ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THANH VÂN
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THÚ Y
Ở TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THANH VÂN
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THÚ Y
Ở TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo tỉnh Hưng Yên, các ban ngành, đoàn
thể ở tỉnh Hưng Yên, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình
thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trịnh Thanh Vân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn ......................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TĂNG
CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
NGÀNH THÚ Y Ở TỈNH HƯNG YÊN ............................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH THÚ Y Ở TỈNH HƯNG YÊN ............................... 46
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 46
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 46
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 46
3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 51
3.2. Thực trạng năng lực hệ thống QLNN đối với ngành Thú y ở tỉnh
Hưng Yên ................................................................................................ 59
3.2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.................................................. 59
3.2.2. Hệ thống tổ chức ................................................................................... 61
3.2.3. Cơ sở vật chất ........................................................................................ 76
3.2.4. Năng lực QLNN trong các lĩnh vực chuyên môn ................................. 79
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hệ thống QLNN đối với ngành
Thú y ở tỉnh Hưng Yên ........................................................................... 90
v
3.3.1. Chính sách pháp luật của Nhà nước về Thú y ...................................... 90
3.3.2. Đầu tư .................................................................................................... 91
3.3.3. Hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thú y ............................................ 92
3.3.4. Nhận thức của cộng đồng dân cư, người chăn nuôi, kinh doanh,
tiêu dùng về lĩnh vực thú y...................................................................... 93
3.4. Đánh giá thực trạng năng lực hệ thống QLNN đối với ngành Thú y ở
tỉnh Hưng Yên ......................................................................................... 95
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 95
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 95
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 99
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG
QLNN ĐỐI VỚI NGÀNH THÚ Y Ở TỈNH HƯNG YÊN................................. 102
FAO
: Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc
HTX
: Hợp tác xã
KSGM
: Kiểm soát giết mổ
KTVSTY
: Kiểm tra vệ sinh thú y
LMLM
: Lở mồm long móng
NN-PTNT
: Nông nghiệp - phát triển nông thôn
OIE
: Tổ chức Thú y thế giới
PTCN
UBND
: Ủy ban nhân dân
VN
: Việt Nam
VSATTP
: Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO
: Y tế Thế giới
WTO
: Tổ chức Thương mại Thế giới
XK
: Xuất khẩu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2014.... 49
Bảng 3.2: Tình hình lao động tỉnh Hưng Yên năm 2012 - 2014 .................... 52
Bảng 3.3: GDP và cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên (giá hiện hành) .................... 55
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên................................................... 46
Hình 3.2: Cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên năm 2012 .......................................... 55
Hình 3.3: Cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên năm 2014 .......................................... 55
Hình 3.4: Trình độ chuyên môn cán bộ ngành Thú y tỉnh Hưng Yên ............ 76
Hình 3.5: Kết quả tiêm phòng so với kế hoạch ............................................... 81
Hình 3.6. Số ổ dịch cúm gia cầm 2013-2015 .................................................. 83
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động Thú y đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các dịch
bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật ảnh hưởng
đến sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế, an ninh, chính trị của mỗi
quốc gia.
Trong quá trình toàn cầu hóa, đặc biệt từ năm 1995 khi Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) bắt đầu hoạt động, thương mại, du lịch thế giới
phát triển qua từng năm, dịch bệnh gia súc, gia cầm lây lan nhanh. Trên thế
giới đã xuất hiện một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới không những gây
nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi mà còn đe dọa đến sức khỏe con người
như bệnh cúm gia cầm, bệnh bò điên,… Ngoài ra, việc sử dụng thuốc Thú y,
thức ăn chăn nuôi không được quản lý chặt chẽ dẫn đến mất an toàn vệ sinh
thực phẩm. Vì vậy, công tác Thú y ngày càng trở nên quan trọng và cần được
quan tâm đúng mức.
Ở Việt Nam, ngành Thú y của Nhà nước độc lập được thành lập ngay
sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công và trực thuộc Bộ Canh nông.
