Header Page 1 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
MỤC LỤC
A/ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC PHẨM IMP .............. 2
1. THÔNG TIN TÌNH HUỐNG – CTCP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM ... 2
1.1.
Thông tin chung ......................................................................................... 2
1.2.
Thông tin tài chính ..................................................................................... 3
2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC PHẨM
IMEXPHARM DƯỚI GIÁC ĐỘ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CÔNG TY....... 5
2.1. Phân tích thông tin phi tài chính: Tổng quan về ngành Dược Việt Nam và
CTCP Dược phẩm Imexpharm ............................................................................ 5
2.1.1.
Tổng quan về ngành Dược Việt Nam .......................................................... 5
2.1.2.
Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm ...................... 8
2.2.
Phân tích thông tin tài chính .................................................................... 11
2.2.1.
Footer Sinh
Page
1 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 1
Header Page 2 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
A/ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
1. THÔNG TIN TÌNH HUỐNG – CTCP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
1.1.
Thông tin chung
Nhóm ngành: Dược phẩm
Vốn điều lệ: 167.059.500.000 đồng
Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 16.705.810 cổ phần
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 16.405.950 cổ phần
Lịch sử hình thành:
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, Thị xã Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 84-(67) 385 19 41 Fax: 84-(67) 385 31 06
Email:
Website:
Footer Sinh
Page
2 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 2
Header Page 3 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
1.2.
Thông tin tài chính
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty trong 5 năm từ năm 2008 –
2012, bao gồm: (i) Bảng Cân đối kế toán; (ii) Báo cáo Kết quả kinh doanh; (iii) Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, được tóm tắt theo bảng dưới đây:
a. Bảng Cân đối kế toán giai đoạn 2008 – 2012
(Đơn vị: triệu đồng)
TÀI SẢN
2012
110.881
6.853
3.035
3.601
12.808
25.707
III. Phải thu ngắn hạn
202.183
194.275
199.981
175.895
106.864
IV. Hàng tồn kho
208.206
222.400
-
-
-
-
II. Tài sản cố định
269.738
213.030
205.073
152.338
131.977
-
-
-
-
-
731.469
596.411
2012
2011
2010
2009
2008
A. NỢ PHẢI TRẢ
147.428
118.671
161.741
193.739
83.837
I. Nợ ngắn hạn
134.751
-
-
9.029
-
714.183
709.018
589.260
537.730
512.574
861.611
827.689
751.000
731.469
596.411
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
Doanh thu bán hàng và CCDV
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về BH và CCDV
Giá vốn hàng bán và DV cung cấp
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lãi/ Lỗ thuần từ HĐKD
Thu nhập khác
2012
2011
2010
2009
2008
819.691 777.098 766.505 663.516 569.023
1.570
733
2.511
2.443
1.797
533
215.485 234.582 220.270 181.877 145.012
61.197
48.098
35.440
29.965
24.969
105.099 111.018
99.297
83.152
75.129
2.649
4.369
103.635 110.488
98.121
80.528
70.773
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
26.021
32.882
17.655
14.336
12.240
-
-
-
485
267
2011
2010
2009
2008
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
116.331
-1.981
50.851
-14.868
62.681
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
-69.507
-19.014
-26.039
12.991
49.244
Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ
Tiền và tương đương tiền cuối năm
Footer Sinh
Page
4 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
5
-185
-212
671
-177
122.127 140.282 111.007 135.041 110.881
Page 4
Header Page 5 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
như về lâu dài.
Chính phủ đang khuyến khích gia tăng sản xuất dược phẩm trong nước, đặc
biệt là chính sách thuốc generic. Các nhà máy dược phẩm đăng ký và sản xuất để
lưu hành thuốc generic tại Việt Nam được hưởng các chính sách ưu đãi về vay vốn,
thuê đất và nộp thuế. Thuốc generic sản xuất tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế
quy định được ưu tiên sử dụng trong các cơ sở y tế công lập, trong việc đấu thầu
mua thuốc từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí bảo hiểm y tế và các
chương trình y tế quốc gia. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân
cung ứng và sử dụng thuốc generic.
c. Ngành ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
Dược là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
nhất.
Footer Sinh
Page
5 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 5
Header Page 6 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
Mặc dù công nghiệp dược trên thế giới tăng trưởng chậm lại trong 2 năm gần
đây, công nghiệp dược ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam vẫn có thể
đạt tốc độ tăng trưởng 12% - 15% trong giai đoạn 2009 – 2012.
