đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó ở hai huyện, thị của tỉnh thái nguyên, thử nghiệm thảo dược trong trị ve cho chó - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––
CÙ XUÂN ĐỨC
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH VE CHÓ
Ở HAI HUYỆN, THỊ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN,
THỬ NGHIỆM THẢO DƢỢC TRONG
TRỊ VE CHO CHÓ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn



i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả

Cù Xuân Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và để hoàn thành luận văn này tôi
đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và CBCNV
khoa Sau đại học, khoa Chăn nuôi thú y; bộ môn Dược, Nội chẩn, Độc chất -
khoa Chăn nuôi thú y; Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học
TS. Hoàng Văn Dũng - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được cảm ơn cán bộ và nhân dân tại các địa điểm tiến hành thí
nghiệm cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ,
khuyến khích tôi trong thời gian thực hiện đề tài.

1.3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA VE KÝ SINH Ở CHÓ 18
1.3.1. Vị trí của ve ký sinh ở chó trong hệ thống phân loại động vật học 18
1.3.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của ve R. sanguineus 18
1.3.3 Vòng đời phát triển của ve R. sanguineus 21
1.3.4. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh ve ở chó 23
1.3.5. Biện pháp phòng trị ve R. sanguineus 23
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó tại tỉnh Thái Nguyên 27
2.1.2. Theo dõi biểu hiện lâm sàng bệnh ve ở chó 27
2.1.3. Thử nghiệm chiết xuất từ hạt Na và hạt cây Củ đậu để trị ve cho chó 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
2.2. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 28
2.2.1. Dƣợc liệu nghiên cứu 28
2.2.2. Động vật thí nghiệm 28
2.2.3. Dụng cụ, hóa chất 28
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập mẫu 28
2.3.2. Phƣơng pháp xác định tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm ve 29
2.3.3. Quy định một số yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu nghiên cứu
dịch tễ bệnh ve ở chó 29
2.3.4. Phƣơng pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó
bị ve ký sinh 29
2.3.5. Xét nghiệm máu (để xác định sự thay đổi một số chỉ số máu
của chó bị ve ký sinh) 29
2.3.6. Phƣơng pháp thử nghiệm chiết xuất hoạt chất từ hạt Na và hạt
cây Củ đậu để trị ve cho chó 30
2.3.7. Chuẩn bị dƣợc liệu 32

2. ĐỀ NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
R. sanguineus
>
<
-
%
Cs
TB
Chữ viết đầy đủ
Rhipicephalus sanguineus
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Đến
Phần trăm
Cộng sự
Trung bình

và LD
100
của dịch chiết phôi hạt Na ngâm 36
giờ trong môi trƣờng NaOH 5% với ve ký sinh trên chó. 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
Bảng 3.16. Xác định LD
50
và LD
100
của dịch chiết hạt Củ đậu ngâm 24 giờ
trong môi trƣờng NaOH 5% với ve ký sinh trên chó 66
Bảng 3.17. Kết quả điều trị thử nghiệm chó nhiễm ve bằng dịch chiết phôi
hạt Na trong môi trƣờng NaOH 5% 67
Bảng 3.18. Kết quả điều trị thử nghiệm chó nhiễm ve bằng dịch chiết hạt
Củ đậu trong môi trƣờng NaOH 5%. 69
Bảng 3.19. Kết quả điều trị thử nghiệm chó nhiễm ve bằng các dƣợc liệu 69
Bảng 3.20. Kết quả sử dụng dịch chiết phôi hạt Na để trị bệnh ve cho chó
tại một số địa phƣơng 70
Bảng 3.21. Kết quả sử dụng dịch chiết hạt Củ đậu để trị bệnh ve cho chó
tại một số địa phƣơng 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH


