Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó ở huyện đầm hà và hải hà tỉnh quảng ninh, thử nghiệm chiết xuất thuốc lào và bách bộ trị ve cho chó - Pdf 39

1

`

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ MẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH VE CHÓ Ở HUYỆN ĐẦM HÀ VÀ HẢI HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH, THỬ NGHIỆM CHIẾT XUẤT
THUỐC LÀO VÀ BÁCH BỘ TRỊ VE CHO CHÓ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2015


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ MẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH VE CHÓ Ở HUYỆN ĐẦM HÀ VÀ HẢI HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH, THỬ NGHIỆM CHIẾT XUẤT
THUỐC LÀO VÀ BÁCH BỘ TRỊ VE CHO CHÓ
Chuyên ngành: THÚ Y

được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm
Khoa và các thầy, cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông
Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các hộ gia đình nuôi chó tại một số xã,
thị trấn thuộc huyện Đầm Hà và Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh và các đồng nghiệp
trong ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên,
giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015.
Tác giả

Đỗ Thế Mạnh


iii

DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

R. sanguineus



Tên bảng
Bảng 3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số xã của huyện
Đầm Hà và Hải Hà

Trang
44

Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi

47

Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tính biệt chó

49

Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve chó theo giống

51

Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa trong năm

53

Bảng 3.6. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh

55

Bảng 3.7. So sánh số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố
giữa chó khỏe và chó bị ve ký sinh

69

Bảng 3.14. Kết quả sử dụng dịch chiết Thuốc lào 20% để trị ve cho chó
tại một số địa phương

71

Bảng 3.15. Kết quả sử dụng dịch chiết củ Bách bộ để trị ve cho chó tại
một số địa phương

72


v

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Tên hình, đồ thị

Trang

Hình 1.1. Ve ký sinh trên chó (Rhipicephalus sanguineus)

8

Hình 1.2. Công thức cấu tạo Nicotin

23

Hình 3.1. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó tại một số xã của huyện Đầm Hà
và Hải Hà

dịch chiết Bách bộ 20% trong điều trị ve cho chó ngoài thực địa

59

62

62

65

65

73


vi

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................ 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................... 4
1.1.1. Một số đặc điểm sinh học của chó ................................................................... 4
1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của chó ................................................................... 4
1.1.2. Ve Rhipicephalus sanguineus ký sinh ở chó ................................................... 5

2.4.5. Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị ve ký sinh ...... 32
2.4.6. Phương pháp xác định sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó bị ve
ký sinh ......................................................................................................................32
2.4.7. Phương pháp thử nghiệm chiết xuất hoạt chất từ Thuốc lào và củ Bách bộ để
trị ve cho chó ............................................................................................................ 32
2.4.8. Chuẩn bị dược liệu ......................................................................................... 34
2.4.9. Chuẩn bị động vật thí nghiệm ........................................................................ 35
2.4.10. Bố trí và tiến hành thí nghiệm ...................................................................... 35
2.4.11. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................ 39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 40
3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ve chó tại huyện Đầm Hà và Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh ..............................................................................................................40
3.1.1. Xác định loài ve ký sinh ở chó tại Đầm Hà và Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh .......... 40
3.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó tại một số xã của huyện Đầm Hà và Hải Hà
................................................................................................................................... 40
3.1.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi .................................................. 43
3.1.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tính biệt ........................................... 45
3.1.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo giống ............................................... 46
3.1.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa ................................................. 48


viii

3.2. Nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng ở chó bị ve ký sinh ................................. 51
3.2.1. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh ................... 51
3.2.2. Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị ve ký sinh .................................... 52
3.2.3. Công thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị ve ký sinh ................................ 54
3.3. Bào chế và thử nghiệm dịch chiết xuất từ lá cây Thuốc lào tươi và củ Bách bộ
tươi để diệt ve chó thí nghiệm .................................................................................. 55
3.3.1. Xác định dung môi chiết xuất thích hợp với lá Thuốc lào và củ Bách bộ ..... 55