2.1.1.2.
và thuốc kém chất lượng vẫn hoành hành. Bên cạnh đó, hệ thống kiểm tra chất
lượng thuốc đầu vào vẫn chưa có đủ quy mô và trang thiết bị cần thiết để kiểm tra
do công nghệ làm thuốc giả ngày càng tinh vi. Thuốc giả không chỉ xuất hiện ở
những vùng sâu, vùng xa mà còn tập trung ở những thành phố lớn đông dân cư và
có sức tiêu thụ lớn. Nhóm thuốc kháng sinh và thuốc Đông dược đang bị làm giả
nhiều nhất.
Footer Sinh
Page
6 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 6
Header Page 7 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
d. Hệ thống phân phối chưa có sự chuyên nghiệp
Hoạt động của phần lớn doanh nghiệp dược trong nước còn dựa vào cơ chế ưu
đãi của Nhà nước như độc quyền nhập khẩu, hay được giao phụ trách và khai thác
các chương trình quốc gia hay của địa phương. Trong khi các công ty cấp tỉnh chủ
yếu phân phối các mặt hàng dược phẩm trong địa bàn, nên mặt hàng không có nhiều
sự đa dạng, lợi nhuận thấp.
Hệ thống phân phối của các công ty dược Việt Nam còn chồng chéo, tranh
giành thị trường, mua bán lòng vòng của nhiều doanh nghiệp dược trong nước.
2.1.1.3.
Những cơ hội cho các công ty trong ngành Dược Việt Nam
Footer Sinh
Page
7 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 7
Header Page 8 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
dược Việt Nam thông qua việc hợp tác chuyển giao công nghệ với các nước có
ngành công nghiệp dược phát triển và tạo điều kiện cho người tiêu dùng sử dụng
được những sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý.
2.1.1.4.
Những thách thức cho các công ty trong ngành Dược Việt Nam
(Threats)
a. Gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế
Xét riêng về tân dược, trong số 174 cơ sở sản xuất tân dược, mới chỉ có 59 cơ
sở đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc), 115 cơ sở chưa đạt GMP. Vì
vậy, các doanh nghiệp hiện nay đang nâng cấp các dây chuyền hiện đại theo tiêu
chuẩn quốc tế, vì chỉ có tập trung đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp dây chuyền sản
xuất thì các doanh nghiệp Việt Nam mới có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt.
Tuy nhiên, để đáp ứng được các tiêu chuẩn này cần phải cải tiến thiết bị công
nghệ với chi phí khá cao. Bình quân đầu tư cho một dây chuyền sản xuất thuốc đảm
Footer Sinh
Page
8 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 8
Header Page 9 of 166.
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
sinh, các loại thuốc hạ sốt giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc đặc trị, thuốc chống
dị ứng và các loại thực phẩm chức năng.
-
Trình độ công nghệ tiên tiến – thế mạnh trong ngành Dược:
IMP là công ty đầu tiên tại Việt Nam sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn GMP –
ASEAN, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP – ASEAN, hệ thống kho theo tiêu
chuẩn GSP – ASEAN. Bên cạnh đó, phòng kiểm nghiệm sản phẩm của công ty
được trang bị các thiết bị kiểm nghiệm tiên tiến như: máy quang phổ hồng ngoại
(Mỹ), máy thử độ mài mòn – Pharmartest (Đức), máy quang phổ (Anh), máy xác
định độ tan rã (Đức), máy ký sắc lỏng (Thụy Sĩ), ... đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu
kiểm nghiệm phục vụ cho việc sản xuất và bảo đảm chất lượng thuốc đạt các tiêu
chuẩn quốc tế.
Hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP – WHO với trang bị phương tiện bảo quản
đáp ứng tốt nhu cầu bảo quản, tồn trữ dược liệu và thuốc thành phẩm nhằm đảm
bảo, duy trì chất lượng sản phẩm.
