Nghiên Cứu Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Sán Dây Ở Gà Thả Vườn Tại Một Số Địa Phương Của Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

i

Đại học thái nguyên
Trờng đại học nông lâm
----------------------------

Phạm diệu thùy

Tên đề tài:

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây
ở gà thả vờn tại một số địa phơng của
tỉnh Thái Nguyên

Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp
CHuyên ngành: Thú y

Thái Nguyên - 2010


ii
Đại học thái nguyên
Trờng đại học nông lâm
----------------------------

Phạm diệu thuỳ

Tên đề tài:

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây
ở gà thả vờn tại một số địa phơng của

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan
tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp,
bàn bè; sự động viên khích lệ của gia đình để tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan, cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Ths. Nguyễn Thị Ngân đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ nhiệt tình để tôi
hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình.
Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Chăn nuôi thú y, và các thầy
cô giáo giảng dạy chuyên ngành trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Phạm Diệu Thuỳ


i

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình

ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG................................................................................. 42
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................... 42
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU........................... 42
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 43
2.2.1. Tình hình nhiễm sán dây ở gà thả vườn của ba huyện thuộc tỉnh Thái
Nguyên..................................................................................................................... 43
2.2.2. Nghiên cứu đốt và trứng sán dây ở ngoại cảnh .......................................... 43
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 43
2.3.1. Phương pháp mổ khám, thu thập và định loại sán dây, thu thập bệnh
phẩm làm tiêu bản vi thể......................................................................................... 43
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu, xét nghiệm và đánh giá cường độ nhiễm sán dây 45
2.3.2.1. Phương pháp thu thập mẫu ....................................................................... 45
2.3.2.2. Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây........................ 46


iii
2.3.3. Quy định một số yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu nghiên cứu dịch tễ
bệnh sán dây ở gà thả vườn.................................................................................... 47
2.3.3.1. Lứa tuổi gà ................................................................................................. 47
2.3.3.2. Vùng địa hình ............................................................................................ 47
2.3.3.3. Mùa vụ trong năm ..................................................................................... 48
2.3.3.4. Giống gà..................................................................................................... 48
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu đốt và trứng sán dây ở ngoại cảnh .................... 49
2.3.4.1. Phương pháp xét nghiệm đốt và trứng sán dây ở mẫu chất độn nền
chuồng và khu vực chăn thả................................................................................... 49
2.3.4.2. Phương pháp xác định thời gian phân huỷ đốt và sức đề kháng của
trứng sán dây trong phân, trong đất, trong nước................................................... 49
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .........................................................53
CHƯƠNG 3....................................................................................................................................... 55
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................................................... 55



v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs

: Cộng sự

KCTG

: Ký chủ trung gian

Nxb

: Nhà xuất bản

R

: Raillietina

spp

: species pluriel

SĐS

: Số đốt sán

Tr



vii
Bảng 3.14: Thời gian sống của trứng sán dây ở lớp đất bề mặt........................... 89
Bảng 3.15: Thời gian phân hủy của đốt sán dây ở trong nước ............................ 92
Bảng 3.16: Thời gian sống của trứng sán dây ở trong nước ................................ 93
chăn thả ở huyện Đồng Hỷ...............................................................................80


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 1.1: Cấu tạo 1 đốt sán dây .........................................................................9
Hình 1.2: Loài Davainea proglottina ..................................................................... 15
Hình 1.3: Sơ đồ vòng đời phát triển của sán dây gà ........................................16
Hình 1.4: Ảnh sán dây ký sinh ở ruột gà..........................................................26
Hình 2.1: Ảnh xét nghiệm trứng sán dây bằng phương pháp Fullerborn............ 50
Hình 2.2. Ảnh thí nghiệm theo dõi thời gian phân huỷ của đốt sán và thời gian
sống của trứng trong phân................................................................................50
Hình 2.3: Ảnh lô thí nghiệm theo dõi thời gian phân huỷ của đốt và..............52
thời gian sống của trứng ở lớp đất bề mặt........................................................52
Hình 2.4: Ảnh thí nghiệm xác định thời gian tồn tại của đốt, trứng................53
sán dây trong nước ...........................................................................................53
Hình 3.1: Ảnh đốt và đầu sán dây R. echinobothrida ......................................57
Hình 3.2: Ảnh đốt và đầu sán dây R. tetragona ...............................................57
Hình 3.3: Ảnh đốt và đầu sán dây R. cesticillus ..............................................57
Hình 3.4: Ảnh đốt và đầu sán dây R. volzi ......................................................58
Hình 3.5: Ảnh đốt và đầu sán dây Cotugnia digonopora.................................58