bệnh truyền nhiễm thường gặp như bệnh dại, bệnh viêm dạ dày và ruột truyền
nhiễm, bệnh Carê, bệnh do Parvovirus… thì phải kể đến bệnh do ký sinh trùng gây
ra. Bệnh ký sinh trùng nói chung, bệnh do ngoại ký sinh trùng nói riêng (còn gọi là
động vật tiết túc kí sinh, thuộc ngành Arthropoda) tuy ít gây chết cho vật nuôi
nhưng lại gây tổn thất nhiều về kinh tế và khó kiểm soát vì người chăn nuôi ít quan
tâm đến. Bệnh ve ở chó là một trong những bệnh ngoại ký sinh trùng phổ biến nhất,
không những gây tổn thương thực thể tổ chức da mà còn làm giảm sức đề kháng,
giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của chó. Latrofa M. S. và cs. (2014) [66]
cho biết, các loài ve đóng vai trò là vật môi giới truyền bệnh của một số bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm ở chó như: Anaplasma platys, Cercopithifilaria spp., Ehrlichia
canis và Hepatozoon canis. Chính vì vậy, ve ký sinh là nhân tố trung gian nguy
hiểm truyền bệnh cho gia súc, gia cầm, vật nuôi và từ đó truyền bệnh sang người.
Điều trị ve cho chó, hiện nay trên thị trường thuốc thú y có các hóa trị liệu hiện
đang lưu hành như: bivermectin, kill - lice, ivermectin, fronline, lindane,
coumaphos, amitraz, SG. sivermectin 0,25%, pimetylpyrolan, demetyl, sevin…
Nhìn chung, các hóa dược nói trên có hiệu lực điều trị cao nhưng lại gây độc hại


2

cho vật chủ, đồng thời tồn dư trong sản phẩm động vật, làm ảnh hưởng tới sức khỏe
người tiêu dùng, gây ô nhiễm môi trường sinh thái. Ngoài ra, chúng còn gây hiện
tượng kháng thuốc, nhờn thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị. Vì vậy, cần có những
biện pháp diệt ve ký sinh trên chó nhưng không gây độc cho vật nuôi, không gây ô
nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe con người. Người ta đã chứng minh rằng, một
hợp chất thiên nhiên tồn tại nhiều năm trong tế bào sống khi tinh chế để sử dụng
điều trị bệnh (tức là lại chuyển vào tế bào sống) thì nó được dung nạp tốt, ít có tác
dụng phụ hơn so với những hợp chất được tổng hợp bằng phương pháp hóa học.
Luận giải trên cho thấy: có thể bào chế và sử dụng dược liệu tự nhiên để làm thuốc
trị bệnh ve trên chó.

pháp điều trị hiệu quả bệnh do ve ký sinh ở chó bằng chiết xuất Thuốc lào và củ
Bách bộ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo những hộ gia đình nuôi
chó tại tỉnh Quảng Ninh và các địa phương khác trong việc phòng trị bệnh ve ở chó,
góp phần hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại do ve chó gây ra.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số đặc điểm sinh học của chó
* Nguồn gốc chó nhà
Chó nhà hiện nay có nhiều nguồn gốc khác nhau, đã được con người nuôi và
thuần hóa sớm nhất, cách đây khoảng 13.000 - 15.000 năm. Đông Nam Á là trung
tâm thuần hóa chó cổ nhất. Từ đó, chó nhà xâm nhập sang Châu Úc, các nước
phương Đông, rồi du nhập vào Châu Mỹ.
Nhóm tác giả (2003) [33] cho biết, qua thuần dưỡng chọn lọc, lai tạo liên tục,
người ta đã tạo ra hơn 400 nòi chó khác nhau. Từ nòi chó chăn cừu Châu Âu có tầm
vóc lớn khoảng 50 - 60 kg đến loài chó xù mini chỉ nặng 200 - 300g.
1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của chó
Chó cỏ hay chó ta, chó nội (để phân biệt với các giống chó ngoại) chó mực,
chó vện hay còn gọi chung là chó Việt Nam là các giống chó thuần chủng có nguồn
gốc tại Việt Nam. Hiện ở Việt Nam có bốn giống chó nội có giá trị và được gọi là tứ
đại quốc khuyển gồm: Chó Bắc Hà, chó Lài (Dingo Đông Dương, tên khoa học:
Canis lupus dingo), H’mông cộc đuôi và đặc biệt là chó Phú Quốc.
Những giống chó nội địa này đã tồn tại từ lâu trên bán đảo Đông Dương và ở

là 12 - 14 tháng tuổi. Chó cái mang thai 60 ± 2 ngày rồi đẻ.Sự hoạt động rụng trứng
của chó có chu kỳ 180 ngày, tức là 2 lần/năm (Nhóm tác giả, 2003 [33]).
Theo Nhóm tác giả (2003) [33], chó nội khỏe mạnh trưởng thành có các chỉ
tiêu sinh lý như sau:
- Thân nhiệt: 38 - 38,50C.
- Nhịp tim: 70 nhịp/phút.
- Nhịp thở: 50 - 60 nhịp/phút.
- Hồng cầu: 5 - 6 triệu/ mm3 máu.
- Bạch cầu: 7000 - 9000/ mm3 máu.
1.1.2. Ve Rhipicephalus sanguineus ký sinh ở chó
Dantas-Torres F., Otranto D. (2015) [57] cho biết: Rhipicephalus sanguineus
là một loài ve được mô tả bởi Latreille vào năm 1806 dựa trên mẫu vật thu thập
được từ Pháp.