Sự biến động giá nguyên liệu tác động không tốt đến lợi nhuận:
Trong cơ cấu giá thành sản xuất của IMP, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ
khá cao, gần 60% tổng chi phí. IMP phải nhập khẩu gần như 100% nguồn nguyên
liệu phục vụ cho sản xuất, chủ yếu là nhóm nguyên liệu sản xuất thuốc kháng sinh,
Footer Sinh
Page
9 thực
of 166.
viên
hiện: Trác Thị Thủy
Page 9
Header Page 10 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
thuốc giảm đau hạ sốt và vitamin. Do đó, công ty khó chủ động kiểm soát giá thành
sản phẩm.
2.1.2.3.
Những cơ hội của CTCP Dược phẩm Imexpharm (Opportunities)
Ngoài những cơ hội chung cho các công ty trong ngành Dược, Imexpharm có
nhiều cơ hội cho riêng công ty để phát triển:
-
Nhiều cơ hội phát triển nhờ vào việc sản xuất nhượng quyền:
Page 10
Header Page 11 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
2.2.
Phân tích thông tin tài chính
2.2.1. Đặc điểm nổi bật về tài sản và nguồn vốn công ty
a. Phân tích biến động tài sản của IMP qua 5 năm (2008 – 2012)
(Đơn vị: %)
TÀI SẢN
2012
2011
2010
2009
2008
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
63,53
68,47
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
23,47
23,47
26,63
24,05
17,92
IV. Hàng tồn kho
24,16
26,87
22,99
26,78
24,86
V. Tài sản ngắn hạn khác
0,93
0,82
1. TSCĐ hữu hình
21,73
18,17
19,28
5,71
7,57
2. TSCĐ vô hình
7,05
7,00
7,43
7,53
12,11
3. Chi phí XDCB dở dang
2,52
0,56
IV. Tài sản dài hạn khác
1,69
1,80
1,92
1,95
4,54
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
100
100
100
100
100
Nhận xét:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản biến động tăng giảm
qua từng năm từ 2008 – 2012. Đến năm 2012, tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 63,53%
thấp hơn so với các năm trước đó; tương ứng tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên
(36,47%).Cụ thể:
Header Page 12 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
-
Tỷ trọng tài sản cố định tăng giảm qua từng năm, đến năm 2012, tỷ trọng này
tăng lên 31,31% và cao hơn so với các năm trước đó.
-
Công ty không có bất động sản đầu tư.
-
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác thấp, giảm dần từ
2008 – 2012.
b. Phân tích biến động nguồn vốn của IMP qua 5 năm (2008 – 2012)
(Đơn vị: %)
NGUỒN VỐN
2012
2011
2010
2009
2008
A. NỢ PHẢI TRẢ
4,21
0,67
2. Phải trả người bán
7,47
2,50
9,96
7,71
7,68
3. Người mua trả tiền trước
1,13
2,12
2,90
6,37
0,05
4. Thuế và các khoản phải nộp NN
1,26
0,96
7. Phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
0,32
0,63
1,09
0,64
0,67
II. Nợ dài hạn
1,47
0,25
0,23
1,48
0,32
1. Phải trả dài hạn khác
0,00
0,00
4. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
0,00
0,10
0,08
0,09
0,13
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
82,89
85,66
78,46
73,51
85,94
I. Vốn chủ sở hữu
36,55
46,63
0,28
0,29
0,32
0,33
0,41
-1,37
-0,27
0,00
-0,45
-0,02
0,00
-0,02
-0,17
8,35
10,71
7,89
7,40
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
100
100
100
100
Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấp (dưới 1,5%) nhưng có xu hướng tăng dần từ
2010 – 2012.
-
Các khoản nợ vay chính thức chiếm tỷ trọng thấp, năm 2012 công ty không có
nợ vay ngắn và dài hạn. Do đó, công ty ít chịu gánh nặng về chi phí lãi vay.
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao, xấp xỉ 4/5 tổng nguồn vốn.