thần càng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm. Ngƣời ta nuôi chó nhằm phục vụ nhiều
mục đích khác nhau. Chó không chỉ để làm cảnh, trông nhà, mà đối với nhiều
ngƣời chó còn là ngƣời bạn rất trung thành. Chính vì vậy số lƣợng chó đã
tăng lên đáng kể và ngày càng nhiều giống chó ngoại đƣợc nhập vào Việt
Nam nhƣ: Berger, Boxer, Rottweiler, Doberman
Chó đƣợc nuôi ngày một nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên chó ngày
càng phát triển, khó kiểm soát, không những gây ảnh hƣởng trực tiếp tới chó
nuôi mà còn ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời. Vì vậy, các bệnh thƣờng gặp
ở chó đang là vấn đề đƣợc ngƣời nuôi và những ngƣời làm khoa học qua tâm
nghiên cứu. Ngoài những bệnh truyền nhiễm thƣờng gặp nhƣ bệnh dại, bệnh
viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm, bệnh Carê, bệnh do Parvovirus… thì phải
kể đến bệnh do ký sinh trùng gây ra. Bệnh ký sinh trùng nói chung, bệnh do
ngoại ký sinh trùng nói riêng (còn gọi là động vật tiết túc kí sinh, thuộc ngành
Arthropoda) tuy ít gây chết cho động vật nuôi nhƣng lại gây tổn thất nhiều về
kinh tế và khó kiểm soát vì ngƣời chăn nuôi ít quan tâm đến. Bệnh ve ở chó là
một trong những bệnh ngoại ký sinh trùng phổ biến nhất, không những gây
tổn thƣơng thực thể làm giảm sức đề kháng, giảm khả năng sinh trƣởng và
phát triển của chó… mà còn là kho lƣu trữ mầm bệnh sống (vi khuẩn, virus,
ký sinh trùng đƣờng máu…), đây chính là yếu tố trung gian nguy hiểm truyền
bệnh cho gia súc, gia cầm, vật nuôi và từ đó truyền bệnh sang ngƣời. Thực tế
hết sức cấp thiết đó đặt ra câu hỏi cho ngành thú y phải tăng cƣờng các hoạt
động nghiên cứu khoa học để tìm ra biện pháp phòng trừ hữu hiệu nhất.
Trƣớc kia để phòng và trị bệnh ngoại ký sinh trùng ngƣời ta sử dụng một
số hóa dƣợc nhƣ: Dipterex, DDT, 666… cũng nhƣ các hóa dƣợc trị liệu hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
đang lƣu hành trên thị trƣờng hiện nay nhƣ: Bivermectin, Kill-Lice,
Ivermectin, Fronline, Lindane, Coumaphos, Amitraz, SG.Sivermectin 0,25%,

nghiên cứu tác dụng dƣợc lý của các cây thuốc, tìm hiểu cơ sở khoa học của
những bài thuốc dân gian trị ngoại ký sinh trùng, làm cơ sở cho việc ứng dụng
điều trị rộng rãi chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đặc điểm dịch tễ bệnh
ve chó ở hai huyện, thị của tỉnh Thái Nguyên, thử nghiệm thảo dược trong
trị ve cho chó”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó ở huyện Phổ Yên và thị xã
Sông Công của tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu tác dụng dƣợc lý của hai loại dƣợc liệu Việt Nam: hạt Na
và hạt Củ đậu, từ đó xác định nồng độ thích hợp để diệt ve cho chó.
- Điều trị thử nghiệm diệt ve ký sinh trên chó tại huyện Phổ Yên, thị xã
Sông Công của tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện
thêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ bệnh ve ở chó và đƣa ra biện pháp
điều trị hiệu quả bệnh do ve ký sinh ở chó trong điều kiện chăn nuôi hiện nay
ở nƣớc ta.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo những hộ gia đình
nuôi chó tại Thái Nguyên và các địa phƣơng khác trong việc phòng trị bệnh
do ve gây ra ở chó, góp phần hạn chế tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm, hạn chế thiệt
hại do ve chó gây ra, giúp bảo vệ sức khỏe con ngƣời và vật nuôi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC DÙNG THUỐC THẢO DƢỢC PHÕNG