Trong quá trình đổi mới của đất nước, kinh tế phát triển theo cơ chế thị
trường, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, phòng
chống sự xâm nhập và lây lan dịch bệnh động vật góp phần vào bảo vệ sức
khỏe và tính mạng con người, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng năng lực hệ thống QLNN đối với ngành Thú y ở
tỉnh Hưng Yên trong những năm qua và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường năng lực hệ thống QLNN đối với ngành Thú y của tỉnh trong những
năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường năng lực hệ
thống QLNN đối với ngành Thú y.
3
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực hệ thống QLNN đối với ngành
Thú y ở tỉnh Hưng Yên thông qua các nội dung về hệ thống văn bản QPPL, hệ
thống tổ chức, cơ sở vật chất và năng lực QLNN trong các lĩnh vực chuyên môn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hệ thống QLNN đối với
ngành Thú y trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường năng lực hệ thống QLNN đối với
ngành Thú y trên địa bàn tỉnh trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tăng cường năng lực hệ thống QLNN đối với
ngành Thú y của tỉnh Hưng Yên
- Đối tượng điều tra là cán bộ Thú y từ cấp tỉnh đến lực lượng Thú y
cấp xã, không nghiên cứu cán bộ Thú y thôn vì lực lượng này không tham gia
vào hệ thống QLNN; các hộ nông dân, chủ trang trại được cung cấp dịch vụ
thú y; các doanh nghiệp, cửa hàng cung ứng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian: Luận văn sử dụng dữ liệu giai đoạn từ năm 2013 - 2015.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI NGÀNH THÚ Y Ở TỈNH HƯNG YÊN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Hoạt động Thú y
a) Khái niệm:
Theo Pháp Lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 đã được Ủy ban
thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI
thông qua ngày 29/4/2004:
“Hoạt động Thú y là công tác QLNN về Thú y và các hoạt động
phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịnh động vật, sản
phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật; quản lý thuốc Thú y; hành nghề Thú y”.
b) Nguyên tắc hoạt động Thú y:
- Bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động Thú y từ trung ương đến địa
phương nhằm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe động vật, tăng cường hiệu quả kinh
tế - xã hội, tính bền vững trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, bảo đảm an
toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
- Thực hiện phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời, chống dịch khẩn
trương; phát hiện nhanh, chính xác, xử lý triệt để các ổ dịch bê ̣nh đô ̣ng vâ ̣t,
nguồn lây dịch bệnh đô ̣ng vâ ̣t; ngăn chặn kịp thời sự lây nhiễm, lây lan của
đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
- Phòng, chống dịch bệnh động vật trước hết là trách nhiệm của chủ vật
nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cơ quan QLNN có trách
nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bênh
̣
đô ̣ng vâ ̣t kịp thời, hiệu quả.
7
chất gây ung thư có thể được sử dụng trong chăn nuôi với mục đích lợi
nhuận được phát hiện rất nhiều từ một vài nước quanh khu vực. Do vậy
phải ngăn chặn có hiệu quả thực phẩm từ các nước vào Việt Nam khi hàng
rào thuế quan bị bãi bỏ bởi các hiệp định thương mại song phương hoặc đa
phương, đồng thời cũng phải tăng cường khả năng kiểm soát thực
phẩm sản xuất trong nước cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Hiệp định Kiểm dịch động thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) là hiệp định quy định những biện pháp kiểm dịch mà các
nước tham gia buộc phải tuân thủ.
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ban hành cho sản phẩm động vật đều quy
định bởi Tổ chức tiêu chuẩn hóa (Codex) của Tổ chức Nông lương Liên
Hiệp Quốc (FAO) và Y tế Thế giới (WHO). Quy định các nước buôn bán
thực phẩm phải tham khảo và áp dụng.
Nhiệm vụ thực hiện các quy định trên thuộc ngành Thú y và hệ thống
thú y VN cần phải tuân thủ thông lệ quốc tế trong xu thế hội nhập sâu rộng
vào hệ thống kinh tế quốc tế.