thống kê năm 2009, tổng đàn gia cầm đạt 280,18 triệu con, trong đó đàn gà
chiếm khoảng 90%. Chăn nuôi gia cầm có xu hướng phát triển theo hướng
thâm canh công nghiệp. Trong đó chăn nuôi gà được quan tâm hàng đầu vì có
khả năng đáp ứng nhanh về thịt và trứng cho nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
Chăn nuôi gia cầm hiện nay thực sự đã trở thành một nghề phù hợp với
cuộc sống của nông dân ở vùng nông thôn do vốn đầu tư ban đầu không lớn,
yêu cầu về chuồng trại không quá phức tạp. Mặt khác còn có diện tích đất đồi
núi rộng lớn rất thuận lợi cho việc chăn nuôi gà.
Hiện nay, chăn nuôi gia cầm ở vùng nông thôn Việt Nam, đặc biệt là
vùng trung du miền núi có nét đặc trưng là: Chăn nuôi chủ yếu theo phương
thức thả vườn và bán thâm canh. Mặc dù năng suất không cao nhưng sản phẩm
thịt và trứng ngon, vốn đầu tư ít và tận dụng được điều kiện tự nhiên sẵn có.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển chăn nuôi gà. Tuy nhiên chăn nuôi gà vẫn gặp nhiều khó
khăn về vốn đầu tư, về quản lý và phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là trong
phương thức nuôi thả vườn, gà rất dễ mắc các bệnh ký sinh trùng, trong đó có
bệnh do sán dây gây ra.
Bệnh sán dây là một bệnh ký sinh trùng khá phổ biến ở gà. Khi ký sinh
trong ống tiêu hoá, sán dây chiếm đoạt các chất dinh dưỡng của gà, làm gà
gầy yếu, thiếu máu, thể hiện rõ nhất là niêm mạc vàng, nhợt nhạt, mào và dái


2
tai gà xanh tái. Gà thở khó, do đó thường vươn cao cổ để thở. Sán gây ra các
tác động cơ học trong ruột non của gà: niêm mạc ruột bị tổn thương do các
móc bám của sán, gây viêm ruột thứ phát và xuất huyết. Gà ỉa lỏng, phân có
lẫn máu. Gà con bị nhiễm sán thường thể hiện viêm ruột cấp và chết với tỷ lệ
cao. Trong quá trình ký sinh, sán dây cũng tiết ra độc tố tác động đến hệ thần
kinh, làm cho gà mệt mỏi, ít vận động, đứng ủ rũ trong bóng tối. Gà con bị

4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh sán dây là bệnh thường gặp ở gà, đặc biệt là ở gà thả vườn. Bệnh
xảy ra phổ biến ở các đàn gà nuôi của nước ta và nhiều nước trên thế giới. Sán
dây ký sinh ở ruột non và ruột già, dùng giác bám bám vào niêm mạc ruột gây
tổn thương. Nếu nhiều sán sẽ làm tắc ruột, thủng ruột, viêm xoang bụng,
chúng lấy dưỡng chấp của gà làm gà gầy yếu, còi cọc và có thể chết nếu mắc
bệnh nặng.
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều. Mối quan
hệ phức tạp giữa vật chủ và vật kí sinh đã gây nên tổn thất lớn cho sản xuất và
đời sống. Vì vậy, việc phòng chống bệnh ký sinh trùng, trong đó có bệnh sán
dây gà trở nên vấn đề cấp bách, cần giải quyết.
1.1.1. Sán dây ký sinh ở gà
1.1.1.1. Vị trí của sán dây ký sinh ở gà trong hệ thống phân loại động vật
Theo Phan Thế Việt và cs, (1977) [26], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [7],
Nguyễn Thị Lê (1996) [11], Đặng Ngọc Thanh và cs, (2003) [14], hệ thống
phân loại sán dây của Việt Nam đã lựa chọn hệ thống phân loại của Schulz và
Gvozdev 1970 để sắp xếp các loài sán dây phát hiện được ở người, chim thú
nuôi và hoang dại ở Việt Nam, trong đó sán dây ký sinh gà có vị trí như sau:
Ngành giun dẹp (Plathelminthes)
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Davaineata Skrjabin, 1940


