ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
LƢƠNG VĂN HIỆP
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH
KHUYẾN LÂM TẠI TỈNH YÊN BÁI
GIAI ĐOẠN 2010-2014”
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
LƢƠNG VĂN HIỆP
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH
KHUYẾN LÂM TẠI TỈNH YÊN BÁI
GIAI ĐOẠN 2010-2014”
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số ngành: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
thành đƣợc luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ nhiệt tình và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, bạn bè
đồng nghiệp. Nhân dịp này cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng
dẫn khoa học PGS.TS Lê Sỹ Trung đã tận tình giúp đỡ tôi trong cả quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn, xin cảm ơn các thầy cô giáo và Ban giám hiệu Trƣờng
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trung tâm khuyến nông lâm tỉnh Yên
Bái, Trạm khuyến nông lâm huyện Văn Chấn, huyện Yên Bình, cán bộ và ngƣời
dân các xã thuộc huyện Văn Chấn, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong việc điều tra, nghiên cứu, thu thập số liệu tại hiện trƣờng và
thừa kế các số liệu sẵn có để hoàn thành tốt luận văn.
Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên bản luận
văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc
những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc
hoàn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái nguyên
tháng
năm 2015
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.3.3. Đánh giá các mô hình khuyến lâm: Dự tính hiệu quả kinh tế, xã hội (nhận thức
của ngƣời dân; khả năng nhân rộng mô hình) .............................................................31
2.3.4. Phân tích thuận lợi khó khăn, cơ hội và thách thức trong xây dựng mô hình ........ 31
2.3.5. Đề xuất các giải pháp phát triển các mô hình khuyến lâm cho khu vực
nghiên cứu .................................................................................................................32
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 32
2.4.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài ............................................................ 32
2.4.2. Phƣơng hƣớng giải quyết vấn đề của đề tài .................................................... 32
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu chung ...................................................................... 34
2.4.4.Công tác nội nghiệp ......................................................................................... 36
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ........................................... 38
3.1. Kết quả đánh giá các mô hình khuyến lâm tại tỉnh Yên Bái đã đƣợc triển khai ....... 38
3.2. Kết quả đánh giá về công tác tổ chức, thực hiện xây dựng mô hình và các biện
pháp kỹ thuật áp dụng ...............................................................................................42
3.2.1. Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý mô hình khuyến lâm........................ 42
3.2.2 Đánh giá kết quả chuyển giao .......................................................................... 54
3.3. Đánh giá tác động của mô hình .......................................................................... 57
3.3.1. Tác động về kinh tế ......................................................................................... 57
3.3.2. Tác động về xã hội .......................................................................................... 60
3.3.3. Đánh giá tác động của mô hình khuyến lâm đến phát triển kinh tế - xã hội .. 64
3.4. Phân tích thuận lợi, khó khăn trong xây dựng các mô hình khuyến lâm ........... 65
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 65
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW:
Ban chấp hành trung ƣơng
CTTW:
Chỉ thị trung ƣơng
HTX:
Hợp tác xã
HNDN:
Hƣớng nghiệp doanh nghiệp
GDMN:
Giáo dục mầm non
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
Hình 2.1: Sơ đồ phƣơng hƣớng giải quyết vấn đề của đề tài ....................................33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Yên Bái là một tỉnh miền núi, phía Tây Bắc của tổ quốc với tổng diện tích tự
nhiên là 688.627,64 ha, bằng 2% diện tích tự nhiên của cả nƣớc và băng 10,4%
diện tích vùng Đông Bắc, xếp thứ 8 so với 11 tỉnh thƣợc vùng núi phía bắc.; trong
đó diện tích rừng và đất rừng chiếm tới 60,2% (414.565,1 ha). Do đó rừng Yên Bái
chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh, ngoài chức
năng phòng hộ đầu nguồn tạo nguồn sinh thủy cung cấp nƣớc cho sản xuất và đời
sống, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng hộ môi trƣờng, giữ đất, giữ nƣớc điều hòa
khí hậu hạn chế thiên tai, làm đẹp cảnh quan mà rừng còn cung cấp một lƣợng gỗ
lớn cho ngành lâm sản, nguyên liệu giấy, công nghệ ván dăm và nhiều lâm đặc sản
có giá trị kinh tế khác và là một nhân tố không thể thiếu trong việc phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh. Đựơc sự quan tâm chỉ đạo của chính phủ, các Bộ , ngành Trung
Ƣơng cũng nhƣ sự quan tâm của tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự cố gắng của các cấp chính
