Đặc điểm dịch tễ tăng huyết áp ở người nùng trưởng thành tại tỉnh thái nguyên và - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

CHU HỒNG THẮNG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI NÙNG TRƯỞNG THÀNH TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

CHU HỒNG THẮNG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI NÙNG TRƯỞNG THÀNH TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62.72.01.64

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS DƯƠNG HỒNG THÁI
2. TS. TRỊNH VĂN HÙNG


nghiên cứu trong Luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Đồng
Hỷ và các Trạm Y tế xã Văn Hán, Tân Long của huyện đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương để có
được kết quả nghiên cứu trong Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn
thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời
gian tôi học tập để hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2017
Chu Hồng Thắng


iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tên đầy đủ

ATVSTP

: An toàn vệ sinh thực phẩm

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BMI

: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)


: Can thiệp

DTTS

: Dân tộc thiểu số

ĐT

: Điều trị

GDSK

: Giáo dục sức khoẻ

ĐT

: Điều trị

HA

: Huyết áp

HATT

: Huyết áp tâm thu

HATTr

: Huyết áp tâm trương


: Nhân viên y tế thôn bản

PTTT

: Phương tiện truyền thông

QL

: Quản lý

SL

: Số lượng

THA

: Tăng huyết áp

TL

: Tỷ lệ

TT-GDSK

: Truyền thông giáo dục sức khoẻ

TYT

: Trạm Y tế

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ........................................................................................................................................... x
DANH MỤC HỘP .............................................................................................................................................................................. xi
ĐẶT VẤN ĐỀ

.............................................................................................................................................................................................

1

Chương 1. TỔNG QUAN ........................................................................................................................................................... 4
1.1. Tình hình tăng huyết áp hiện nay ...................................................................................................................... 4
1.1.1. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở một số nước trên thế giới ...................................... 4
1.1.2. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam ...................................................................................... 6
1.2. Các yếu tố nguy cơ của THA ..................................................................................................................................... 9
1.2.1. Một số yếu tố nguy cơ về hành vi lối sống ..................................................................................... 9
1.2.2. Yếu tố thuộc về môi trường sống ............................................................................................................. 15
1.2.3. Hệ thống y tế .......................................................................................................................................................................... 17
1.2.4. Yếu tố sinh học ................................................................................................................................................................... 17
1.2.5. Một vài nét về người dân tộc Nùng ....................................................................................................... 19
1.3. Các giải pháp phòng chống tăng huyết áp........................................................................................ 21
1.3.1. Xu hướng chủ động dự phòng THA hiện nay ........................................................................ 21
1.3.2. Huy động cộng đồng truyền thông phòng chống tăng huyết áp ................... 22
1.3.3. Một số giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống THA................................... 27
1.4. Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu
1.4.1. Huyện Võ Nhai


2.2.6. Một số tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu .............................................. 49
2.2.7. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................................................... ..51
2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................................................................. 53
2.2.9. Phương pháp khống chế sai số ..................................................................................................................... 54
2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.................................................................................................................. 54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 55
3.1. Đặc điểm dịch tễ THA ở người Nùng trưởng thành (25-64 tuổi) tại các
điểm nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên năm 2012 .................................................................................. 55
3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

...............................................................................................................

55

3.1.2. Đặc điểm THA ở người Nùng trưởng thành ........................................................................... 58
3.2. Một số yếu tố nguy cơ THA ở người Nùng trưởng thành tại
Thái Nguyên ................................................................................................................................................................................................. 63
3.3. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng ...................................................................... 72
3.3.1 Kết quả thực hiện hoạt động can thiệp................................................................................................ 72
3.3.2. Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng THA

..............

77


vii
3.3.3. Hiệu quả thay đổi về phát hiện, quản lý điều trị THA ở TYT xã

.............