- Đảm bảo an toàn sức khỏe cho đàn gia súc và người chăn nuôi, bảo vệ
sức khỏe cộng đồng.
Ngành Thú y được xem là ngành bảo vệ sức khỏe, không những cho
con vật mà còn cho con người. Ngành Thú y giải quyết các vấn đề về thực
phẩm từ gốc, trong khi đó ngành Y tế giải quyết vấn đề sau khi tiêu dùng thực
phẩm mà phát sinh bệnh như ngộ độc thực phẩm. Từ trang trại đến khi ăn vào
là ngành Thú y có trách nhiệm. Ngành Y tế chủ yếu về phòng, chữa bệnh.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tôn vinh Thú y cộng đồng là một bộ
phận của Y tế cộng đồng. Thú y cộng đồng chăm lo về thể chất và tinh thần
cho con người thông qua toàn thể các hoạt động của ngành Thú y...
Một số tổ chức quốc tế mà Thú y VN là thành viên như Tổ chức Thú
y thế giới (OIE) là tổ chức quốc tế có quyền lực trong việc ban bố danh
- Trung ương.
- Địa phương: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
9
* Phân loại hệ thống Thú y theo chức năng, nhiệm vụ, gồm:
- Phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật.
- Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra
vệ sinh Thú y.
- Quản lý thuốc Thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng
trong Thú y.
- Thanh tra Thú y.
c) Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống Thú y:
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành Thú y
đồng bộ và phù hợp với luật pháp và quy định quốc tế.
- Kiện toàn hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở theo hướng gọn
nhẹ, thông suốt, đảm bảo có hiệu quả hoạt động của cả hệ thống đáp ứng
nhanh nhậy nhu cầu dự báo, phòng trừ dịch bệnh, an toàn dịch bệnh góp phần
tăng nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi một cách bền vững.
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
+ Về công tác phòng chống dịch: Từng bước hiện đại hoá hệ thống
quản lý dữ liệu, thông tin, dự báo dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tễ; tăng
cường công tác quản lý, giám sát dịch bệnh, đánh giá rủi ro trên phạm vi cả
nước. Xây dựng, thực hiện các chương trình khống chế, thanh toán một số
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người như bệnh cúm gia cầm,
bệnh lỡ mồm long móng, bệnh dại, nhiệt thán, dịch tả lợn, niu cát xơn, bò
điên; phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh, trước mắt an toàn dịch bệnh lở mồm long móng, dịch tả lợn do OIE
công nhận; tăng cường năng lực chuẩn đoán bệnh.
+ Về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y: Củng cố,
Theo giáo trình Nhà nước và pháp luật, quản lý hành chính nhà nước
của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thì: Quản lý trong xã hội nói
chung là quá trình tổ chức, điều hành các hoạt động nhằm đạt được những
mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật khách quan.
11
Quản lý nhà nước là sự tác động, tổ chức, điều chỉnh mang tính quyền
lực Nhà nước, thông qua hoạt động của bộ máy Nhà nước bằng phương tiện,
công cụ, cách thức tác động của Nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội
theo đường lối, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành
của cả bộ máy Nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động tổ chức của quyền
lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo
cách hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà
nước quản lý, nhân dân làm chủ".
Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành trong hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình
xã hội và hoạt động của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục
tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan Nhà nước
nói chung cần thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính
chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng, tổ chức bộ máy và củng cố chế độ
công tác nội bộ của mình.
b) Đặc điểm của quản lý nhà nước:
- Luôn mang tính quyền lực Nhà nước, tính tổ chức cao.
- Là hoạt động có mục tiêu rõ ràng, có chiến lược và kế hoạch để thực
hiện mục tiêu.
- Là hoạt động có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong thực tiễn
quan QLNN về Thú y và mạng lưới Thú y xã, phường, thị trấn.
