới có tiềm năng, năng suất cao thì một trong những yêu cầu quan trọng đầu
tiên là phải tiến hành nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng cũng như thử
nghiệm các biện pháp kỹ thuật (mật độ, phân bón,...) đối với giống mới đó
trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh
trưởng và phát triển của giống ngô lai DK 9901 tại huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái" nhằm kịp thời đưa ra được biện pháp kỹ thuật thích hợp góp phần
nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế đối với giống ngô lai DK 9901 tại
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Sản xuấ t ngô trên thế giới vào những năm cuối của thế kỷ 20 đã có những
bước tiến nhảy vọt nhờ ứng dụng rộng rãi ưu thế lai trong chọn tạo giống, đồng
thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. Ngô lai đã phát
triển nhanh chóng là do ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về ưu thế lai, các biện pháp
kỹ thuật liên hoàn trong sản xuấ t. Chính ngô lai đã kích thích các nhà khoa học
mở rộng đối tượng và phạm vi nghiên cứu nhằm thu được các giống lai có ưu
thế lai lớn hơn và phong phú hơn.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1021,62
Nguồn: FAOSTAT,2015 [123]
6
Ngô là cây ngũ cốc lâu đời và phổ biến trên thế giới, có khả năng thích
ứng rộng, được trồng từ 550 vĩ Bắc đến 400 vĩ Nam thuộc 69 nước trên thế
giới, đồng thời có khả năng thích ứng tốt với các điều kiện sinh thái môi
trường và địa bàn khác nhau, từ độ cao 1 - 2 m so với mặt nước biển ở vùng
Andet - Peru đến gần 4.000m (Ngô Hữu Tình, 2003) [7].
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới nhìn chung có sự tăng
trưởng không ngừng từ năm 2011 đến nay. So với năm 2011, năm 2014 diện
tích đạt 183,32 triệu ha (tăng 6,42%), năng suất đạt 55,7 tạ/ha (tăng 8,16) sản
lượng đạt 1021,62 triệu tấn (tăng 15,07%). Dự kiến năm 2050, sản lượng ngô
sẽ đạt 1343 triệu tấn, diện tích thu hoạch đạt 156 triệu ha và năng suất là 86
tạ/ha (Deepak K. Ray, 2013) [65]
Do nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của cây ngô trong nền kinh
tế, nên từ đầu thế kỷ 20 đến nay, sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục
cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô tại các châu lục năm 2014
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
77,61
Châu Úc
7,85
82,0
6,44
Vùng
Nguồn: FAOSTAT,2015[43]
Châu Mỹ dẫn đầu về diện tích (68,39 triệu ha), năng suất (76,97 tạ/ha) và
sản lượng ngô (526,4 triệu tấn). Nhờ quá trình cơ giới hóa sản xuất và áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khâu chọn, tạo giống, đặc biệt là ngô
chuyển gen. Tiếp đến là Châu Á, tuy nhiên năng suất chỉ đứng thứ 4 (hơn
7
Châu Phi). Châu Úc có diện tích ngô thấp nhất (7,85 triệu ha) nhưng năng
suất (82,0 tạ/ha) cao nhất. Diện tích trồng ngô của châu Phi khá lớn, đạt 37,0
triệu ha nhưng trình độ canh tác còn lạc hậu nên năng suất ngô chỉ đạt 20,97
tạ/ha, chỉ bằng 27,6% năng suất so với Châu Mỹ.
Theo số liệu của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc
(FAO), việc sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới đang có sự mất cân đối giữa
cung và cầu dẫn đến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần, các nước xuất
khẩu ngô giảm dần từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI. Xuất khẩu ngô đã
đem lại nguồn lợi lớn cho các nước lớn sản xuất ngô như Mỹ, Trung Quốc,
15,43
51,76
79,877
Mexicô
7,06
32,96
23,273
Ấn Độ
8,6
27,52
23,670
Đức
0,429
119,62
5,142
Sản xuất ngô trên thế giới có sự khác biệt rất lớn về năng suất giữa các
nước phát triển và các nước đang phát triển. Năng suất ngô trung bình của các
nước phát triển là 7,8 tấn/ha, cao hơn năng suất ngô trung bình của thế giới,
còn các nước đang phát triển năng suất là 2,7 tấn/ha. Nguyên nhân chính dẫn
đến sự chênh lệch này là do sự khác biệt về khoa học kỹ thuật. Ở các nước phát
triển 90-100% diện tích ngô được trồng bằng các giống lai có ưu thế lai cao,
trong khi đó các nước đang phát triển chủ yếu là trồng các giống thụ phấn
tự do, diện tích trồng giống ngô lai chỉ chiếm 37% diện tích. Ngoài ra ở các
nước đang phát triển do điều kiện kinh tế khó khăn, khả năng đầu tư thâm
canh thấp nên không khai thác hết tiềm năng năng suất của giống.
