Phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH HÙNG

PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH HÙNG

PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh,
Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện Định Hóa, Đảng ủy,
UBND thị trấn Chợ Chu là nơi tôi công tác trong thời gian qua, đã giành cho tôi
những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Tiến sĩ Triệu Đức Hạnh, ngƣời thầy
hƣớng dẫn đã giúp tôi có phƣơng pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn về một
cách khoa học, logic qua đó giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và khả thi.
Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những ngƣời đã luôn ở bên tôi động
viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 6 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Mạnh Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii



iv
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................31
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ......................................................................31
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin .....................................................................34
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin ....................................................................34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................36
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN .................41

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................41
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................41
3.1.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................................41
3.1.3. Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn ..............................................................................42
3.1.4. Đặc điểm và tình hình sử dụng tài nguyên đất đai ..........................................42
3.1.5. Dân số và lao động ..........................................................................................45
3.1.6. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Huyện giai đoạn 2012-2014 .............48
3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa bàn
nghiên cứu ......................................................................................................49
3.2.1. Quy hoạch đào tạo nghề cho LĐNT của Huyện đến 2020 .............................49
3.2.2. Tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện giai
đoạn 2010-2014 ..............................................................................................54
3.2.3. Năng lực của các cơ sở đào tạo trên địa bàn nghiên cứu ................................58
3.2.4. Chất lƣợng và hiệu quả dạy nghề ....................................................................61
3.2.5. Việc làm và thu nhập của lao động sau đào tạo nghề .....................................61
3.2.6. Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo nghề và xu hƣớng nghề nghiệp của
lao động nông thôn .........................................................................................63
3.2.7. Kết quả khảo sát đối tƣợng cán bộ quản lý, giảng viên, ngƣời sử dụng
lao động đánh giá chƣơng trình đào tạo, năng lực cơ sở đào tạo nghề ..........69

4.4.1.

...............................................................................87

4.4.2.

i Trung ƣơng ........................................................................................88

KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91
PHỤ LỤC .................................................................................................................93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CCKT

Cơ cấu kinh tế

CNH

Công nghiệp hóa

DV

Dịch vụ


Xây dựng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Lựa chọn mẫu nghiên cứu ................................................................... 32

Bảng 2.2.

Phân nhóm mẫu lựa chọn nghiên cứu theo độ tuổi ............................. 33

Bảng 3.1.

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Định Hoá giai đoạn 2012-2014 ....... 44

Bảng 3.2.

Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2014 ..................... 45

Bảng 3.3.

Tình hình lao động trong các ngành nghề giai đoạn 2012-2014 ......... 47


2010-2014 ............................................................................................ 59

Bảng 3.11.

Đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn giai đoạn 2010-2014.................................................. 60

Bảng 3.12.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề năm 2014 ......................... 60

Bảng 3.13.

Chất lƣợng đào tạo nghề cho giai đoạn 2010-2014 ............................ 61

Bảng 3.14.

Việc làm của LĐNT sau đào tạo nghề giai đoạn 2010-2014 .............. 62

Bảng 3.16.

Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy các chỉ tiêu nghiên
cứu - Đối tƣợng phỏng vấn là lao động nông thôn ............................. 63

Bảng 3.17.

Kết quả đo lƣờng lao động nông thôn đánh giá hoạt động đào
tạo nghề tại địa bàn nghiên cứu ........................................................... 64

Bảng 3.18.

Kết quả kiểm định Cronbach’Alpha học viên sau đào tạo nghề ......... 73

Bảng 3.24.

Kết quả kiểm định KMO đối tƣợng học viên sau đào tạo nghề .......... 74

Bảng 3.25.

Kết quả phân tích hồi quy học viên sau đào tạo nghề ......................... 74

Bảng 3.26.

Phân bố và cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2012-2014 ............ 75

Bảng 3.27.

Dự báo tổng cung lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2015-2020 ........ 76

Bảng 3.28.

Dự báo tổng cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2015-2020 ......... 76

Bảng 3.29.