Theo Bùi Thị Tho (2003) [34], thuốc trị ngoại ký sinh trùng lý tƣởng cần đạt
các yêu cầu sau:
- Thuốc có khả năng tiêu diệt ngoại ký sinh trùng trong tất cả các chu kỳ
phát triển, cả vòng đời biến thái của chúng (từ trƣởng thành - trứng - ấu trùng
- các biến thái của ấu trùng - dạng trƣởng thành).
- Thuốc có tác dụng nhanh, không hoặc ít độc với vật chủ và ngƣời khi
sử dụng.
- Thuốc có tác dụng hiệp đồng hay đƣợc phân bố đồng đều trong dung
dịch lỏng phù hợp với yêu cầu sử dụng.
- Thuốc dễ dử dụng, tùy theo loại ký sinh có thể sử dụng dƣới các dạng
nhƣ trộn vào thức ăn, pha nƣớc tắm, bơm xịt, bôi trên da hoặc tiêm dƣới da…
- Không hoặc ít để lại tồn dƣ trong tế bào, tổ chức vật chủ.
- Không gây ô nhiễm môi trƣờng.
Để có đƣợc một loại thuốc đáp ứng đƣợc các yêu cầu trên là hết sức khó
khăn. Những nghiên cứu về các loại thuốc trƣớc đây và hiện nay vẫn đang sử
dụng (phần lớn là các loại hóa dƣợc) cho thấy chúng chỉ đáp ứng đƣợc mặt
nào đó trong điều trị. Các thuốc này độc với ký sinh trùng song chúng cũng
độc với ký chủ và ngƣời, gây ô nhiễm môi trƣờng vì khó phân hủy trong tự
nhiên, đồng thời tồn dƣ trong sản phẩm chăn nuôi. Do đó nhiều các thuốc
trƣớc kia sử dụng phổ biến nhƣ: Dipterex, DDT, 666… đã bị Nhà nƣớc cấm
sử dụng. Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới, đặc biệt
là các nhà khoa học vùng Đông Nam Á đã sử dụng các loại dƣợc liệu (cây
thuốc Cá, Cúc trừ trùng, cây Bách bộ…) có các hoạt chất: Rotenon,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
pyrethroids, Stemonin… để diệt ngoại ký sinh trùng. Những loại dƣợc liệu đó
gần nhƣ đã đáp ứng đƣợc yêu cầu của thuốc diệt ngoại ký sinh trùng lý tƣởng.
1.1.2. Một số thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thảo dƣợc trong phòng

làm tăng sức đề kháng của trẻ em đối với virus gây bệnh Viêm não B Nhật
Bản (Bùi Ngân Tâm, 2003) [26].
- Edne Cave (1997) [40] đã công bố về tác dụng ức chế khối u, ức chế
miễn dịch của hạt và lá Na.
- Cây Actiso (Cynara Scolymus. L) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng
chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan… (Lê Thị Ngọc Diệp,1999) [6].
- Theo Vũ Xuân Quang (1993) [25], từ cây Đại (Phumeria rubra linn var
acutifolia baill) chiết đƣợc chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn
lao ở nồng độ 1 -5 µg/ml.
- Vừa qua, các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều đặc tính
quý của nấm Linh chi (Ganoderrma lucidum) trong việc chữa các chứng bệnh
gan, mật, ung thƣ… Thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế
kỷ AIDS (Viện Dƣợc liệu,2001) [36], [37].
Đối với ngành thú y, Đông dƣợc thú y đã có những nghiên cứu và thu
đƣợc một số kết quả rất khả quan.
- Trần Minh Hùng và cộng sự (1978) [11], [12] đã nghiên cứu sử dụng
kháng sinh thực vật trong nuôi dƣỡng và phòng bệnh cho lợn, đặc biệt bệnh
lợn con phân trắng đạt hiệu quả cao.
- Theo tác giả Bùi Thị Tho (1996) [32], qua theo dõi tính kháng thuốc
của hai loại vi khuẩn E.coli và Salmonella đã cho biết:
+ Các vi khuẩn này kháng lại thuốc hóa học trị liệu (Streptomycin,
Neomycin, Tetracylin…) rất nhanh, đồng thời giữa chúng lại có hiện tƣợng
kháng chéo. Trong khi đó hiện nay chƣa thấy E.coli và Salmonella kháng lại
phytoncyd của tỏi, hẹ mặc dù ông cha ta đã sử dụng hai loại dƣợc liệu này từ
xa xƣa và rất thƣờng xuyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
+ Trong phòng thí nghiệm, thời gian để tạo đƣợc các chủng vi khuẩn

