Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan trâu, bò (fasciolosis) tại tỉnh bắc kạn và đề xuất biện pháp phòng chống hiệu quả - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

HOÀNG THỊ NGÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN
LÁ GAN TRÂU, BÒ (FASCIOLOSIS) TẠI TỈNH BẮC KẠN
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG HIỆU QUẢ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 62.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và NCS. Phạm
Diệu Thuỳ, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan. Số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa
từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả


Lời cam đoan...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ii
Mục lục.............................................................................................................iii
Danh mục các cụm từ viết tắt.........................................................................vii
Danh mục các bảng ........................................................................................viii
Danh mục các hình........................................................................................... ix
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................... 2
2.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
3. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học........... 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola................................................... 4
1.1.3. Vòng đời của sán lá Fasciola .................................................................. 5
1.1.4. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola .................................................... 9
1.1.5. Bệnh lý và lâm sàng bệnh sán lá gan ở trâu, bò.................................... 14
1.1.6. Chẩn đoán bệnh do sán lá Fasciola gây ra ............................................ 19
1.1.7. Phòng và trị bệnh .................................................................................. 20
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.............................................. 23
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 23
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................... 25


iv
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................................. 28
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu .............................................. 28

lá gan Fasciola spp .......................................................................................... 32
2.3.3.3. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan của ốc nước ngọt33
2.3.3.4. Phương pháp xác định tỷ lệ mẫu cỏ thủy sinh nhiễm Adolescaria.... 33
2.3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh sán lá gan cho trâu, bò ở tỉnh
Bắc Kạn ........................................................................................................... 33
2.3.4.1. Xác định thuốc tẩy sán lá gan có hiệu lực cao................................... 33
2.3.4.2. Thử nghiệm biện pháp phòng trị bệnh sán lá gan cho trâu, bò tại 3
huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn ............................................................................... 34
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 34
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................... 35
3.1. Điều tra thực trạng chăn nuôi và phòng chống bệnh giun, sán cho trâu, bò
ở 3 huyện của tỉnh Bắc Kạn............................................................................. 35
3.2. Xác định loài sán lá gan ký sinh ở trâu, bò của 3 huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn..... 37
3.2. 1. Kết quả mổ khám trâu, bò và thu thập sán lá Fasciola. ....................... 38
3.2.2. Kết quả xác định loài sán lá gan .......................................................... 38
3.3. Nghiên cứu tình hình nhiễm sán lá gan trâu, bò ở tỉnh Bắc Kạn............ 39
3.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan ở 3 huyện .................................... 40
3.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan theo tuổi trâu, bò......................... 45
3.3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan trâu, bò theo mùa vụ ................... 49
3.3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan theo tính biệt ............................ 51
3.4. Nghiên cứu về sự ô nhiễm trứng và ấu trùng sán lá gan ở ngoại cảnh và
trong ký chủ trung gian ................................................................................... 53
3.4.1. Sự ô nhiễm trứng sán lá gan ở bãi chăn thả trâu, bò ............................ 53
3.4.2. Sự phân bố của 2 loài ốc nước ngọt – ký chủ trung gian của sán lá gan. 55


vi
3.4.3. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan của ốc nước ngọt ............................... 56
3.4.4. Tỷ lệ mẫu cỏ thủy sinh nhiễm Adolescaria........................................... 58
3.5. Nghiên cứu tác dụng tẩy sán lá gan của một số loại thuốc .................. 59


mm

: Milimet

n

: Dung lượng mẫu

NXB

: Nhà xuất bản

pp

: Page

SLG

: Sán lá gan

tr

: Trang

TT

: Thể trọng

%

Bảng 3.19. Hiệu lực tẩy sán lá gan của thuốc Bio - Alben trên bò thí nghiệm .... 62
Bảng 3.20. Hiệu lực của thuốc Bio – Alben tẩy sán lá gan cho trâu trên thực địa. 63
Bảng 3.21. Hiệu lực của thuốc Bio – Alben tẩy sán lá gan cho bò trên thực địa... 64