Mô hình phân tích SWOT hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn vùng nghiên cứu ................................................................. 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



nền kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp của Việt Nam nói riêng đang phải
đƣơng đầu với một cuộc cạnh tranh quyết liệt, trong đó có nhiều cơ hội để phát triển
nhƣng những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt cũng không nhỏ. Chất lƣợng
nguồn nhân lực vốn đƣợc xem là khâu then chốt để phát triển kinh tế xã hội thì vẫn
còn nhiều hạn chế, hay nói đúng hơn là vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển
của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập.
Hiện nay, theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam năm 2011
của Tổng cục thống kê, Việt Nam vẫn là một nƣớc nông nghiệp khi có tới 60,9 triệu
ngƣời sống ở nông thôn chiếm 69,4% dân số cả nƣớc, lao động nông thôn từ 15 tuổi
trở lên chiếm 48,0% lực lƣợng lao động toàn xã hội. Ngoài ra hằng năm lại có thêm
gần 1 triệu ngƣời đến tuổi lao động bổ sung vào đội ngũ lực lƣợng lao động. Trong
khi đó, vấn đề đào tạo nghề và sử dụng lao động đã đƣợc đào tạo đang còn nhiều
bất cập nhƣ: Các trƣờng Đại học, Cao đẳng ồ ạt mở rộng đào tạo đến cả bậc trung
cấp nghề, nhƣng hầu hết trang thiết bị của các trƣờng nghề đều rơi vào tình trạng lạc
hậu. Có những trƣờng nghề hiện nay còn dùng các loại máy móc những năm 60 - 70
của thế kỷ 20 đƣợc nhập từ các nƣớc Ðông Âu; đội ngũ giáo viên cũng chƣa thật sự
đủ mạnh để có thể truyền nghề cho học sinh của mình. Từ thực tiễn công tác đào tạo
nói chung và đào tạo nghề nói riêng, chúng ta có thể nhận thấy một nghịch lý tồn tại
hiển nhiên "thừa thầy thiếu thợ", chƣa kể tâm lý học trung cấp rất khó tìm đƣợc việc
làm, nếu có thì thu nhập cũng ở mức rất thấp.
Với số lƣợng lớn lao động tập trung ở khu vực nông thôn và tham gia vào lĩnh
vực nông nghiệp nhƣ hiện nay, để giải quyết tốt đồng thời cả 3 vấn đề nêu trên thì
giải pháp hữu hiệu nhất vẫn là mở rộng các hình thức đào tạo nghề cho lực lƣợng
lao động nông thôn. Đồng thời với việc mở rộng về số lƣợng thì phải gắn liền với
việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Định Hóa là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, việc phát triển các
ngành nghề truyển thống, các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đã thúc
đẩy tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa dần đi vào ổn định và có chiều hƣớng
tăng trƣởng tốt trong những năm gần đây. Tuy nhiên nông nghiệp vẫn là lĩnh vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
sản xuất vật chất quan trọng và cơ bản của huyện, thu hút nhiều lao động nông thôn.
Với tình hình đó, khi khoa học công nghệ phát triển và đƣợc áp dụng rộng rãi vào
sản xuất thì lại chính là khó khăn lớn của huyện. Một bộ phận lớn lao động nông
thôn có xu hƣớng dôi dƣ nhƣng lại rất khó để có thể bố trí việc làm cho họ. Vấn đề
cơ cấu lại lực lƣợng lao động nông thôn cũng gặp nhiều khó khăn do số lao động
này chƣa đƣợc đào tạo nghề khi tham gia vào lao động sản xuất phi nông nghiệp; số
ít đã đƣợc đào tạo nghề thì trình độ nghề chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày
càng tăng về số lƣợng và chất lƣợng của sản xuất và xã hội.
Trong thời gian qua công tác đào tạo nghề trên địa bàn Huyện đã đạt đƣợc
những kết quả nhất định. Bƣớc đầu đáp ứng đƣợc nhu cầu học nghề của ngƣời lao
động, nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Tuy
nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó thì công tác đào tạo nghề của huyện cũng
gặp phải những khó khăn, hạn chế; chƣa đào tạo đƣợc nguồn nhân lực đáp ứng
đƣợc nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội cả về số lƣợng và chất lƣợng, ngành
nghề đào tạo. Do vậy, để công tác đào tạo nghề của huyện ngày càng phát triển, đáp
ứng đƣợc nhu cầu của thời kỳ CNH, HĐH cần đƣợc các cấp, các ngành và toàn thể
các tập thể, cá nhân trong và ngoài huyện hƣởng ứng, đầu tƣ triển khai trong những
giai đoạn tiếp theo. Với phƣơng châm phát huy tối đa nguồn lực hỗ trợ từ Trung
ƣơng, địa phƣơng và các tổ chức, trong và ngoài huyện. Định Hóa đã triển khai
nhiều giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế về chất lƣợng đào tạo nghề

- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động nông
thônvà chất lƣợng lao động sau đào tạo.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: Lao động nông thôn, học viên sau đào tạo, giảng viên
cán bộ quản lý và ngƣời sử dụng lao động có liên quan.
Khách thể nghiên cứu: những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực đào tạo nghề và
chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT ở huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian:
+ Thông tin, số liệu thứ cấp: tìm hiểu nghiên cứu trong 3 năm 2012 - 2014.
+ Thông tin, số liệu sơ cấp: đƣợc nghiên cứu trong năm 2015.
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015.
- Phạm vi nội dung: Các lĩnh vực liên quan đến đào tạo nghề cho LĐNT tại
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tai huyện
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014, sử dụng thang đo Likert Scale
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
khảo sát đối tƣợng nghiên cứu có gắn với phân tích bằng phần mềm SPSS, ứng dụng

Theo nghĩa hẹp, dân số là một tập hợp ngƣời hạn định theo một phạm vi nào
đó (Khu vực lãnh thổ, tiêu chí xã hội,…).
- Nhân khẩu thành thị: Là những ngƣời đăng ký cƣ trú thƣờng xuyên tại địa
phƣơng đƣợc quy định là thành thị.
- Nhân khẩu nông thôn: Là những ngƣời đăng ký cƣ trú thƣờng xuyên tại địa
phƣơng đƣợc quy định là nông thôn.
- Dân số trong độ tuổi lao động: Là những ngƣời trong độ tuổi lao động theo quy
định của pháp luật. Bộ Luật lao động hiện hành của Việt Nam quy định ngƣời trong độ
tuổi lao động là từ 15 tuổi trở lên đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
Lao động thành thị: Là những ngƣời trong độ tuổi lao động theo quy định của
pháp luật đăng ký cƣ trú thƣờng xuyên tại địa phƣơng đƣợc quy định là thành thị.
Lao động nông thôn: Là những ngƣời trong độ tuổi lao động theo quy định của
pháp luật đăng ký cƣ trú thƣờng xuyên tại địa phƣơng đƣợc quy định là nông thôn.
* Khái niệm việc làm: Có nhiều quan niệm về việc làm
Theo giáo trình Kinh tế chính trị thì “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động
nguồn nhân lực vào hoạt động sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” và “Việc làm
là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là những điều kiện
cần thiết để sử dụng sức lao động đó”.
Theo ILO, việc làm là những hoạt động lao động đƣợc trả công bằng tiền
hoặc hiện vật.
Theo Bộ Luật lao động năm 2012 thì: “1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra
thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội
có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao
động đều có cơ hội có việc làm”.(Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
năm 2012)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của
nền kinh tế - xã hội.
Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 của Quốc hội nêu rõ: “Đào tạo nghề là hoạt
động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khoá học”.
Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 của Quốc hội thay thế Luật dạy
nghề số 76/2006/QH11 tái khẳng định “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người
học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”.
Theo giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực(2008) của Trƣờng Đại học Kinh tế
Quốc dân thì đào tạo nghề đƣợc gắn với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực “Phát
triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và
tiếp thu kiến thức, tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người;
nền văn hóa; truyền thống lịch sử. Do đó phát triển nguồn nhân lực đồng nghĩa với
quá trình nâng cao năng lực xã hội và tính năng động xã hội của nguồn nhân lực về
mọi mặt thể lực, trí lực, nhân cách đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu
quả nhất năng lực đó để phát triển đất nước” [10].
Đào tạo nghề là hoạt động góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho
xã hội. Đào tạo nghề bao gồm việc tổ chức thực hiện bên trong các doanh nghiệp,
các tổ chức sử dụng lao động,… và một loạt những hoạt động khác đƣợc thực hiện
từ bên ngoài: học việc, học nghề, các hoạt động dạy nghề của các cơ sở đào tạo
nghề và của ngƣời lao động.

Đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp là: có tính vùng, ruộng đất là tƣ
liệu sản xuất chủ yếu, sản xuất mang tính thời vụ cao do vậy lao động nông thôn
cũng có một số đặc điểm khác biệt so với các nghành nghề khác, cụ thể nhƣ sau:
1.1.2.1. Lao động nông thôn mang tính thời vụ
Đây là đặc điểm gắn liền với tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Nguyên
nhân của nét đặc thù trên là do: đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật
nuôi là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất
kinh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có
điều kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trƣởng và phát triển khác
nhau. Nhƣ vậy tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân. Tạo hóa đã
cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp nhƣ: Ánh sáng, ôn độ, độ
ẩm, lƣợng mƣa không khí. Lợi thế tự nhiên đã ƣu đãi rất lớn cho con ngƣời, nếu biết
lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản chất lƣợng với chi phí thấp. Để
khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi
hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở các công đoạn gieo trồng
bón phân,… tính thời vụ tạo ra sự căng thẳng về lao động khi vào vụ và ngƣợc lại
tạo ra sự nông nhàn khi ngoài vụ (Vũ Đình Thắng, 2006).
1.1.2.2. Số lượng lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có xu thế tăng
Cung và cầu lao động ở nông thôn chƣa cân đối. Ở khu vực nông thôn cầu
lao động tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thị trƣờng lao động mất cân đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
lớn. Nguyên nhân chính do hậu quả để lại của mức sinh cao 15-20 năm trƣớc dẫn
đến số ngƣời bƣớc vào độ tuổi lao động tăng cao trong những năm gần đây. Cơ hội
tạo ra là nguồn cung lao động dồi dào nhƣng thách thức đi kèm là vấn đề giải quyết
việc làm. Sự phát triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự

1.1.2.4.
, chuyên
môn kỹ thuật và sức khoẻ.

a nhập tổ chức WTO trong đó nông nghiệp
đƣợc xem là một trong những thế mạnh. Về sức khoẻ: Sức khoẻ của ngƣời lao động
liên quan

,

môi trƣờng làm việc,... Nhìn chung lao động nƣớc ta

,...
(Trần Lê Hữu Nghĩa, 2010).
Đặc điểm của lao động nông thôn ở Việt Nam phần lớn nằm trong khu vực
kinh tế phi chính thức, tính ổn định không cao (95,7% không có hợp đồng lao
động). Thu nhập của lao động nông thôn còn thấp, số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế không nhiều, rủi ro trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp rất
lớn. Khả năng tự tạo việc làm và xúc tiến việc làm của lao động nông thôn không
cao. Do vậy, tạo việc làm và xúc tiến việc làm và đào tạo nghề cho lao động nông
thôn chủ yếu dựa vào các chƣơng trình đầu tƣ công của Chính phủ.
1.1.2.5. Lao động nông thôn khó tiếp cận việc làm có thu nhập và chất lượng cao
Đặc điểm cơ bản của lao động nông thôn là phần lớn chƣa qua đào tạo
(>90%) dẫn đến không thể tiếp cận các công việc có thu nhập và chất lƣợng cao,
mặt khác khả năng cập nhật thông tin khoa học kỹ thuật, thị trƣờng việc làm của lao
động nông là không kịp thời làm giảm khả năng tự tạo việc làm. Do vậy các chính
sách của nhà nƣớc nhằm hỗ trợ lao động nông thôn tự tạo việc làm cũng nhƣ tạo ra
việc làm mới cho lao động nông thôn đang là vấn đề cấp bách và thiết thực.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.3.1. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên, môi trường, sinh thái: Nhóm yếu tố này