6

1.1.2.1. Vị trí của ve R. sanguineus trong hệ thống phân loại động vật học
Theo tác giả Trịnh Văn Thịnh (1963) [43], Phan Trọng Cung (1977) [5], Phan
Trọng Cung và cs. (1977) [6], Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [18], vị trí của
ve Rhipicephalus sanguineus trong hệ thống phân loại động vật như sau:
Ngành Athropoda Siebold, 1848.
Lớp Arachnida Lamarck, 1801.
Phân lớp Acari, Leach, 1817.
Bộ Parasitiformes Leach, 1815.
Họ Ixodidae Koch C. L., 1844.
Phân họ Ixodoidea Leach, 1815.
Giống Rhipicephalus Latreille, 1806.
Loài Rhipicephalus sanguineus Latreille, 1806.
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, ve R. sanguineus là loài thường

gốc vòi giữa hai xúc biện, trên đó phủ kín răng hướng về sau. Răng trên tấm dưới
miệng thường phân bố theo hàng dọc, công thức răng 3/3. Tấm dưới miệng có tác
dụng móc vào da vật chủ. Đầu cuối của tấm này nhọn, sắc, cũng tham gia vào động
tác dùi vào da vật chủ.
* Thân (Idiosoma)
Thân gồm có mặt lưng và mặt bụng.
- Mặt lưng: có mai lưng bằng kitin cứng rắn nên khi hút máu vật chủ, mai này
vẫn không thay đổi, chỉ có những phần da mềm thì mới phình rộng ra. Mai lưng của ve
đực phủ toàn lưng. Mai lưng của ve cái, thiếu trùng, ấu trùng chỉ phủ một phần ba phía
trước lưng, phần còn lại là miền lưng. Trên mai lưng có mắt, rãnh cổ, rãnh cạnh, rãnh
giữa sau và mấu đuôi. Ve cái có mai lưng hình bầu dục dài hơn rộng.
+ Mắt: nằm ở hai bên bờ trước mai. Mắt có cấu tạo đơn giản.
+ Hai rãnh cổ bắt đầu từ hai hõm bờ trước chạy song song với trục giữa
xuống phía sau.
+ Rãnh cạnh: nằm giới hạn giữa miền vai và hõm cổ.
+ Rãnh giữa sau: nằm ở miền giữa theo trục thân.
+ Mấu đuôi ngắn và tầy (khi ve hút no máu).
+ Rua (feston): là những ô viền ở bờ sau thân.
- Mặt bụng gồm có:
Lỗ sinh dục nằm ở 1/3 phía trước mặt bụng, chỉ có ở ve trưởng thành. Ở ve
đực thường có hình móng ngựa, ở ve cái thường có hình bầu dục.


8

Lỗ hậu môn nằm ở 1/3 phía sau thân. Lỗ này gồm những tấm van trên bề mặt
có nhiều tơ gọi là tơ hậu môn.
Rãnh sinh dục thường có hình parabol vòng trước lỗ sinh dục xuống phía
đuôi đến tận cùng rua III và rua IV.
Ve R. sanguineus có rãnh hậu môn vòng sau, rãnh hậu môn vòng quanh lỗ