1.1.1.4. Năng lực và năng lực QLNN
- Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn
gắn liền với hoạt động của chính họ. Mỗi loại hoạt động khác nhau, với tính
chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý (điều
kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất định phù hợp với nó. Vậy, khi nói đến
năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất
13
nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc
tính tâm lý cá nhân đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt
động nó đó đạt được những kết quả mong muốn.
- Theo cuốn Gốc và nghĩa của từ tiếng Việt thông dụng thì năng lực
được chia làm hai vế: Năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh. Năng lực được
hiểu là sức mạnh có thể làm nổi việc.
- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng Nhà xuất bản giáo dục ấn hành
thì năng lực được hiểu là "khả năng làm việc tốt".
- Theo đại từ điển Tiếng Việt Nhà xuất bản văn hoá thông tin: Hiểu theo
hai nghĩa: 1. Năng lực là những điều kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gì. Ví
dụ: Năng lực tư duy của con người; 2. Năng lực là khả năng để thực hiện tốt một
công việc. Ví dụ: Có năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức.
Tóm lại, chúng ta có thể định nghĩa năng lực như sau: “Năng lực là
khả năng của con người, tổ chức, xã hội trong việc thực hiện chức năng, giải
quyết các vấn đề và đạt được các mục tiêu”.
Với cách tiếp cận này, năng lực QLNN được định nghĩa là: “khả năng
của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, giải quyết các vấn đề và
đạt được các mục tiêu”. Sử dụng các tiếp cận theo định nghĩa này thì năng
lực QLNN đối với ngành thú y đảm bảo Nhà nước thực hiện tốt các chức
năng QLNN nhằm đạt được các mục tiêu QLNN đối với thú y. Năng lực
Có nhiều quan điểm khác nhau về ý nghĩa kết quả hoạt động. Các định
nghĩa cho thấy kết quả hoạt động bao gồm những khái niệm có thể thay thế
nhau như “hoàn thành”, “thành tựu”, “thực hiện” và “thi hành đầy đủ”.
Hiện nay, quá trình đánh giá kết quả cũng tồn tại nhiều quan điểm, cách
lựa chọn mô hình đánh giá khác nhau. Người ta có thể căn cứ vào các yếu tố
đầu vào hoặc đầu ra hoặc cả hai yếu tố đó. Trong khuôn khổ nghiên cứu, mục
đích đánh giá kết quả QLNN đối với ngành Thú y là để thấy rõ thực trạng
tăng cường năng lực QLNN của hệ thống thú y trên địa bàn tỉnh nhằm tìm ra
15
những tồn tại, hạn chế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp
hợp lý theo hoàn cảnh cụ thể nhằm tăng cường năng lực của hệ thống QLNN
ngành Thú y.
1.1.1.6. Tăng cường năng lực hệ thống QLNN đối với ngành Thú y
a) Khái niệm tăng cường năng lực QLNN:
Theo Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikimedia thì tăng cường năng
lực được định nghĩa như sau: “Tăng cường năng lực là các hoạt động tăng
cường kiến thức, kỹ năng, hành vi của các cá nhân, hoàn thiện cơ cấu tổ chức
và các quá trình hoạt động, nhằm làm cho tổ chức có thể thực hiện sứ mệnh,
mục đích của nó”.
Nhiều quan niệm cho rằng tăng cường năng lực có nghĩa là đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Thực tế yếu tố này chỉ là vấn đề cơ bản của nội dung tăng
cường năng lực. Trên thực tế, dù bất kỳ ai (người quản lý, nhân viên…) khi thực
hiện đầy đủ năng lực của họ thì chính bản than họ phát huy được hết khả năng của
họ nhiều hơn. Họ cần đến một môi trường tổ chức và thể chế hỗ trợ để thể hiện
những cố gắng, khả năng và năng lực của bản thân họ.
Như vậy, có thể hiểu hoạt động tăng cường năng lực QLNN gồm hai phần:
(1) Làm cho vai trò QLNN tương xứng với năng lực của nó. (2) Tăng cường năng
lực QLNN bằng cách củng cố lại các thể chế công cộng.