khăn cho công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT, nhất là các
nghề phi nông nghiệp.
1.1.3.2. Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội
a) Trình độ phát triển kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế vĩ mô của quốc
gia ảnh hƣởng đến khả năng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho chính
quốc gia đó. Trên thế giới hiện nay nhóm các nƣớc phát triển và nhóm các nƣớc
đang phát triển đang có sự tƣơng phản rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế. Việt Nam
thuộc nhóm các nƣớc đang phát triển, đặc điểm chung của các nƣớc đang phát triển
là có GDP/đầu ngƣời thấp, nợ nƣớc ngoài nhiều và chỉ số HDI thấp. Xu hƣớng phát
triển kinh tế hiện nay là toàn cầu hóa kinh tế và khu vực hóa kinh tế. Đây là động
lực thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, tăng cƣờng tự doa hóa thƣơng mại.
Nhóm các nƣớc phát triển tỷ trọng GDP khối ngành nông nghiệp rất thấp, tỷ
lệ dân số sống phụ thuộc vào nông nghiệp thấp (Hàn Quốc: 8%). Do vậy, đào tạo
nghề cho lao động nông thôn sẽ có nhiều thuận lợi. Ngoài ra, với trình độ dân trí
cao hơn (chỉ số HDI cao), lao động nông thôn ở các nƣớc phát triển sẽ có lợi thế cao
hơn khi tiếp cận thị trƣờng lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
Ngƣợc lại, nhóm các nƣớc đang phát triển thƣờng có tỷ lệ lao động sinh sống
ở nông thôn và phụ thuộc vào nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao. (Việt Nam khoảng
76%), trình độ dân trí thấp,... thì tạo việc làm cho lao động nông thôn gặp nhiều khó
khăn hơn.
Tóm lại: Số lƣợng, chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỷ lệ
thuận với trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
b) Dân số: Dân số vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội, vừa là ngƣời
sản xuất vừa là ngƣời tiêu dùng. Quy mô dân số lớn với số trong độ tuổi lao động



14
nghề cho lao động nông thôn phải gắn với quá trình và
-

, nông thôn.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp đang diễn ra xu thế chuyển đổi từ phƣơng
thức sản xuất thủ công, truyền thống sang sử dụng công nghệ máy móc hiện đại.
V
về số lƣợng, lao động

cho nhu

có xu hƣớng gia tăng, số lao động này cần đƣợc đào tạo
nghề để chuyển đổi việc làm mới.
d) Cung-Cầu lao động: Theo các nhà nghiên cứu, thực trạng hiện nay là cung cầu còn lệch pha. Mô hình dạy nghề liên kết giữa Nhà trƣờng - Doanh nghiệp Chính phủ đƣợc đánh giá là có nhiều ƣu điểm vƣợt trội. Mối liên kết đƣợc củng cố
khi các đơn vị đào tạo hiểu đƣợc nhu cầu về kỹ năng của lao động sau đào tạo mà
doanh nghiệp đòi hỏi để cung ứng; Nhà nƣớc phân phối trực tiếp các hỗ trợ của
mình tới những đối tƣợng có nhu cầu lớn nhất.
Đào tạo nghề với sản phẩm là ngƣời lao động lành nghề, thích ứng các công
việc có trình độ chuyên môn cao đang là nhu cầu cấp bách, thiết thực. Nhƣng hiện
nay, phần lớn các cơ sở đào tạo nghề đều đào tạo theo khả năng của cơ sở mình là
chính mà ít lƣu ý đến nhu cầu của thị trƣờng về nguồn nhân lực. Điều này gây ra
tình trạng “vừa thừa vừa thiếu” trong cung ứng và sử dụng nguồn nhân lực, trong đó
phần lớn là lao động nông thôn.
e) Môi trường làm việc trong thời kỳ hội nhập: Trong bối cảnh toàn cầu hoá,
kinh tế phát triển mạnh dẫn đến nhiều ngành nghề mới xuất hiện và một số ngành
nghề cũng mất đi. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải gắn liền với hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status