ve R. sanguineus như sau: ve đực và cái ký sinh ở ký chủ và giao phối, sau khi hút
no máu rơi xuống đất. Ve cái đẻ trứng thành ổ trên mặt đất, có màng nhầy bảo vệ.
Trứng ve nhỏ, hình cầu, màu vàng nâu hay nâu sẫm. Sau một thời gian, trứng nở ra
ấu trùng, Ấu trùng bò lên cây cỏ, ẩn dưới lá cây (nhất là cây có lông như sim, mua,
cỏ tranh). Khi ký chủ đi qua, ấu trùng nhanh chóng bám vào ký chủ, hút no máu rồi
biến thái ngay trên ký chủ đó hoặc rơi xuống đất thành thiếu trùng. Thiếu trùng vào
ký chủ mới, lại hút no máu, phát triển thành ve trưởng thành và tiếp tục chu kỳ trên.
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [18] cho biết: vòng đời phát triển của ve
R. sanguineus trải qua ba giai đoạn: ấu trùng, thiếu trùng và trưởng thành. Đây là
loài ve 3 ký chủ, mỗi giai đoạn phát triển của ve R. sanguineus sau khi hút no máu
đều rơi xuống đất, biến thái rồi lại bám vào ký chủ mới.
- Ấu trùng: Ve đực và ve cái ký sinh ở ký chủ, giao cấu, sau khi hút máu no rơi
xuống đất, đẻ trứng có lớp màng nhầy bảo vệ. Sau quá trình phát triển của phôi,
trứng nở thành ấu trùng. Theo Lê Quốc Thái (1981) [40], Trịnh Văn Thịnh và cs.
(1982) [44], ve R. sanguineus có thời gian ủ trứng 17 - 25 ngày trong điều kiện
210C - 350C, độ ẩm là 60 - 90%. Sau khoảng thời gian này trứng nở ra ấu trùng.
Sau khi trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bò lên cây cỏ. Ở những vị trí này ấu
trùng thuận lợi tiếp xúc với vật chủ, đồng thời tránh gió và ánh sáng mặt trời. Thời
gian nhịn đói của ấu trùng có thể lên đến trên 8 tháng rưỡi.
Khi bám được vào vật chủ ấu trùng sẽ đi tìm nơi ký sinh thích hợp và thực
hiện quá trình hút máu. Thời gian bám và hút máu no gọi là bữa ăn. Thời gian này ở
ấu trùng R. sanguineus là 2 - 6 ngày.
Theo Phan Trọng Cung và cs. (1977) [5], Phan Trọng Cung và Lê Quốc Thái
(1979) [7], sau khi no máu, ấu trùng rời vật chủ xuống dưới đất rồi mới lột xác
thành thiếu trùng. Thời gian lột xác của ấu trùng R. sanguineus là 6 - 12 ngày ở điều
kiện nhiệt độ 21 - 330C, độ ẩm 60 - 90%.


10



11

Trong tháng 1 năm 2011, Barbieri A. R. và cs. (2014) [51] đã xác định tỷ lệ
nhiễm ve ở chó tại các hộ gia đình tại của bang Santa Catarina, miền nam Brazil.
Kết quả cho thấy có 34% nhiễm Amblyomma ovale, 18,9% nhiễm Amblyomma
aureolatum, chỉ có 3,8% nhiễm Rhipicephalus sanguineus.
Cicuttin G. L. và cs. (2014) [55] đã thu thập 207 mẫu ve Rhipicephalus
sanguineus ký sinh ở chó tại thành phố Buenos Aires (Argentina) để xác định khả
năng lây truyền anaplasmosis. Các tác giả đã phát hiện 13,5% số ve Rhipicephalus
sanguineus mang đơn bào Anaplasma platys. Điều đó chứng tỏ ve Rhipicephalus
sanguineus là vecto truyền anaplasmosis.
Ionică A. M. và cs. (2014) [63] nghiên cứu và cho biết, chó ở Châu Âu bị
bệnh microfilariae, mầm bệnh cư trú ở lớp hạ bì và lây truyền qua ve Rhipicephalus
sanguineus.
Adamu M. và cs (2014) [50] thu thập 146 ve và xác định: 73% là loài
Rhipicephalus sanguineus, 18% là loài Haemaphysalis leachi, 2% là loài R.
turanicus và Amblyomma variegatum; các loài H. elliptica, R. lunulatus, R.
muhsamae và R. senegalensis chiếm khoảng 1%.
1.1.2.5. Đặc điểm bệnh lý của bệnh ve chó
Ve đói hút máu làm chó thiếu máu, gày yếu, sinh trưởng và phát triển chậm,
gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi. Những nơi ve đốt thường để lại sẹo
hay lỗ thủng làm giảm chất lượng da.
Hoepple R. và Feny L. C. (1933) [61] khi nghiên cứu vết đốt của ve trên các
súc vật thí nghiệm đã nhận thấy, tất cả các vị trí của cơ thể bị các loài ve đốt đều bị
viêm, thâm. Những nơi ve bám đều có hiện tượng tăng bạch cầu eosin cục bộ.
Inokuma và cs. (1998) [62] cho biết, nước bọt của ve R. sanguineus pha loãng
20 lần làm vẫn ức chế yếu tố phân bào lectin (83%) và hạn chế tăng trưởng của tế
bào limpho T cảm ứng (69%), dẫn đến giảm sản xuất interleukin 2 (IL 2) làm giảm
quá trình đáp ứng miễn dịch.