5

Davainea Branchard, 1891
Cotugnia Diamare, 1893

Loài
Davainea proglostina
(Davaine, 1860)
Cotugnia digonopora
(Pasquale, 1890)
Raillietina tetragona (Molin, 1858)

Raillietina Fuhrmann, 1920

R. echinobothrida (Megnin, 1880)
R. penetrans (Barzynska, 1914)
R. cesticillus (Molin, 1858)

Dilepidoides Spassky et Spaskaja,

Dilepidoides bauchei

1954

(Joyeux, 1924)

Echinolepis Spassky et Spaskaja, 1954

Echinolepis carioca
(Magalhaes, 1898)

Microsomacanthus Lopez - Neyra,

echinobothrida, R. georgiensis, R. penetrans, R. peradenica nova, R. peradenica, R.
tetragona, R. volzi, R. macassariensis, R. tinguiana, R. cesticillus.


7
Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [8]; Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch
Lân, (2002) [10] cho biết: Sán dây thường gặp ở gà gồm những loài chính là:
Raillietina tetragona, R. echinobothrida, R. cesticillus, Cotugnia digonopora,
Davainea proglottina. Trong đó, có 3 loài nhiễm phổ biến ở gà là: Raillietina
tetragona, R. echinobothrida, và R. cesticillus.
1.1.1.3. Đặc điểm hình thái, kích thước một số loài sán dây ký sinh ở gà
* Đặc điểm chung
Cơ thể sán dây dẹp theo hướng lưng - bụng, kéo dài gồm nhiều đốt
riêng biệt, sán dây ký sinh ở cá, cơ thể không phân đốt. Phần trước cơ thể có
đầu (Scolex), có cơ quan bám, giúp vật ký sinh bám chặt vào thành ruột của
vật chủ. Ở một số loài sán dây trên móc bám có các móc bé xếp thành nhiều
hàng. Giác bám là đặc trưng của sán dây bậc cao. Móc bám nằm ngay trên
đầu hay ở phần cuối vòi, sắp xếp thành một hay hai hàng. Số lượng móc ở các
nhóm sán dây dao động từ số đơn vị đến vài trăm móc. Ít khi vòi thiếu móc.
Kích thước, cấu tạo và số lượng móc cố định cho mỗi loài. Cổ không phân đốt
là vùng sinh trưởng, từ đó hình thành các đốt mới, số lượng các đốt dao động
rất lớn tuỳ loài, từ ba đốt đến vài trăm đốt. Các đốt ở phía trước là các đốt non
và bé, càng về sau các đốt càng lớn và già.
Chiều dài của sán dây dao động từ 0,5 mm - 250 mm. Chiều dài của sán
dây ký sinh ở gia cầm từ 1,5 mm - 500 mm. Cơ thể màu trắng hoặc màu vàng.
Cơ thể sán dây phủ lớp tiểu bì, đến lớp hạ bì rồi đến lớp cơ vòng - cơ dọc.
Phần bên trong chứa đầy nhu mô. Nội quan gồm có hệ thần kinh, hệ bài tiết
và hệ sinh dục, không có hệ tiêu hoá.
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung
ương nằm ở trên đầu, từ đó có các dây chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển

(Pseudophyllidea), tử cung là những ống cong dẫn từ ootyp đến lỗ ngoài nằm ở
mặt bụng của mỗi đốt. Ở những đốt sán dây này trứng được thải ra ngoài tuỳ
theo mức độ hình thành của trứng. Ở sán dây bậc cao (Cyclophyllidae), tử cung
kín, không có lỗ ngoài. Ở những sán dây này tử cung chứa đầy trứng trong đốt


9
già và mỗt đốt thực chất biến thành một cái túi chứa trứng. Trứng được rơi ra
ngoài bằng cách nứt thành cơ thể của đốt. Quá trình này thường thực hiện ở môi
trường ngoài, ở nơi mà các đốt sán dây già được thải ra cùng với phân vật chủ.