c. Phân tích biến động tài sản qua 2 năm gần nhất
BẢNG KÊ PHÂN TÍCH TÀI SẢN
2012
TÀI SẢN
Giá trị
(tr.đ)
Chênh lệch
2011
%
Giá trị
(tr.đ)
%
Giá trị
(tr.đ)
%
-2,78
3.035
0,37
3.818
125,8
0,43
23,47 194.275
23,47
7.908
4,07
0,00
4.614 311,97
0,53
II. ĐTTC ngắn hạn
III. Phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu khác
6.769
0,82
1.215
17,95
0,11
4.546
0,53
2.710
0,33
1.836
67,75
0,2
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
314.258
36,47 260.930
36.778
24,45
3,56
TSCĐ vô hình
60.780
7,05
57.936
7
2.844
4,91
0,05
CPXDCB dở dang
21.752
2,52
4.666
3.329
16,8
0,3
Đầu tư dài hạn khác
10779
1,25
16368
1,98
-5.589
-34,15
-0,73
IV. Tài sản dài hạn khác
14.591
1,69
14.861
viên
Page 13
Header Page 14 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
Nhận xét:
Quy mô tổng tài sản của công ty năm 2012 tăng 4,1% tương ứng 33.922 triệu
đồng so với năm 2011. Cụ thể:
Về tài sản ngắn hạn:
Quy mô tài sản ngắn hạn giảm 3,42% (19.406 triệu đồng). Trong đó, tiền và
tương đương tiền giảm 12,94% (18.154 triệu đồng), hàng tồn kho giảm 6,38%
(14.194 triệu đồng). Ngược lại, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh (125,8%,
tương ứng 3.818 triệu đồng) và tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 17,95% (1.215 triệu
đồng). Tuy nhiên, do tỷ trọng của đầu tư tài chính và tài sản ngắn hạn khác nhỏ hơn
rất nhiều so với tiền và tương đương tiền và hàng tồn kho nên sự tăng lên đó là
không đáng kể, kết quả quy mô tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm so với năm 2011.
Về tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn tăng tương đối lớn (20,44%, tương ứng với 53.328 triệu đồng),
trong đó, chủ yếu là do sự tăng lên của tài sản cố định. Tài sản cố định tăng 56.708
triệu đồng (26,62%). Ngược lại, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
giảm nhưng không đáng kể.
d. Phân tích biến động nguồn vốn qua 2 năm gần nhất
BẢNG KÊ PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
2012
NGUỒN VỐN
Giá trị
(tr.đ)
24,23
2,77
I. Nợ ngắn hạn
134.751
15,64 116.644
14,09
18.107
15,52
1,55
Vay và nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
0
0,00
3.500
0,42
-3.500
0,73
-2,77
I. Vốn chủ sở hữu
714.183
82,89 709.018
85,66
5.165
0,73
-2,77
167.058
19,39 152.145
18,38
14.913
9,8
1,01
-1,42
Footer Sinh
Page
14thực
of hiện:
166.Trác Thị Thủy
viên
Page 14
0,00
Header Page 15 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
Nợ phải trả của công ty tăng 24,23% (28.757 triệu đồng). Trong đó, nợ ngắn
hạn tăng 15,52% (18.107 triệu đồng), nợ dài hạn tăng mạnh gấp 6 lần năm 2011 (nợ
dài hạn tăng 525,1%, tương ứng 10.649 triệu đồng). Tuy nhiên, vay nợ chính thức
của công ty lại giảm, năm 2012 công ty không có nợ vay cả ngắn và dài hạn, do đó,
công ty không phải chịu áp lực trả lãi vay. Thay vào đó, nợ phải trả tăng chủ yếu do
hai khoản mục: (i) Phải trả người bán tăng gần gấp 3 lần so với cuối năm 2011, (ii)
công ty trích lập quỹ Phát triển khoa học công nghệ 11,5 tỷ đồng.
Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 0,73% tương ứng với 5.165 triệu đồng.
2.2.2. Độ an toàn trong cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
a. Vốn lưu động thường xuyên của IMP qua các năm 2008 – 2012
Năm
2012
2011
Nợ ngắn hạn (tr.đ)
134.751
116.644
160.035
182.931
81.905
Vốn thường xuyên (tr.đ)
726.860
711.045
590.966
548.538
514.506
VLĐTX (tr.đ)
412.602
450.115
VLĐTX/Tổng vốn (%)
47,89
54,38
44,96
47,06
53,03
Nhận xét:
Vốn lưu động thường xuyên của Imexpharm qua các năm 2008 – 2012 đều
dương và tăng dần, thể hiện phần nguồn vốn dài hạn trong công ty đang được tài trợ
cho tài sản ngắn hạn. Rõ ràng, công ty luôn duy trì nguồn vốn dài hạn ở mức cao
(xấp xỉ hoặc lớn hơn 4/5 tổng nguồn vốn), trong khi đó tài sản dài hạn chỉ chiếm
khoảng 1/3 tổng tài sản nhằm tạo lập một cơ cấu thời hạn an toàn giữa tài sản và
nguồn vốn.