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 3.1. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu nuôi tại 3 huyện.............. 41
Hình 3.2. Biểu đồ cường độ nhiễm sán lá gan ở trâu nuôi tại 3 huyện........... 41
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò nuôi tại 3 huyện..................... 43
Hình 3.4. Biểu đồ cường độ nhiễm sán lá gan ở bò nuôi tại 3 huyện............. 44
Hình 3.5. Đồ thị về tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo tuổi trâu ............................... 46
Hình 3.6. Đồ thị về tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo tuổi bò.................................. 48
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo mùa vụ ở trâu......................... 49
Hình 3.8. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo mùa vụ ở bò ........................... 50


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta đã và đang chiếm
một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền
kinh tế nói chung của đất nước. Đặc biệt chăn nuôi trâu, bò đã đóng vai trò
quan trọng trong việc cải thiện kinh tế, góp phần nâng cao đời sống của người
lao động. Tuy nhiên hiện nay, ở các tỉnh miền núi việc chăn nuôi trâu, bò chủ
yếu là thả rông, vấn đề vệ sinh thú y trong quá trình chăn nuôi chưa được coi
trọng, do đó dịch bệnh thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Bệnh sán lá gan lớn (Fasciolosis) là một bệnh ký sinh trùng xảy ra khá

bệnh sán lá gan cho trâu, bò ở tỉnh Bắc Kạn là vấn đề cần thiết.
Từ yêu cầu cấp bách của thực tiễn chăn nuôi trâu bò ở tỉnh Bắc Kạn,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá
gan trâu, bò (Fasciolosis) tại tỉnh Bắc Kạn và đề xuất biện pháp phòng
chống hiệu quả”.
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị về đặc điểm
dịch tễ, về quy trình phòng chống bệnh sán lá gan trâu, bò, có một số đóng
góp mới cho khoa học.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp
dụng quy trình phòng, chống bệnh sán lá gan cho trâu, bò, nhằm hạn chế tỷ lệ
và cường độ nhiễm sán lá gan, hạn chế thiệt hại do sán lá gan gây ra, góp
phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh
Bắc Kạn phát triển.


3
3. Những đóng góp mới của đề tài
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm dịch tễ và
biện pháp phòng trị bệnh sán lá gan cho trâu, bò ở một số huyện trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
- Xây dựng quy trình phòng trị bệnh sán lá gan cho trâu, bò có hiệu
quả, khuyến cáo và áp dụng rộng rãi tại các nông hộ, trang trại chăn nuôi trâu,
bò tập thể và gia đình.


4


F. gigantica (nghĩa là sán lá “khổng lồ”) dài 25 - 75 mm, rộng 3 - 12 mm, u
lồi hình nón của đầu là phần tiếp theo của thân, vì vậy nó không có “vai” như loài
khác của giống Fasciola. Hai rìa bên thân sán song song với nhau, đầu cuối của
thân tù. Giác bụng tròn lồi ra. Ruột, tuyến noãn hoàng, buồng trứng và tinh hoàn
đều phân nhánh. Trứng hình bầu dục, màu vàng nâu, phôi bào to đều và xếp kín
vỏ. Kích thước trứng: 0,125 - 0,170 x 0,06 - 0,10 mm.
* F. hepatica: Trái với loài trên, loài này thân rộng, đầu lồi và nhô ra phía
trước làm cho sán có “vai”, nhánh ruột chia ít nhánh ngang hơn.
F. hepatica (nghĩa là sán lá ở gan) dài 18 - 51 mm, rộng 4 - 13 mm,
phần trước thân nhô ra, tạo cho sán có vai bè ra hai bên. Hai rìa bên thân sán
không song song với nhau mà phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở đoạn cuối thân.
Những ống dẫn tuyến noãn hoàng chạy ngang, chia vùng giữa của sán thành
phần trước và phần sau thân. Phần sau thân có tinh hoàn và bộ phận sinh dục
đực. Tinh hoàn phân nhiều nhánh xếp phía sau thân. Tử cung ở giữa phần
thân trước tạo nên một mạng lưới dày đặc. Buồng trứng phân nhánh nằm ở
sau tử cung.
Trứng sán có hình thái, màu sắc tương tự trứng của loài F. gigantica,
kích thước 0,13 - 0,145 x 0,07 - 0,09 mm.
Bệnh sán lá gan ở trâu, bò do hai loài sán lá ký sinh ở ống dẫn mật và
gan gây ra (Fasciola hepatica và Fasciola gigantica). Ngoài trâu, bò, hai loài
sán này còn gây bệnh cho các động vật nhai lại khác, đôi khi thấy cả ở người.
F. hepatica và F. giantica là hai loài sán lá phổ biến ở các vùng thuộc
châu Á và châu Phi. Tác hại của sán lá gan đối với gia súc nhai lại rất lớn,
biểu hiện rõ nhất là gây thiếu máu, viêm và xơ gan khi gia súc bị nhiễm sán lá
gan ở mức độ nặng.
1.1.3. Vòng đời của sán lá Fasciola
Trong vòng đời phát triển, sán lá gan cần trải qua 5 giai đoạn để trở
thành sán trưởng thành. Fasciola trưởng thành ký sinh trong ống dẫn mật của
trâu, bò. Sau khi thụ tinh, mỗi sán đẻ hàng chục vạn trứng. Những trứng này