Hình 1.1: Cấu tạo 1 đốt sán dây
Trứng sán dây Cyclophyllidea tròn, ít khi có hình dài, bao bọc nhiều
lớp vỏ. Giữa trứng có phôi 6 móc, phôi hình bầu dục (Nguyễn Thị Lê và cs,
(1996) [11].
* Về đặc điểm hình thái, kích thước riêng cúa một số loài sán dây ký
sinh ở gà
- Các loài thuộc giống Raillietina Fuhrmann, 1920
Chuỗi đốt có nhiều đốt, vòi có hai hàng móc dạng búa, bờ của giác bám
có vài hàng gai nhỏ. Tinh hoàn thường nhiều, nang lông gai nhỏ, thường
không đạt tới ống bài tiết bên, rất ít khi cắt ngang ống bài tiết. Lỗ sinh dục ở


10
một phía hoặc xen kẽ không đều. Buồng trứng hai thuỳ ở giữa đốt hoặc phần
có lỗ. Noãn hoàng hình khối, nằm dưới buồng trứng, có túi tinh. Mỗi nang
trứng chứa từ một đến vài trứng. Sán trưởng thành ký sinh ở thú và chim, ấu
trùng ký sinh ở côn trùng (Theo Đặng Ngọc Thanh và cs, (2003) [14].
Nguyễn Thị Kỳ, (1994) [7], Nguyễn Thị Lê và cs (1996), [11], Nguyễn
Thị Kim Lan và cs, (1999) [8], Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, (2002) [10]

1,5 - 3 mm, trứng: 93 x 74 µ. Đường kính đầu 0,307 - 0,449 mm. Vòi có hình
trứng rất đặc trưng, rộng 0,252 - 0,321 mm. Trên bờ gần gốc của vòi có hai
hàng gai gồm 400 - 500 gai, có chiều dài 0,0012 - 0,0015 mm. Giác bám có
đường kính 0,075 - 0,099 mm, không có gai. Lỗ sinh dục xen kẽ không đều,
nang lông gai 0,172 - 0,188 x 0,072 - 0,088 mm. Có 15 - 20 tinh hoàn xếp ở
nửa dưới đốt. Tử cung phân ra thành các nang trứng, mỗi nang trứng chứa
một trứng.
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [7]; Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [11]; Đặng
Ngọc Thanh và cs (2003) [14] cho biết:
+ Loài Raillietina volzi: Ký sinh ở ruột của gà nhà, gà rừng. Sán dài 40
- 60 mm, rộng 2 mm. Đầu dài 0,3 mm, rộng 0,045 mm. Giác bám có đường
kính 0,18 mm, có nhiều gai, phần trên giác có 12 - 14 hàng móc, còn ở phần
dưới chỉ có 4 - 6 hàng. Gai phần ngoài giác bám lớn hơn phần trong (0,013 và
0,018 mm), vòi nhỏ chiều ngang 0,088 mm, có hai hàng vòng móc gồm 240
móc, dài 0,04 mm. Có 30 tinh hoàn, ở hai bên và phía dưới tuyến sinh dục cái.
Nang lông gai dài 0,2 mm, chiều ngang 0,013 mm. Buồng trứng 0,20 - 0,24
mm. Noãn hoàng rộng 0,1 mm. Tử cung chia thành các nang, mỗi nang chứa
8 - 12 trứng.
+ Loài Raillietina georgiensis: Ký sinh ở ruột của gà. Sán dài 150 - 380
mm, rộng tối đa 3,5 mm, có 220 - 268 móc vòi dài 0,017 - 0,023 mm, xếp


12
thành hai hàng. Giác bám dài 0,110 - 0,179 mm, rộng 0,080 - 0,151 mm, có
gai xếp trong 8 -10 hàng, gai dài 0,008 - 0,013 mm. Cổ dài 1,3 - 3,2 mm. Lỗ
sinh dục ở một phía, ít khi xen kẽ không đều, ở một phần ba phía trên bờ bên
đốt. Có 23 - 28 tinh hoàn, hơi tròn, có đường kính 0,065 mm. Tinh hoàn xếp
thành nhóm ở hai bên tuyến sinh dục cái. Ống dẫn tinh uốn khúc nhiều, nang
lông gai dài 0,096 - 0,143 mm, rộng 0,055 - 0,096 mm. Lông gai không có
gai. Buồng trứng phân thành 3 - 10 thuỳ. Noãn hoàng không phân thuỳ, dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status