Tuy nhiên, tỷ trọng vốn lưu động thường xuyên trên tài sản ngắn hạn tương
đối lớn, trên 65% , thậm chí xấp xỉ 80% vào 2 năm gần đây là 2011 và 2012. Như
vậy, mặc dù đạt được sự an toàn cao về thời hạn nhưng công ty nên cân nhắc tỷ lệ
tối ưu hay khe hở tối ưu để có được mức sinh lời hiệu quả.
Footer Sinh
Page
15thực
of hiện:
166.Trác Thị Thủy
14,06
I. Nợ ngắn hạn
15,64
14,09
21,31
25,01
13,73
1. Vay và nợ ngắn hạn
0,00
0,42
1,94
4,21
0,67
II. Nợ dài hạn
1,47
85,94
I. Vốn chủ sở hữu
82,89
85,66
78,46
73,51
85,94
0
0
0
0
0
100
100
100
2.2.3. Tính hợp lý trong việc kiểm soát chi phí của IMP từ 2008 – 2012
a. Báo cáo khuynh hướng về kết quả kinh doanh của IMP
(Đơn vị: %)
CHỈ TIÊU
STT
1
Doanh thu bán hàng và CCDV
2012
2011
2010
2009
2008
144
137
135
117
100
Giá vốn hàng bán và DV cung cấp
138
121
129
115
100
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV
156
160
146
121
100
6
Doanh thu hoạt động tài chính
337
100
7
8
Chi phí bán hàng
149
162
152
125
100
9
Chi phí QLDN
245
193
142
120
77
91
86
742
100
34
12
27
60
100
12
Chi phí khác
14
Lợi nhuận khác
15
tăng trưởng GDP từ 6,3% năm 2008 xuống còn 5,2% năm 2012; tốc độ tăng trưởng
bình quân 5 năm đạt 5,9%/năm là mức thấp nhất trong thập kỷ qua. Tuy nhiên,
riêng ngành Dược, là ngành ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, vẫn duy trì
được tốc độ tăng trưởng doanh thu khá ổn định, từ 13% - 18%/năm; doanh thu tiêu
thụ toàn thị trường của ngành Dược tăng 71% từ 1,4 tỷ USD năm 2008 lên 2,4 tỷ
USD năm 2012, tiêu thụ thuốc bình quân đầu người 16,45 USD/ người năm 2008
lên 27,5 USD năm 2012.
Như vậy, so với sự đi xuống của tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 –
2012, Imexpharm vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao: doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều từ 2008 – 2012, mức tăng
trưởng bình quân mỗi năm là 16%. Nếu lấy năm 2007 là năm trước nhiệm kỳ 2008
– 2012 để so sánh thì tổng doanh thu bằng 180% năm 2007.Sự tăng trưởng doanh
thu này có được một phần là nhờ vào dự án nhà máy Cephalosporin Bình Dương
Footer Sinh
Page
17thực
of hiện:
166.Trác Thị Thủy
viên
Page 17
Header Page 18 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
bắt đầu khởi công từ năm 2008, đưa vào hoạt động cuối năm 2010, với tổng vốn
đầu tư 113 tỷ đồng từ nguồn vốn phát hành. Dự án này là niềm tự hào của IMP,
được trang bị hệ thống xử lý không khí hiện đại nhất khu vực châu Á Thái Bình
Dương, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất về bảo vệ môi trường trong sản
60%
40%
20%
0%
2008
2009
2010
2011
2012
Đồ thị xu hướng thay đổi của DT thuần, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp
Đồ thị cho thấy, trong hầu hết các năm, công ty đã kiểm soát hợp lý chi phí
trực tiếp khiến cho tốc độ tăng của giá vốn hàng bán mặc dù có xu hướng tăng
nhưng luôn ở mức thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Điều này đem lại sự
tăng trưởng về lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm.