7
Từ khi Miracidium chui vào ốc đến khi phát triển thành Cercaria cần
khoảng 50 - 80 ngày. Sau khi thành thục, Cercaria thoát khỏi ốc, ra môi trường
ngoài, bơi tự do trong nước, có kích thước 0,28 - 0,30 mm chiều dài và 0,23 mm
chiều rộng. Sau vài giờ bơi trong nước, Cercaria rụng đuôi, tiết chất nhầy xung
quanh thân, chất nhầy gặp không khí khô rất nhanh. Lúc này Cercaria đã biến
thành Adolescaria.
Adolescaria hình khối tròn, bên trong chứa phôi hoạt động. Phôi có
giác miệng, giác bụng, ruột phân nhánh và túi bài tiết. Adolescaria thường ở
trong nước hoặc bám vào cây cỏ thuỷ sinh. Nếu trâu, bò, dê nuốt phải
Adolescaria, vào đến dạ dày và ruột, lớp vỏ ngoài bị phân huỷ, ấu trùng được
giải phóng và di chuyển đến ống mật bằng 3 con đường:
- Một số ấu trùng dùng tuyến xuyên chui qua niêm mạc ruột, vào tĩnh
mạch ruột, qua tĩnh mạch cửa vào gan, xuyên qua nhu mô vào ống mật.
- Một số ấu trùng khác cũng dùng tuyến xuyên chui qua thành ruột vào
xoang bụng, đến gan, xuyên qua vỏ gan vào ống mật.
- Một số ấu trùng từ tá tràng ngược dòng dịch mật để lên ống dẫn mật.
Sau khi vào ống dẫn mật, ấu trùng ký sinh ở đó và phát triển thành sán
lá gan trưởng thành, thời gian hoàn thành vòng đời là 92 - 117 ngày. Fasciola
trưởng thành có thể ký sinh trong ống dẫn mật của súc vật nhai lại 3 - 5 năm,
có khi tới 11 năm.
Theo Phan Địch Lân (1994, 2004) [15], khoa học thú y nước ta đã
nghiên cứu thành công vòng đời của sán lá gan. Trong điều kiện nhiệt độ
thích hợp (28 - 300C), có ốc vật chủ trung gian (Lymnae swinhoei và Lymnae
viridis), có vật chủ cuối cùng (trâu, bò, dê, cừu) thì vòng đời của sán lá gan ở
nước ta được xác định với các mức thời gian sau:
- Ở ngoài thiên nhiên: Trứng sán lá gan nở thành mao ấu (Miracidium)
trong khoảng 14 - 16 ngày.


phải
nang
ấu

Mao ấu
7 ngày
Bào ấu
8-21 ngày
Lôi ấu

Rời KCTG
sau 2giờ

20-28 ngày

Nang ấu
Vĩ ấu
(lơ lửng trong nước hoặc bám vào
cây cỏ thuỷ sinh)
Sơ đồ vòng đời của sán lá gan

Ốc
nước
ngọt


9
1.1.4. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola
Bệnh sán lá gan phổ biến ở khắp các châu lục và nhiều nước trên thế
giới. Ở Việt Nam, bệnh thấy ở khắp các tỉnh thành trong cả nước.