4.2.5. Yếu tố văn ảnh hóa hưởng đến THA của người Nùng trưởng thành (25 - 64 tuổi)
tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 105
4.3. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống THA ở
người Nùng trưởng thành (25- 64 tuổi) tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................................................................................................. 107
4.3.1. Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng THA ........ 107
4.3.2. Hiệu quả thay đổi về phát hiện, quản lý điều trị THA ở TYT xã ....... 115
4.4. Hạn chế của nghiên cứu .......................................................................................................................................... 119
KẾT LUẬN ............................................................................................................................................................................................... 121
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................................................................................................... 122
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu hệ thống cho từng xã nghiên cứu ................................ 39
Bảng 2.2. Phân loại THA theo WHO (2003) và Bộ Y tế (2010)....................................... 50
Bảng 3.1. Thông tin chung về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu .............. 55
Bảng 3.2. Thông tin chung về đặc điểm hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu............... 57
Bảng 3.3. Tỷ lệ và phân loại THA ở người Nùng trưởng thành ......................................... 58
Bảng 3.4. Tỷ lệ THA của người Nùng trưởng thành theo một số đặc
điểm cá nhân ................................................................................................................................................................. 59
Bảng 3.5. Tỷ lệ THA của người Nùng trưởng thành theo một số đặc
điểm hộ gia đình ........................................................................................................................................................ 60
Bảng 3.6. Tỷ lệ THA theo BMI của người Nùng trưởng thành .......................................... 61
Bảng 3.7. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống THA của người

Bảng 3.18. Kết quả tập huấn cho các thành viên tham gia can thiệp........................... 74
Bảng 3.19. Kết quả hoạt động truyền thông phòng chống THA của các
thành viên tham gia can thiệp cộng đồng .............................................................................. 75


ix
Bảng 3.20. Kết quả theo dõi, giám sát các hoạt động can thiệp cộng đồng ....... 76
Bảng 3.21. Sự thay đổi kiến thức của người Nùng ở xã can thiệp (xã Văn Hán) ...... 77
Bảng 3.22. Sự thay đổi kiến thức của người Nùng ở xã đối chứng (xã
Tân Long) ........................................................................................................................................................................... 77
Bảng 3.23. Hiệu quả can thiệp đối với kiến thức phòng chống THA của
người Nùng ở hai xã nghiên cứu ..................................................................................................... 78
Bảng 3.24. Sự thay đổi tỷ lệ thái độ tốt của người Nùng ở xã can thiệp
(xã Văn Hán) .................................................................................................................................................................. 78
Bảng 3.25. Sự thay đổi tỷ lệ thái độ tốt của người Nùng ở xã đối chứng
(xã Tân Long) ............................................................................................................................................................... 79
Bảng 3.26. Hiệu quả can thiệp đối với thái độ phòng chống THA của
người Nùng ở hai xã nghiên cứu ....................................................................................................... 79
Bảng 3.27. Sự thay đổi thực hành về phòng chống THA ở xã can thiệp
(xã Văn Hán)

................................................................................................................................................................

80

Bảng 3.28. Sự thay đổi thực hành về phòng chống THA ở xã đối chứng
(xã Tân Long) ............................................................................................................................................................... 81
Bảng 3.29. Hiệu quả can thiệp đối với thực hành dự phòng THA của
người Nùng ở hai xã nghiên cứu ....................................................................................................... 82
Bảng 3.30. Đánh giá chung hiệu quả can thiệp đối với thực hành dự


Biểu đồ 3.2. So sánh thực hành về phòng chống THA của người Nùng ở
hai xã nghiên cứu sau can thiệp

.........................................................................................................

81


xi

DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1. Thực trạng THA ở các cộng đồng người Nùng .............................................................. 62
Hộp 3.2. Một số phong tục tập quán của người Nùng có liên quan đến
phòng chống THA ................................................................................................................................................. 71
Hộp 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến phòng chống tăng huyết áp cho
người Nùng........................................................................................................................................................................ 72
Hộp 3.4. Tính khả thi và bền vững của giải pháp can thiệp phòng chống
THA cho người Nùng ở xã Văn Hán.......................................................................................... 88


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp là bệnh lý phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Tăng huyết áp là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là
nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu trong bệnh tim mạch [70].
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới tỷ lệ mắc tăng huyết áp khoảng 10 15% dân số và ước tính đến 2025 vào khoảng 29% [117], [118]. Tại Hoa Kỳ,
hàng năm chi phí cho phòng chống tăng huyết áp mất trên 259 tỷ đô la Mỹ
[68]. Tỷ lệ tăng huyết áp rất cao và có xu hướng gia tăng nhanh chóng không