Theo Đại học Tổng hợp Iowa (2006)[12], trong những năm gần đây khi
thế giới cảnh báo nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt, vì vâ ̣y ngô đã và đang được
dùng để chế biến ethanol, thay thế một phần nhiên liệu xăng dầu chạy ô tô ở
Mỹ, Braxin, Trung Quốc,... Riêng ở Mỹ, về nhiên liệu tái tạo của chính phủ
đòi hỏi sản xuất tới 13,2 tỉ gallon (49,2 tỉ lít) ethanol từ ngô trong năm 2012
và 13,8 tỉ gallon (52,2 tỉ lít) trong năm 2013. Như vậy trong năm 2012, chỉ
tiêu này sẽ ngốn mất gần 40% tổng sản lượng ngô của nước này .
Đặc biệt, từ 10 năm nay, việc ứng dụng công nghệ cao trong chọn ta ̣o
giố ng và canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên
trên lúa mì và lúa nước, góp phần giải quyết nhu cầu lương thực và Protein
động vật cho hơn 6 tỷ người trên hành tinh.
Theo báo cáo thường niên của ISAAA, diện tích cây trồng biến đổi gen
không ngừng tăng trong thời gian gần đây. Cây chuyển gen đã được trồng rộng
rãi trên 25 quốc gia. Đáng lưu ý rằng trong danh mục các loại cây trồng biến đổi
9
gen hiện đang được trồng và thương mại hóa trên thế giới cây ngô đứng thứ ba
về diện tích. Theo dự đoán vào năm 2020, các giống ngô biến đổi gen có thể
chiếm 26% tổng diện tích. Tuy nhiên các giống ngô GMO này chủ yếu là giống
2005
1.052,6
36,0
3.787,1
2010
1.126,4
40,90
4.606,8
2011
1.121,3
43,13
4.835,7
2012
1.118,2
42,95
suốt hơn 10 năm qua. Năm 2000, năng suất ngô nước ta chỉ đạt 25,1 tạ/ha
nhưng đến năm 2014 đã đạt 44,14 tạ /ha.
Ở nước ta, ngô lai được đưa vào sản xuất rất muộn nhưng đã có những
bước đi vững chắc. Trình độ nghiên cứu lai tạo giống ngô của Việt Nam đã
đuổi kịp các nước bạn trong khu vực và một số nước phát triển trên thế giới.
Các tiến bộ về giống ngô lai mới được người dân tiếp nhận và áp dụng vào
sản xuất rất nhanh, giai đoạn 2006-2015 đã có rất nhiều giống ngô lai mới có
năng suất, chất lượng được đưa vào sản xuất. Bộ giống ngô lai trong sản xuất
rất đa dạng về chủng loại, hầu hết các giống được xếp vào 2 nhóm giống:
+ Nhóm giống có thời gian sinh trưởng dài (LVN10, LVN98, CP888...)
bố trí trên các chân đất bãi ven sông, đất 1 vụ lúa, đất chuyên ngô.
+ Nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ trung bình đến trung bình sớm
(NK4300, NK54, NK66, NK6654, C919, DK9955, DK9901, DK8868,
B9698, B9681, B06, B21, SSC557, SSC886, LVN154 (GS8), LVN4, LVN99,
VN8960, LVN145, LVN45, CP999, CP989, PC3Q, CP333, CPA88,....) có thể
bố trí ở tất cả các khung thời vụ của các địa phương.