Footer Sinh
Page
18thực
of hiện:
166.Trác Thị Thủy
viên
Page 18
100
100
100
100
100
2
Giá vốn hàng bán và DV cung cấp
53,74
49,98
53,63
55,26
56,20
3
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV
46,07
14,29
12,95
12,53
13,20
4
Chi phí bán hàng
5
Chi phí QLDN
6
Lãi/ Lỗ thuần từ HĐKD
2012
2011
2010
2009
2008
nguyên vật liệu, chủ yếu là nguyên liệu và tá dược (chiếm tỷ trọng trên 40% trong
cơ cấu giá thành các loại sản phẩm của công ty); hơn nữa, do bất ổn chính trị, thiên
tai, dịch bệnh đã tác động đến việc gia tăng dự trữ nguồn nguyên liệu dự phòng của
các quốc gia và làm gia tăng giá nguyên liệu. Điều này khiến lợi nhuận gộp năm
2012 giảm nhưng vẫn cao hơn so với năm 2010 trở về trước, chứng tỏ IMP vẫn
kiểm soát tốt chi phí sản xuất.
Chi phí bán hàng tăng lên tương đối so với doanh thu. Tuy nhiên, trong năm
2012, xu hướng tăng lên này đã có dấu hiệu dừng lại với tỷ lệ chi phí bán hàng giảm
từ 30,19% năm 2011 xuống còn 26,29% ở năm 2012 (giảm gần 4% so với năm
2011, xét về số tuyệt đối thì đã giảm hơn 19 tỷ đồng). Những con số này không
những phản ánh hiệu quả của chiến lược bán hàng và tiếp thị, mà nó còn cho thấy
thương hiệu Imexpharm và chất lượng sản phẩm được giới chuyên môn, người bệnh
tin cậy và đánh giá cao.
Chi phí quản lý qua các năm cũng khá ổn định, bình quân ở mức thấp khoảng
5%/ doanh thu thuần, ngoại trừ 2 năm gần đây. Năm 2011, Imexpharm đã có khoản
chi để thuê chuyên gia tư vấn việc tái cấu trúc khối bán hàng và tiếp thị nhằm thay
đổi chiến lược hoạt động theo hướng bền vững và năm 2012, công ty đầu tư hệ
thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản trị. Nếu loại trừ khoản chi
phí trích trước để lập quỹ Phát triển khoa học và công nghệ 11,5 tỷ đồng thì tỷ trọng
chi phí quản lý trên doanh thu chỉ ở mức 6%.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng đều đặn qua
các năm từ 2008 đến 2011. Tuy nhiên, mức tăng trưởng này lại giảm xuống còn
12,82% doanh thu ở năm 2012. Sự giảm xuống này có thể được lý giải do sự tăng
lên về giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp so với những năm trước
đó.
Footer Sinh
Page
20thực
of hiện:
5,48
1.570
733
837
114,19
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
3
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV
818.121
776.365
41.756
5,38
4
Giá vốn hàng bán và DV cung cấp
-9,38
7.550
7.178
372
5,18
530
723
-193
-26,69
215.485
234.582
-19.097
-8,14
61.197
48.098
-530
-934
176,23
7
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8
Chi phí bán hàng
9
Chi phí QLDN
10
Lãi/ Lỗ thuần từ HĐKD
11
Thu nhập khác
12
77.614
77.606
8
0,01
5.016
5.333
-317
-5,94
18
Lợi nhuận sau thuế TNDN
21
Lãi trên mỗi cổ phiếu (đơn vị: VND)
Nhận xét:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty năm 2012 giảm so với năm
2011 là 6.853 triệu đồng, tương ứng với 6,2%. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi
nhuận trước thuế của công ty là:
Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty tăng:
-
trước thuế giảm 837 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán tăng (13,41%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 52.087
triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính giảm (9,38%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế
giảm 1.214 triệu đồng. Nguyên nhân là do thu nhập lãi tiền gửi năm 2012 giảm
19% (1.549 triệu đồng) so với năm 2011.
-
Chi phí tài chính tăng (5,18%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 372 triệu
đồng. Năm 2012, công ty trích lập mới dự phòng giảm giá các khoản đầu tư
ngắn hạn và dài hạn trong năm tăng lên một khoản 3,7 tỷ đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng (27,23%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế
giảm 13.099 triệu đồng. Như được phân tích ở trên, nguyên nhân là do chi phí
nhân công tăng vì điều chỉnh lương cơ bản toàn công ty theo quy định của nhà
nước và các khoản bảo hiểm tăng thêm đi kèm, trích quỹ Phát triển khoa học
công nghệ 11,5 tỷ đồng.