được những yếu tố nguy cơ có thể làm giảm được 80% tăng huyết áp [116].
Tập trung vào quản lý huyết áp tại cộng đồng bằng cách theo dõi đều, điều trị
đúng và đủ là những giải pháp phòng chống tăng huyết áp phù hợp ở cộng
đồng [66]. Vì vậy, song song với ban hành và thực hiện các chính sách về
kiểm soát yếu tố nguy cơ như tăng thuế thuốc lá, rượu bia, cấm hút thuốc nơi
công cộng, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm…thì các sáng kiến xây dựng
các giải pháp phòng chống tăng huyết áp tại cộng đồng là vô cùng quan trọng
và cần thiết.
Người Nùng là một trong 53 dân tộc ít người ở Việt Nam. Với số lượng
khoảng 980.000 người, chủ yếu sinh sống ở miền núi phía Bắc [58]. Thái
Nguyên cũng là nơi có nhiều người Nùng sinh sống [59]. Người Nùng có
những nét văn hóa riêng, có nhiều phong tục tập quán, trong đó còn có những
tập quán không tốt cho sức khỏe ảnh hưởng đến tăng huyết áp [21], [22], [58].
Theo Hoàng Minh Nam, tỷ lệ tăng huyết áp ở người dân tộc Nùng Thái
Nguyên khá cao (25,5% người cao tuổi bị tăng huyết áp) [38]. Vấn đề tăng
huyết áp của người dân tộc Nùng có thể khác với người Kinh hay các dân tộc
thiểu số khác hay không? Yếu tố nguy cơ nào hay liệu các yếu tố văn hóa của
người Nùng như phong tục tập quán có ảnh hưởng đến vấn đề tăng huyết áp
của người Nùng hay không?…Và giải pháp nào để dự phòng có hiệu quả
bệnh tăng huyết áp cho người Nùng ở Thái Nguyên. Chính vì thế nhóm
nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đặc điểm dịch tễ tăng huyết áp ở người Nùng
trưởng thành tại tỉnh Thái Nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp”
với các mục tiêu sau:


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1- Xác định tỷ lệ tăng huyết áp ở người Nùng trưởng thành (25-64 tuổi)
tại tỉnh Thái Nguyên năm 2012.
2- Xác định một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở người Nùng trưởng

tuổi 45 – 54 tuổi, tỷ lệ THA ở nữ bắt đầu nhỉnh hơn ở nam giới và ở các độ
tuổi lớn hơn tỷ lệ THA ở nữ cao hơn nam [68], [78]. THA được coi là nguyên


5
nhân chủ yếu hoặc góp phần chính trong 11,4% các ca tử vong ở Mỹ năm
2003. Trong vòng 10 năm (1993 - 2003), tỷ lệ tử vong do THA tăng 29,3%,
số ca tử vong tăng 56,1%. THA giai đoạn II trở lên (HA  160/95 mmHg)
làm tăng nguy cơ đột quỵ thêm 4 lần so với người có HA bình thường [68],
[78]. THA cũng tăng nguy cơ phát triển suy tim ứ huyết 2 - 3 lần. Năm 1999 2000 có tới 37,5 triệu lượt bệnh nhân phải đi khám vì THA tại Mỹ. Ước tính
chi phí trực tiếp và gián tiếp cho THA năm 2003 đã lên tới 65,3 tỷ USD [68],
[78]. Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới năm 2005, tỷ lệ tử vong do
nguyên nhân tim mạch chiếm đến 30% trong tổng số các bệnh không lây
nhiễm [113].
Tỷ lệ mắc tăng huyết áp thay đổi ở các quốc gia như Indonesia 6-15%,
Malaysia 10-11%, Hà Lan là 37%, Pháp là 10-24%, Hoa Kỳ là 24%... [71],
[74], [83], [95], [107], [111]; Trung Quốc (2001) 27%; Thái Lan (2001)
20,5%; Châu Phi (2007) 21,3% [77], [85], [87], [103], [104].
Tỷ lệ THA ở người cao tuổi (NCT) rất cao. Nhiều nghiên cứu ở châu Âu
và Mỹ đã chỉ ra rằng tỷ lệ THA ở người cao tuổi trong khoảng 53% - 72%
[67]. Theo Sarah Yoon thì tỷ lệ người cao tuổi bị THA ở Mỹ vào khoảng 64%
vào năm 2008 và từ năm 1999-2008, tỷ lệ này có tăng nhẹ từ khoảng 62% đến
64% [120]. Theo một nghiên cứu ở Maracaibo, Venezuela thì tỷ lệ bệnh nhân
THA ở NCT chiếm 61,2%, trong đó nam giới có tỷ lệ THA cao hơn nữ giới
(67,4% so với 55,8%) [103]. Theo nghiên cứu của Shyamal Kumar Das
nghiên cứu tại vùng thành thị của Ấn Độ cho thấy, tỷ lệ đối tượng từ 60-69 bị
tiền THA là 48,8%, bị THA giai đoạn I là 48,2% và THA giai đoạn II là 41%,
trong khi đó thì đối với đối tượng từ 70 tuổi trở lên thì tỷ lệ bị tiền THA là
49,5%, THA giai đoạn I là 36,7%, THA giai đoạn II là 43,1%. Đồng thời
nhóm đối tượng từ 60-69 tuổi và trên 70 tuổi có nguy cơ bị THA giai đoạn I

biện pháp dự phòng và quản lý hữu hiệu thì đến năm 2025 sẽ có khoảng 10
triệu người bị THA [8].