- Yếu tố vùng và địa hình:
Vùng và địa hình là hai khái niệm khác nhau, song có liên quan chặt
chẽ với nhau. Các vùng khác nhau có địa hình không giống nhau. Địa hình là
yếu tố quan trọng quyết định sự khác nhau giữa các vùng.
Các vùng khác nhau trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
đều thuộc bốn loại địa hình: ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi.
Hầu hết các nhà ký sinh trùng học thống nhất rằng, gia súc nhai lại ở
vùng đồng bằng nhiễm sán lá gan nhiều nhất, tỷ lệ và cường độ nhiễm giảm
dần đối với đàn gia súc nhai lại ở vùng ven biển, vùng trung du và vùng núi.
Về nguyên nhân dẫn đến quy luật này, các tác giả Trịnh Văn Thịnh (1963)
[27]; Phạm Văn Khuê và cs (1996) [4]; Kaufmann (1996) [45]...) đều giải
thích: vùng đồng bằng có nhiều hồ, ao, kênh, rạch, có điều kiện cho ốc - vật
chủ trung gian sống và sinh sản. Các kiểu địa hình khác thì vấn đề này hạn
chế hơn so với đồng bằng.
Phan Địch Lân (1994, 2004) [15] đã điều tra 7.359 trâu, bò ở 26 tỉnh
miền Bắc Việt Nam, kết quả thấy: Trâu, bò ở vùng đồng bằng nhiễm sán lá
gan cao nhất, sau đó đến vùng trung du, vùng ven biển và miền núi (bình quân
tỷ lệ nhiễm sán ở các vùng điều tra như sau: vùng đồng bằng từ 19,6% đến
61,3%, vùng trung du từ 16,4% đến 50,2%, vùng ven biển từ 13,7% đến
39,6%, vùng núi từ 14,7% đến 44,0%). Theo Lương Tố Thu (2000), tỷ lệ
nhiễm sán lá gan ở trâu, bò vùng đồng bằng qua mổ khám là 88%, vùng trung
du là 77,6%.
- Yếu tố loài và tuổi vật chủ cuối cùng:
Súc vật nhai lại đã được thuần hoá như trâu, bò, dê, cừu đều nhiễm sán
lá gan Fasciola. Ngoài ra, súc vật hoang dã cũng nhiễm sán lá này (hươu, nai,


11

hoẵng...). Cũng có những trường hợp thỏ, ngựa, lợn nhiễm Fasciola, ngay cả

nở thành Miracidium và thuận lợi cho vật chủ trung gian của Fasciola
tồn tại và phát triển.
- Vật chủ trung gian của Fasciola spp.
Sự phân bố các loài ốc - vật chủ trung gian của sán lá gan phụ thuộc
vào các vùng địa lý khác nhau. Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [4],
Kaufmann (1996) [45], vật chủ trung gian của sán lá Fasciola là các loài ốc
nước ngọt họ Lymnaea: L. auricularia, L. swinhoei, L. viridis, Galba
truncatula, Radix ovata...
Phan Địch Lân (1985) [14], đã tổng hợp và cho biết: Loài ốc - vật chủ
trung gian của F. gigantica ở Ấn Độ là L. acuminata, ở châu Phi là L.
natalensis, ở Pakistan là L. permisca, ở Apganixtan là L. luteola, ở Malaixia là
L. auricularia, ở Nhật Bản là L . pervia, ở Indonexia và Philippine là L. viridis,
ở Hungari là G. truncatula...
Theo Jorgen Hansen và cs (1994) [44], nhiệt độ thích hợp nhất cho sự
phát triển của ốc là 15 - 260C, khi ở nhiệt độ này chúng đẻ số lượng trứng rất
lớn. Trứng nở trong vòng 2 tuần và sau 1 tháng thành ốc trưởng thành. Một
con ốc trong vòng 10 - 12 tuần có thể sinh sản ra hàng ngàn con ốc. Ở dưới
100C, ốc không phát triển và ngừng hoạt động. Tuy nhiên, ốc có thể chui vào
bùn và sống trong điều kiện bất lợi nhiều tháng.
Phan Địch Lân và cs (1985) [14] đã khảo sát đặc điểm sinh học của ốc vật chủ trung gian của F. gigantica ở miền Bắc Việt Nam. Tác giả cho biết,
vật chủ trung gian của sán lá Fasciola là hai loài ốc nước ngọt thuộc giống
Lymnae với tên gọi là ốc vành tai (L. swinhoei) và ốc chanh (L. viridis). Loài
L. swinhoei có vỏ mỏng, dễ vỡ, không có nắp miệng, kích thước 20 mm, vòng
xoắn cuối cùng rất lớn, chiếm gần hết phần thân, vỏ loe ra như vành tai. Loài
L. viridis cũng có vỏ mỏng, không có nắp miệng, dài 10 mm, vỏ dễ vỡ, có 4 5 vòng xoắn, vòng xoắn cuối cùng lớn. Năm 2009,Viện sinh thái và Tài
nguyên sinh vật đã tìm thấy 3 loài ốc sau:


13
Ốc L. viridis thường sống ở những nơi nước xâm xấp, đẻ trứng thành ổ

ngoại cảnh. Trứng sán rất nhậy cảm với điều kiện khô hạn và tác động trực tiếp
của ánh sáng mặt trời. Ở trong phân khô, phôi ngừng phát triển, trứng bị chết sau
8 - 9 ngày.
Trong điều kiện khô hạn, vỏ trứng bị nhăn nheo, biến đổi hình dạng,
Miracidium bị chết trong vỏ trứng sau 1 - 1,5 ngày. Ở môi trường ẩm ướt, trứng
có khả năng sống khá lâu (trong phân hơi ẩm, trứng tồn tại đến 8 tháng). Dưới ánh
nắng chiếu trực tiếp, trứng chết nhanh. Phôi bị chết sau 2 ngày ở nhiệt độ
thấp (-50C → - 150C). Nhiệt độ 10 - 200 C, trứng ngừng phát triển. Nhiệt độ
40 - 500C, phôi chết sau vài phút (Phạm Văn Khuê và cs 1996 [4]).
Khi phát triển đến giai đoạn nang ấu (Adolescaria), sức đề kháng của
chúng tăng lên rõ rệt. Adolescaria có khả năng tồn tại ở nhiệt độ -40C → -60C.
Ở điều kiện nhiệt độ bình thường, những Adolescaria có trong cỏ khô bị ẩm và
trong môi trường nước có thể tồn tại đến trên 5 tháng (Kaufmann (1996) [45]).
1.1.5. Bệnh lý và lâm sàng bệnh sán lá gan ở trâu, bò
* Bệnh lý của bệnh sán lá gan trâu, bò:
Theo các nhà ký sinh trùng học, sán lá gan gây bệnh ở vật chủ bằng các
tác động cơ học, tác động của độc tố, sự chiếm đoạt dinh dưỡng và tác động
mang trùng. Khi súc vật mới nhiễm bệnh, sán non di hành trong cơ thể làm
tổn thương ở ruột, thành mạch máu, nhu mô gan. Một số ấu trùng có thể theo
máu di chuyển “lạc chỗ” đến phổi, lách, cơ hoành, tuyến tuỵ... gây tổn thương
và xuất huyết nặng hoặc nhẹ. Sán non xuyên qua các nhu mô gan, làm tổ chức
gan bị phá hoại, tạo ra những đường di hành đầy máu và mảnh tổ chức gan bị
phá huỷ. Gan bị viêm từ nhẹ đến nặng tuỳ theo số lượng ấu trùng nhiễm vào
cơ thể. Súc vật bị thiếu máu do xuất huyết, có thể chết do mất máu.


15
Tác động cơ giới của sán còn tiếp tục khi sán đã vào ống dẫn mật, tiếp
tục tăng lên về kích thước và phát triển thành sán trưởng thành. Sán trưởng
thành thường xuyên kích thích niêm mạc ống dẫn mật bằng các gai cutin trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status