trên da.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
- Trần Quang Hùng (1995) [13] cho biết, từ hai thập niên của cuối thế kỷ
20 các nhà khoa học vùng Đông Nam Á đã sử dụng hoạt chất của hoa Cúc trừ
trùng để chế những chế phẩm có hiệu lực cao đối với ngoại ký sinh trùng và
côn trùng hại rau màu (chế phẩm Dilatian chứa khoảng 1% Pyrethrin). Ngƣời
ta phát hiện trong hoa Cúc trừ trùng có 6 este của axit xiclopropan cacboxylic,
độc đối với sâu đó là Pyrethrin I và II, Cinerin I và II, Jasmolin I và II. Trong
bột hoa Cúc trừ trùng các este Pyrethrin chiếm 75%. Cũng theo tác giả này
các Pyrethrin có hiệu lực trừ sâu, ngoại ký sinh trùng cao hơn và có nhiều ƣu
điểm hơn các este tổng hợp. Đồng thời kết quả nghiên cứu bƣớc đầu cho thấy
Pyrethroit dƣới tác động của men và ánh sáng mặt trời thì quá trình chuyển
hóa và phân giải xảy ra nhanh, các hợp chất chuyển hóa trung gian ít độc hơn
dạng hợp chất ban đầu hoặc không độc. Mặt khác sau khi sử dụng trên cơ thể,
thuốc chỉ có tác dụng diệt ngoại ký sinh trùng trên bề mặt da mà không gây
tồn lƣu ít có nguy cơ tích lũy trong sản phẩm động vật.
- Theo Brander và cộng sự (1991) [39] các hoạt chất trong hoa Cúc trừ
trùng có hiệu quả tốt trên ngoại ký sinh trùng và côn trùng, ít độc đối với
động vật có vú.
- Theo Kate A.W. Roby và Lenny Southam (1998) [44] cho biết
Pyrethrin tự nhiên và tổng hợp có tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh
làm cho ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết.
1.1.3. Thu hái, bảo quản, chế biến dƣợc liệu
1.1.3.1. Thu hái dược liệu
Thu hái dƣợc liệu đúng quy trình, kỹ thuật có vai trò lớn, ảnh hƣởng
không ít đến hiệu quả điều trị. Theo các tác giả Lê Trần Đức (1977) [7],
Đỗ Tất Lợi (1991) [19], Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1994) [9], thu hái

tiêu hóa, sao cháy làm cho dƣợc liệu chỉ còn tác dụng cầm máu.
- Làm giảm bớt độc tính của thuốc hay những chất không cần thiết với
một loại bệnh nhất định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Có một số phƣơng pháp chế biến thƣờng đƣợc áp dụng trong Đông dƣợc
thú y:
a) Dạng khô
* Cắt nhỏ làm khô:
+ Phơi:
- Phơi ngoài nắng.
- Phơi trong bóng râm và có mái che (phơi âm can).
+ Sấy bằng không khí nóng và khô.
+ Làm khô bằng tia hồng ngoại.
+ Làm khô ở tủ sấy nóng và tủ sấy chân không
* Sao (hỏa chế): Là phƣơng pháp dùng sức lửa trực tiếp hay gián tiếp để
xử lý dƣợc liệu. Đây là phƣơng pháp hay gặp nhất trong bào chế dƣợc liệu.
+ Sao trực tiếp: sao qua, sao vàng, sao thâm, sao tồn tính, sao cháy.
+ Sao gián tiếp.
+ Tẩm sao: tùy từng trƣờng hợp cụ thể mà tẩm sao với: rƣợu, dấm,
muối…
* Làm bột
* Làm viên
* Làm thuốc mềm
b) Dạng lỏng: thuốc sắc, ngâm rƣợu, phƣơng pháp phối hợp.
c) Các dạng khác: nhũ dịch, cao thuốc, thuốc chế phẩm mới, dầu thuốc.
1.2. NHỮNG CÂY THUỐC ĐƢỢC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Cây Na

phân. Nếu thấy cây cho nhiều quả nhỏ thì đầu mùa mƣa nên cắt bớt những
cành cách mặt đất chừng 1m, cây sẽ cho nhiều cành non và nhiều quả hơn.
Cây Na mau cỗi, sau 7 - 8 năm nên đẵn đi và trồng lại.
1.2.1.2. Thành phần hóa học
Trong lá Na có một ancaloit vô định hình, không có glucozit.
Trong quả Na có chứa 72% glucoza; 14,52% sacaroza; 1,73% tinh bột;
2,7% protit.
Trong hạt có chứa chừng 39,5 - 42% dầu, trong đó các axit béo là những
axit myristic, panmitic, stearic, arachidic, hexadecanoic và oleic. Trong hạt
Na có một Ancaloit vô định hình gọi là anonain C
17
H
15
O
2
N là chất độc trong
hạt Na. Nhiệt độ nóng chảy là 122 - 123
0
C.

Công thức cấu tạo của Anonain
1.2.1.3. Công dụng
Theo Đỗ Tất Lợi (2000) [20], Ngoài công dụng cho quả để ăn, các bộ
phận khác của cây Na chỉ mới đƣợc dùng trong phạm vi nhân dân, vì chƣa có
một nghiên cứu về tác dụng dƣợc lý.
Lá Na đƣợc nhân dân dùng để chữa sốt rét: Chọn các lá không bị sâu,
rửa sạch vò lấy nƣớc uống tƣơi hoặc sắc lấy nƣớc mà uống. Liều dùng: ngƣời
lớn 20 lá, trẻ con 10 lá, giã nhỏ, thêm ít nƣớc lọc vào vắt lấy nƣớc uống 2 giờ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status