Mặc dù đã đạt được những kết quả rất quan trọng, nhưng sản xuất ngô
nước ta vẫn còn một số khó khăn như:
- Năng suất vẫn thấp so với trung bình thế giới (khoảng 80%), rất thấp so
với năng suất thí nghiệm, chênh lệch lớn giữa các vùng và mùa vụ;
- Giá thành sản xuất còn cao;
- Sản lượng chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước đang tăng lên
rất nhanh, những năm gần đây phải nhập từ 500 - 700 nghìn tấn ngô hạt để
làm thức ăn chăn nuôi. Hiện nay ngành sản xuất ngô thế giới nói chung và
11
nước ta nói riêng đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề như: khí hậu biến đổi
phức tạp, đặc biệt là hạn hán, lũ lụt ngày càng nặng nề hơn, nhiều loại sâu
bệnh hại mới xuất hiện do tỉ lệ các giống mới mẫn cảm với sâu bệnh mở rộng
Năm sản xuất
2005
Diện tích
(ha)
14.149,0
2008
17.416,0
Năng suất
(tạ/ha)
23,62
25,97
Sản lượng
(tấn)
33.415,0
45.229,0
2010
22.641,0
28,40
64.313,0
2011
Tăng giảm 2014/2005 (+,-)
+14.321,70
+5,75
+50.196,6
Tăng giảm 2014/2010 (+,-)
+5829.7
+0,97
+19.289,6
BQ giai đoạn 2014/2005 (+,-)
+1.591,30
+0,64
+5577,4
BQ giai đoạn 2014/2010 (+,-)
+1.457,43
+0,24
+ Vụ ngô Đông (thường được trồng trên đất 2 lúa): Đây là vụ sản xuất
đòi hỏi cần đáp ứng đồng bộ quy trình kỹ thuật từ khâu bố trí thời vụ lúa mùa
sớm, sử dụng các giống ngô ngắn ngày và áp dụng kỹ thuật làm ngô bầu và
yêu cầu lượng phân bón đầu tư thâm canh cao. Năng suất ngô vụ Đông bình
quân đạt 25 - 30 tạ/ha, sản lượng chiếm 30 - 32% sản lượng ngô cả năm.
Ngoài sản phẩm chính là ngô hạt các sản phẩm phụ như thân lá ngô được sử
dụng làm chất đốt và thức ăn cho gia súc trong mùa đông. Đây là thời vụ
được các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo mở rộng diện tích từ năm 1996 đến
nay, diện tích bình quân mỗi năm đạt 5.000 - 5.500 ha chủ yếu trên đất ruộng
2 vụ lúa.
- Kỹ thuật canh tác
+ Thời vụ: Đối với diện tích ngô Xuân và ngô Thu Đông, thời vụ gieo
trồng ngô khá linh hoạt phụ thuộc vào điều kiện thời tiết (mưa đầu vụ Xuân)
do đó không đồng nhất giữa các vùng sản xuất. Đối với sản xuất vụ ngô Đông
trên đất 2 vụ lúa, thời vụ là yếu tố quyết định đến năng suất ngô, để đảm bảo
thời vụ sản xuất ngô Đông cần có kế hoạch và chỉ đạo thời vụ và cơ cấu giống
lúa trong vụ mùa để đảm bảo thời gian thu hoạch lúa mùa kết thúc trong tháng
14
9, trong thực tế chỉ có 30 - 35% diện tích ngô Đông đáp ứng được yêu cầu về
thời vụ. Phần lớn diện tích ngô Đông của các huyện được gieo trồng từ ngày
5/10 đến 10/10, đây là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến năng
suất ngô Đông của Yên Bái thấp vì cây ngô trong thời vụ này trỗ cờ phun râu
và chín trong nền nhiệt độ thấp.
+ Giống ngô: Tại Yên Bái các giống ngô được gieo trồng chủ yếu là các
giống ngô lai, diện tích ngô lai chiếm trên 95% diện tích ngô cả tỉnh; diện tích
ngô thụ phấn tự do hiện chỉ còn rất ít tập trung chủ yếu tại các xã vùng cao
hoặc vùng ven đô thị nơi có nhu cầu sử dụng ngô làm lương thực (ăn tươi).
Nguồn giống ngô được cung ứng chủ yếu qua hệ thống cung ứng của Trung