-
Lợi nhuận khác giảm (176,23%), làm lợi nhuận trước thuế giảm 934 triệu đồng.
Chỉ tiêu
2012
2011
2010
2009
2008
LCT thuần từ HĐKD
116.331
-1.981
50.851
-14.868
62.681
LCT thuần từ hoạt động đầu tư
-69.507
-19.014
Tiền và tương đương tiền đầu năm
140.282
111.007 135.041 110.881
49.244
Tiền và tương đương tiền cuối năm
122.127
140.282 111.007 135.041 110.881
Nhận xét:
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD của IMP giai đoạn 2009 –
2012 không ổn định
-
So với lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD năm 2009 âm (-14.868 triệu
đồng), thì năm 2010 dòng tiền này lại tăng lên ở mức 50.851 triệu đồng. Có thể
lý giải điều này như sau: Năm 2010, IMP chính thức đưa nhà máy
Cephalosporin tại khu CN Việt Nam – Singapore II, Bình Dương đi vào hoạt
động tháng 9/2010, với tổng đầu tư 113 tỷ đồng, nhờ đó có đóng góp cho doanh
thu, lợi nhuận của công ty.
-
Năm 2011, lưu chuyển thuần từ hoạt động SXKD của IMP lại giảm xuống ở
mức -1.981 triệu đồng. Tuy công ty đã đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ, góp
viên
Page 23
Header Page 24 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
-
Năm 2010, kết quả của dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư âm (-26.039 triệu
đồng) là do công ty giải ngân cho nhà máy Cephalosporin và các tài sản cố định
khác để đưa nhà máy đi vào hoạt động.
-
Năm 2011, công ty tiếp tục đầu tư cho xây dựng nhà máy thuốc tiêm Penicilillin
tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II, Bình Dương (tháng 6/2011); xây
dựng mới Trụ sở Văn phòng công ty tại Tp. Cao Lãnh, Đồng Tháp (tháng
7/2011); thành lập chi nhánh bán hàng Bình Tân, TP. HCM để thực hiện phân
phối hàng Imexpharm trực tiếp trong khu vực TP. HCM không thông qua nhà
phân phối (tháng 12/2011). Do đó, dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư của
công ty năm 2011 âm.
-
Năm 2012, dòng tiền âm từ hoạt động đầu tư do công ty tiếp tục đầu tư mua
sắm thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc tiêm penicillin và mở rộng hệ thống bán
hàng. Hơn nữa, tháng 8/2012 công ty bắt đầu khởi động dự án SAP – ERP đòi
hỏi nhu cầu đầu tư lớn.
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của IMP giai đoạn 2009 – 2012
(26.910 triệu đồng); thay vào đó, công ty bắt đầu trả nợ gốc vay và lãi vay trước
đó, đồng thời chi trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn (23.320 triệu đồng).
-
Cũng tương tự như năm 2009, năm 2011 để chuẩn bị cho dự án đầu tư SAP –
ERP (năm 2012), Imexpharm đã huy động nguồn vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên,
khác với năm 2009: chủ yếu sử dụng vốn vay, thì năm 2011 tiền có được từ
Footer Sinh
Page
24thực
of hiện:
166.Trác Thị Thủy
viên
Page 24
Header Page 25 ofPhân
166. tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
hoạt động tài chính phần lớn là từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp (98.202
triệu đồng), trong khi tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được là 8.072 triệu đồng.
Nhờ đó, công ty có được dòng tiền dương từ hoạt động tài chính cao hơn 2 năm
trước đó (gấp đôi năm 2009, với 50.455 triệu đồng).
Năm 2012, công ty không có dòng tiền vào từ phát hành cổ phiếu và vay nợ,
trong khi lại thực hiện chi trả vốn góp và mua lại cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay,
đặc biệt chi trả nhiều cho cổ tức của cổ đông (51.855 triệu đồng).
-
3
Hệ số khả năng thanh toán ngay
0,96
1,23
0,72
0,81
4
Hệ số khả năng trả lãi vay (EBIT)
196,54
153,82
41,16
45,81
5
Hệ số khả năng trả lãi vay (CFO)
291,50
Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
2.89
2.46
2.00
1.00
1.77
1.97
Khả năng thanh toán ngay
1.23
0.81
0.96
0.72
0.00
2009
2010
2011