7
Năm 2002, theo điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam, tỷ lệ THA là
23,2%; theo số liệu điều tra y tế quốc gia năm 2001 - 2002 của Việt Nam, tỷ
lệ tăng huyết áp ở nam giới từ 16 tuổi trở lên là 15,1% và nữ giới là 13,5%
[5]. Điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam về tần suất THA và các yếu tố
nguy cơ tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2001 - 2002 (trên 5.012 người)
cho thấy tần suất THA ở người trưởng thành là 16,5%; trong đó THA độ 1, độ
2, độ 3 lần lượt là 10,2%; 4,2% và 1,9%. Tỷ lệ được điều trị thuốc hạ áp chỉ
chiếm 11,5%, trong số đó kiểm soát HA tốt (đưa HA về bình thường) chỉ
chiếm 19,1% [5]. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: tuổi cao, giới nam, chỉ số khối
cơ thể tăng, béo bụng, chỉ số vòng bụng/vòng mông tăng, rối loạn đường máu,
rối loạn mỡ máu, uống nhiều rượu, tiền sử gia đình huyết thống trực hệ có
người THA [92], [101], [114], [115]. Yếu tố liên quan mạnh nhất đến THA là
tuổi và mức độ béo phì [40], [81], [89]. Tỷ lệ người dân hiểu biết đúng tất cả
các yếu tố nguy cơ chỉ chiếm 23% (18,8% nông thôn so với 29,5% ở thành
thị), trong khi hiểu biết sai về các yếu tố nguy cơ chiếm hơn 1/3 dân số
(44,1% ở nông thôn so với 27,1% ở thành thị) [26].
Theo điều tra mới nhất của Nguyễn Thị Hoàn ở Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang, cho thấy tỷ lệ THA ở NCT dân tộc Tày rất cao chiếm tỷ lệ 33,3%
[23]. Kết quả điều tra năm 2002 cũng cho thấy, trong số người THA thì tỷ lệ
được điều trị còn rất thấp (11,7%). Trong số bệnh nhân được điều trị, chỉ có
19,1% số bệnh nhân được điều trị tốt [29]. THA có ở cả thành thị và nông
thôn, cả người nghèo và người có kinh tế khá. Một trong những biến chứng
nguy hiểm nhất của THA là đột quỵ, biến chứng này có thể gây tử vong hoặc
để lại di chứng nặng nề như mất ý thức, liệt nửa người…[119].
Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về THA ở người cao tuổi.

nhất thì tỷ lệ THA cũng thấp nhất (33,3%); Nhóm nam có tỷ lệ bệnh THA cao
hơn nhóm nữ (tương ứng là 62,5% và 25%) [41].
Nguyễn Thị Hoàn nghiên cứu THA ở riêng người dân tộc Tày thuộc xã
Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015 với kết quả: Tỷ lệ


