Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thăng Long (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MỸ TÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MỸ TÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THĂNG LONG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TS. Nguyễn Quốc Tiến - Người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn này và
các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau Đại học - Trường Đại học Kinh
tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; các anh chị làm việc tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long đã giúp
đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận
và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và những độc giả đến đề tài này.
Tác giả

Nguyễn Thị Mỹ Tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ....................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

1.2.1. Kinh nghiệm
................................................................................................... 35
1.2.2. Một số

ản trị rủi ro

- Chi nhánh Thăng Long ................................................................................... 41
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 43
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 43
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu. .............................................................................. 43
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 44
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 46
2.3.1. Chỉ tiêu về hoạt động tín dụng ........................................................................ 46
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng ........................................................ 46
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠ
- CHI NHÁNH
THĂNG LONG ......................................................................................................... 50
3.1. Tổng quan về Vietinbank Thăng Long .............................................................. 50
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 50
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh ......................................................................................... 50
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quả


Vietinbank Thăng Long ................................................................................. 97
4.2.1. Nâng cao chất lượng tín dụng ......................................................................... 97
4.2.2. Những giả

, giảm thiểu rủi ro tín dụng tại

Vietinbank Thăng Long ................................................................................... 98
4.2.3. Các giải pháp khác ........................................................................................ 112
4.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 114
4.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ....................................................... 114
4.3.2. Đối vớ

................. 116

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 120
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 122

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
AMC

: Công ty quản lý và khai thác tài sản

CBTD


NHTM

: Ngân hàng Thương mại

NHTW

: Ngân hàng Trung ương

NVQHKH

: Nhân viên quan hệ khách hàng

NVQLTD

: Nhân viên quản lý tín dụng

PGD

: Phòng giao dịch

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TD

53

Bảng 3.2.

Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Thăng Long

66

Bảng 3.3.

Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế

68

Bảng 3.4.

Dư nợ tín dụng theo thời hạn từ năm 2011 đến 2013

69

Bảng 3.5.

Tình hình dư nợ tín dụng phân theo khách hàng

72

Bảng 3.6.

Tình hình dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế


81

Bảng 3.12.

Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài

83

Bảng 3.13.

Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng

84

Bảng 3.14.

Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng

88

Bảng 3.15.

Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng

89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập tín dụng
chiếm khoảng 70-80% tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, song hành với điều
đó là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng lại có xu hướng tập trung chủ
yếu vào tín dụng. Chính vì vậy, việc thực hiện quản trị rủi ro tín dụng nhằm bảo
đảm kinh doanh an toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh là điều kiện
sống còn quyết định tới sự tồn tại, phát triển của NHTM.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng như trên, Ngân
(NHTMCP) Công thương Việt Nam nói chung, chi nhánh
Thăng Long của ngân hàng này nói riêng đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện công
tác quản trị nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình
và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro tín dụng ở
NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long (Vietinbank Thăng
Long) vẫn còn một số tồn tại, hạn chế.
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề quản trị rủi ro tín dụng và thực
tế của Vietinbank Thăng Long nêu trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Thăng Long” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Thăng
Long,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng

phát triển an toàn và bền vững.

- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập thông tin thứ cấp từ các tài liệu đã
được công bố trong các năm từ 2011 đến 2013.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro
tín dụng tại Vietinbank Thăng Long.
4. Ý nghĩa khoa học

của luận văn
rủi ro tín dụng

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản

NHTM.

rủi ro tín dụng tại Vietinbank

Thăng Long để từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm quả
dụng

rủi ro tín

.


NHTM

ủi ro tín dụ

.

5. Kết cấu của luận văn

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận
tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Ngân hàng thương mại là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký
thác, cho vay và cung ứng những dịch vụ tài chính.
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Song, NHTM là gì thì cho đến nay, dù
nội hàm của khái niệm cơ bản như nhau vẫn còn nhiều cách diễn đạt khác nhau như:
Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của
công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội (2004)
định nghĩa Ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Từ những khái niệm trên có thể thấy: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Trong mọi thời kỳ, ngân hàng luôn giữ vai trò là một trong những tổ chức tài



5
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
* Hoạt động cho vay: NHTM cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các
hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho
thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Trong các hoạt động
cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
NHTM cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
* Hoạt động thanh toán:
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua
ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và
ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân
hàng Nhà nước, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở
chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi
nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố
nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM
bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.

điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng chết hay bị tàn phế, rủi
ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm,
được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy
định của pháp luật.
1.1.1.2.
a.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài người.
Tín dụng theo nghĩa La tinh là Creditium, có nghĩa là sự tín nhiệm, sự tin tưởng.
Tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng
người cho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thoả thuận
trước như thời hạn cho vay, thời gian vay và hoàn trả, lãi suất tín dụng. Trong quan
hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục
đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi
đúng thời hạn.
Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng
ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên
tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay.
Có thể định nghĩa tín dụng ngân hàng như sau:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một
tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá
nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là
người cho vay.
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là người cho vay lớn nhất đối với các tổ

3 loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến một năm, thường
được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về
vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu
dùng của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm, được
dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định
và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
* Theo mục đích sử dụng vốn vay: Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng
chia thành 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
* Theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay: Theo tiêu thức này tín
dụng ngân hàng có các loại sau:
- Tín dụng có bảo đảm là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết
khấu và bảo lãnh.



10
mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong
thời gian cam kết, có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi
và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp
quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Đặc điểm và nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng
tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền
kinh tế quốc dân.
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần
trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín
dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối
với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường
hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá
không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng
hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản.
Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất,
hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp.
Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của
các pháp nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn
vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.
- Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với
nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.

các cơ sở sau:
- Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng ngân hàng thực hiện đi vay để
cho vay nhằm đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời tạo thêm nguồn thu để duy trì
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thì việc thực hiện nguyên tắc hoàn trả là rất
cần thiết đối với mỗi NHTM.
- Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động trên cơ sở kinh doanh, cho
nên ngoài việc hoàn trả vốn vay đơn vị vay phải trả một số tiền ứng với lãi suất vay.
Tuy nhiên, trên thực tế do tác động của nhiều nguyên nhân khiến cho đơn vị
vay vốn không trả được nợ vay. Để đảm bảo nguyên tắc này, tổ chức tín dụng buộc
đơn vị phải thế chấp tài sản và tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn
trong trường hợp đơn vị vay không trả được nợ vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
e.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá tình tái sản xuất xã hội
Trước hết vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp
thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội. Nhờ đó các
chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Thứ hai, với các hình thức tín dụng phong phú, đa dạng, tín dụng sẽ thỏa
mãn tối đa các nhu cầu về vốn trong nền kinh tế. Hơn thế, luồng vốn được chu
chuyển một cách dễ dàng từ đó tiết kiệm được chi phí giao dịch đồng thời cũng
giảm bớt chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.
Thứ ba, nhờ việc mở rộng các hình thức cho vay, tín dụng tạo ra sự chủ động
cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nguồn
vốn mà các doanh nghiệp có thể vay từ ngân hàng là khá lớn và linh hoạt giúp các
nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị

không hoàn lại từ NHNN. Song, phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị
hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả do sử dụng vốn không đúng mục đích. Để
khắc phục hạn chế này, người ta thay thế phương thức tài trợ không hoàn lại nay
bằng phương thức có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài
chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng. Chẳng hạn việc tài trợ vốn cho
người nghèo bằng việc cấp tín dụng với mức lãi suất thấp và ưu đãi khác về thời
hạn trả nợ, gia hạn… Thông qua các phương thức tài trợ này các mục tiêu chính
sách sẽ được đáp ứng một cách chủ động và có hiệu quả hơn. Khi các đối tượng
chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo trả nợ, lãi
đúng hạn thì họ sẽ phải có biện pháp cải tạo tay nghề, trình độ. Đây là sự đảm
bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng
bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ. Hay đó cũng chính
là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng
con đường tín dụng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
1.1.2.1.
*
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể và hoạt
động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường. Tuy
nhiên, các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc
không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được.
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.





15
lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác
động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ cả
vốn và lãi. Đối với mỗi khoản vay được thực hiện với mỗi khách hàng cụ thể, ngân
hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất. Tuy nhiên, rủi ro luôn tiềm
ẩn trong đó. Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ
tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến
lược hoạt động chung. Do vậy, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý
khi có tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến.
1.1.2.2.
Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng rất quan trọng đối với
việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát nó. Rủi ro tín dụng có những đặc
điểm sau:
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức là luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
của NHTM. Tính tất yếu có nghĩa là ngân hàng có thể phòng ngừa tốt để hạn chế
đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ được.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp. Bởi vì ngân hàng là một định chế tài
chính trung gian, có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trườn. Nó là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. Bởi vậy, khi
người vay gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh như: hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, sự
đổ vỡ của đối tác, khách hàng tẩy chay sản phẩm của công ty… dẫn đến thua lỗ, phá
sản thì sẽ tác động gián tiếp rủi ro đó cho NHTM. Vì thế, ta nói rủi ro tín dụng
mang tính chất gián tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status