+ Nhóm các estephospho hữu cơ
+ Nhóm carbamat
Có thể dùng thuốc thảo mộc để trị ve. Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho
(1994) [15], có nhiều loại thảo mộc có thể dùng để trị ve:
+ Hạt Thàn mát: dùng hạt cho vào nước nóng cho mềm rồi giã nát, ngâm tiếp
vào nước ấm, để nguội 370C rồi tắm cho gia súc.


13

+ Rễ cây Thuốc cá 3 phần, 100 phần nước, 4 phần xà phòng dùng xát cho chó,
mèo, bê, nghé.
+ Nấu nước sắc Bách bộ tắm cho gia súc.
+ Dùng Thuốc lào khô, Thuốc lá ngâm trong axit acetic 5% để phun hoặc bôi
trị ve, ghẻ.
+ Dùng hạt Củ đậu giã nát, dùng dầu sở để diệt ve.
- Biện pháp sinh học:
Đây là biện pháp lợi dụng các thiên địch của ve (như gà, sáo sậu, những loài
nấm gây bệnh cho ve…) tạo điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển để diệt ve.
Estrada - Pena. A và cs. (1990) [60] đã phân lập được nấm Aspergillus ocharceus từ
ve Rhipicephalus sanguineus, là tác nhân gây bệnh làm cho ve không đẻ trứng, cơ
thể khô lại và chết. Cũng có thể trồng cây làm ve sợ để xua ve trên đồng cỏ (cây
Thuốc cá, Mần tưới, Hương nhu…).
* Diệt ve ở chuồng vật nuôi
Sau khi ve hút máu no trên vật chủ sẽ rơi xuống đất, chúng tìm đến khe tường,
vách tường, nơi nham nhở của tường chuồng để sống và đẻ trứng. Mặt khác, ấu
trùng và thiếu trùng sẽ theo cỏ cây vào chuồng. Vì vậy, phải làm nhẵn tường
chuồng, định kỳ phun thuốc diệt ve ở chuồng trại, không dùng lá cây, cỏ tươi làm
chất độn chuồng, cỏ tươi khi thu về phải phơi tái. Khi gia súc mới nhập đàn cần
phải nuôi cách ly và diệt ve xong mới cho nhập đàn.

(Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 [9]).
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thuốc Đông
dược để phòng chữa bệnh cho vật nuôi. Thuốc có nguồn gốc thảo mộc có giá thành
rẻ, dễ kiếm, dễ sử dụng tránh được các quy trình bào chế phức tạp, ít gây độc mà
hiệu quả lại cao. Thêm nữa các loại thuốc này hoặc không có hoặc tồn tại dư lượng
rất nhỏ. Chính vì vậy thảo dược ngày càng trở nên quan trọng trong phòng trị bệnh
cho vật nuôi và gia súc, gia cầm.
Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu về chiết xuất của cây Thuốc lào và
Bách bộ trong phòng, trị bệnh ve cho chó.
1.1.3.1. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng hiện nay
* Yêu cầu của thuốc trị ngoại ký sinh trùng
Mỗi loại ký sinh trùng đều có đặc điểm sinh trưởng, phát triển và đặc điểm ký
sinh riêng, vì vậy thuốc dùng để phòng trị ngoại ký sinh trùng ngoài những yêu cầu


15

chung như những loại thuốc khác còn có những yêu cầu riêng. Theo Bùi Thị Tho
(2003) [47], thuốc trị ngoại ký sinh trùng lý tưởng cần đạt các yêu cầu sau:
- Thuốc có khả năng tiêu diệt ngoại ký sinh trùng trong tất cả các chu kỳ phát
triển, cả vòng đời biến thái của chúng (từ trưởng thành - trứng - ấu trùng - các biến
thái của ấu trùng - dạng trưởng thành).
- Thuốc có tác dụng nhanh, không độc hoặc ít độc với vật chủ và người khi sử dụng.
- Thuốc có tác dụng hiệp đồng hay được phân bố đồng đều trong dung dịch
lỏng phù hợp với yêu cầu sử dụng.
- Thuốc dễ sử dụng, tùy theo loại ký sinh có thể sử dụng dưới các dạng như
trộn vào thức ăn, pha nước tắm, bơm xịt, bôi trên da hoặc tiêm dưới da…
- Không hoặc ít để lại tồn dư trong tế bào, tổ chức vật chủ.
- Không gây ô nhiễm môi trường.
Để có được một loại thuốc đáp ứng được các yêu cầu trên là hết sức khó khăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status