9
THA của người cao tuổi dân tộc Tày là 33,3%, phân bố theo tuổi: tỷ lệ THA
cao nhất là lứa tuổi ≥ 80 tuổi (43,8%), tiếp theo là lứa tuổi 70 – 79 tuổi
(37,5%), thấp nhất là lứa tuổi 60 – 69 tuổi (30,7%); Theo giới: Tỷ lệ THA
của NCT nam cao hơn nữ rõ rệt (42,9 % so với 29,3%). Theo trình độ học
vấn: người cao tuổi trình độ tiểu học trở xuống có tỷ lệ THA cao hơn
(38,8%); Theo điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội: người cao tuổi ở gia đình
nghèo, sống trong nhà tạm và có phương tiện truyền thông thì tỷ lệ THA cao
hơn; Theo tình trạng tinh thần vật chất gia đình như người cao tuổi có cuộc
sống tinh thần, vật chất không thoải mái thì có tỷ lệ THA cao hơn [23].
1.2. Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp
1.2.1. Một số yếu tố nguy cơ thuộc về hành vi lối sống
Các yếu tố nguy cơ (YTNC) thuộc về hành vi lối sống vô cùng quan
trọng trong THA [43]. Một số nước, ví dụ như Nhật Bản gọi bệnh lý THA là
bệnh liên quan đến lối sống. Kiểm soát tốt các YTNC này là cách hiệu quả
nhất trong phòng bệnh THA. Theo WHO, 80% bệnh tim- mạch có thể phòng
được thông qua thực hiện lối sống lành mạnh loại bỏ các YTNC [116].
1.2.1.1. Thói quen uống rượu
Theo WHO năm 2001, có khoảng 140 triệu người trên thế giới nghiện
rượu, 400 triệu người sử dụng rượu ở mức nguy hại, dẫn đến tai nạn và tử
vong. Ở Việt Nam, tỷ lệ lạm dụng rượu ước tính 8% dân số và 4% là nghiện
rượu [26]. Rượu được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, chủ yếu đoạn đầu
ruột non và đạt hàm lượng trong máu cao nhất sau khi uống từ 30 đến 90
phút. Đã có một số nghiên cứu được báo cáo về sự liên quan của uống rượu

muối (dưới 1g/ngày) gây giảm HA động mạch. Theo WHO nên ăn dưới
6g/ngày [112]. Hạn chế muối trong khẩu phần ăn hàng ngày là một trong
những biện pháp dễ nhất để phòng ngừa THA và là cách điều trị mà không
phải dùng thuốc tốt nhất.


11

Việt Nam ở vùng nhiệt đới, với trên 3000 km bờ biển, nhân dân ở các
vùng ven biển này chủ yếu là lao động thuần tuý nên họ có thói quen ăn mặn.
Vì vậy, tác động của chế độ ăn gây ra THA ở nước ta có thể là tác nhân có ý
nghĩa. Khi nghiên cứu ở tỉnh Nghệ An là nơi người dân hay ăn mặn, mỗi ngày
trung bình ăn 13,9g muối, thì tỷ lệ THA 17,9%, còn người dân ở Hà Nội ăn
nhạt hơn, chỉ có 10,5g muối thì chỉ có 10,6% bị THA [30]. Một số nghiên cứu
cho thấy: vùng ven biển ăn mặn có tỷ lệ THA cao rõ hơn ở vùng đồng bằng
và miền núi. Trong một điều tra dịch tễ học: so sánh 1.128 và 909 cặp đôi
giữa nhóm THA và nhóm đối chứng thấy rằng, tỷ lệ số người ăn mặn THA
cao hơn rõ rệt so với nhóm những người bình thường [53].
Theo WHO và Tổ chức tim mạch thế giới khuyến cáo người bình thường
chỉ nên tiêu thụ dưới 5g muối/người/ngày [79].
1.2.1.3. Béo phì
Một nghiên cứu ở châu Phi cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố: trọng
lượng, chiều cao, vòng mông và vòng bụng tới THA. Kết quả cho thấy: 18%
sinh viên bị tăng cân có chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) từ 25 đến
29,9), 6,5% béo phì (BMI  30) và 26,8% giảm cân. HA, BMI, WC (Waist
Circumference/vòng bụng), WHR (Waist-Hip Ratio/tỷ số vòng eo trên vòng
mông) đều tăng đáng kể cùng với tuổi. Chỉ có 1,6% sinh viên có THA, 1% hút
thuốc lá và 4,4% nghiện hút. Qua nghiên cứu cho thấy BMI, WC và WHR có
mối tương quan với HA và tuổi [104]. Tiêu chuẩn được gọi là béo phì khi: hoặc
BMI  27 (cho cả hai giới); hoặc WHR  0,95 (với nam) và  0,80 (với nữ);

Khi hít khói thuốc vào cơ thể sẽ gây ra một số tác động ngay lập tức lên tim
và mạch máu. Khói thuốc có thể gây ra loạn nhịp tim, nặng có thể gây ngoại
tâm thu thất và rung thất gây đột tử. Một tác động quan trọng khác là gây
THA cấp tính và THA dao động [105]. Những người hút thuốc có nguy cơ
mắc bệnh mạch vành gấp 2-4 lần và tử vong nhiều hơn khoảng 70% do bệnh
này. Nguy cơ của hút thuốc lá thụ động: Người thường xuyên hít phải khói
thuốc cũng bị mắc các bệnh giống như những người hút thuốc. Tiếp xúc với



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status