quyền địa phƣơng, sự tham gia tích cực của các Doanh nghiệp và ngƣời dân sống
trên địa bàn, tranh thủ mọi nguồn lực để xây dựng và phát triển rừng. Từ năm 20092013 bằng nhiều nguồn vốn khác nhau từ các chƣơng trình mục tiêu Quốc gia, từ
nguồn ngân sách địa phƣơng; Vốn tự có, vốn ODA, vốn hỗ trợ phát triển sản xuất
của tỉnh, hỗ trợ từ nguồn Dự án 661, vốn hỗ trợ xây dựng các mô hình khuyến lâm
và hiện nay là QĐ số 57/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về kế hoạch bảo vệ
phát triển rừng 2011 -2020… Yên Bái đã trồng mới đƣợc 177.727,6 ha rừng góp
phần nâng độ che phủ của rừng trong toàn tỉnh từ 32,3% năm 1992 lên 52,% năm
khuyến lâm đã thiết lập đƣợc hệ thống các mô hình lâm sinh ở nhiều thôn bản nhằm
trình diễn kỹ thuật để ngƣời dân học tập, làm theo và hàng loạt các thử nghiệm về
trồng cây nguyên liệu, cây đặc sản, cây bản địa có giá trị kinh tế cao với nhiều
phƣơng thức kỹ thuật khác nhau để từ đó lựa chọn các loài cây trồng, phƣơng thức
kỹ thuật phù hợp cho các tiểu vùng sinh thái. Bƣớc đầu các hoạt động này cũng đã
mang lại những kết quả rõ nét, đáp ứng đƣợc phần nào nguyện vọng của ngƣời dân
trong tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều vấn đề tồn tại cần đƣợc bổ sung,
rút kinh nghiệm nhƣ lựa chọn lập địa trồng rừng, kỹ thuật lâm sinh áp dụng, quy mô
các mô hình,…
Để có những nhận xét, đánh giá đầy đủ về các kết quả xây dựng các mô hình
khuyến lâm trong 5 năm qua 2010-2014, nhằm rút ra đƣợc những bài học kinh
nghiệm lựa chọn các mô hình có triển vọng ứng dụng cho phát triển lâm nghiệp nói
chung và các mô hình khuyến lâm nói riêng trong thời gian tới trên địa bàn toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
tỉnh, cần thiết phải đánh giá lại các mô hình khuyến lâm một cách toàn diện và có
hệ thống. Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “Đánh giá hiệu quả một số mô hình
khuyến lâm tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010- 2014” là hết sức cần thiết
2. Mục tiêu của đề tài
2.1.Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các mô hình khuyến lâm ở các địa phƣơng,
góp phần lựa chọn các mô hình hiệu quả, phƣơng pháp chuyển giao tốt để nhân
rộng cho ngƣời dân và giúp cho các nhà quản lý hoạch định chính sách phù hợp cho
chƣơng trình xây dựng mô hình khuyến lâm.
Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp việt nam giai đoạn 2006-2020 đã đƣợc thủ
tƣớng chính phủ phê duyệt ngày 5/2/2007, chƣơng trình nghiên cứu, giáo dục, đào
tạo và khuyến lâm là một trong 5 chƣơng trình để hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ
đến năm 2020.
Đề án phát triển khuyến lâm giai đoạn 2008-2010 và định hƣớng đến năm
2020 đã đƣợc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt tại quyết định số
832/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/3/2008.
Quyết định số 100/2007/ QĐ - TTg ngày 6/7/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ
về sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của thủ
tƣớng chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng.
Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về
một số chính sách phát triển rừng sản xuất, đều đề cập đến phát triển khuyến lâm. Ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
26 tháng 4 năm 2005 thủ tƣớng chính phủ ban hành nghị định số 56/2005/NĐ - CP
nghị định của chính phủ về khuyến nông, khuyến ngƣ.
Ngày 10/10/2005 ban hành thông tƣ số 60/ TT- BNN về việc hƣớng dẫn
thực hiện một số nội dung của nghị định số 56/2005/ NĐ-CP.
Ngày 6/4/2006 ban hành thông tƣ liên tịch số 30/2006/ TTLT - BTC - BNN
&PTNT - BTS, ngày 21/5/2007 ban hành thông tƣ 50/TTLT về việc hƣớng dẫn sử dụng
kinh phí sự nghiệp đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngƣ.
1.3. Lịch sử nghiên cứu khuyến nông
1.3.1. Trên thế giới
3.050.150 hội viên.
- Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhƣng nền nông
nghiệp Mỹ đƣợc xếp vào nhóm những nƣớc nông nghiệp phát triển. Nhiều sản
phẩm nông nghiệp của Mỹ chiếm lĩnh thị trƣờng thế giới nhƣ ngô, đậu tƣơng
…(Sản lƣợng đậu tƣơng năm1985 đạt 55 triệu tấn, năm 2001 đạt 70 triệu tấn,
tăng 15 triệu tấn /6 năm, xuất khẩu lớn nhất TG: 16,9 triệu tấn/năm, đạt khoảng 54
% lƣợng đậu tƣơng xuất khẩu của thế giới. Ngô 2000-2001 đạt 335 triệu tấn,
xuất khẩu 70 triệu tấn = 69 % TG )
* Ấn Độ (1960)
-Hệ thống khuyến nông Ấn Độ đƣợc thành lập tƣơng đối sớm vào năm
1960. Vào thời điểm này tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung, lƣơng thực
nói riêng của Ấn Độ đang là vấn đề rất bức xúc. Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ
2 trên thế giới, sau Trung quốc, (vào thời điểm này dân số Ấn Độ có khoảng 400
triệu, Trung Quốc có khoảng 600 triệu). Nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu,
lƣơng thực thiếu thốn, dân thiếu ăn và thƣờng xuyên có những ngƣời dân chết do
đói ăn.Trƣớc thực trạng này Chính phủ Ấn Độ có chủ trƣơng quyết tâm giải quyết
vấn đề lƣơng thực. Sự ra đời của hệ thống khuyến nông Ấn Độ lúc này là cần thiết
và tất yếu.
- Sự thành công của nông nghiệp Ấn Độ những năm sau đó có vai trò
đóng góp đáng kể của khuyến nông. Đã nói đến nông nghiệp Ấn Độ phải nói tới
thành tựu 3 cuộc cách mạng:
- Cách mạng xanh: Đây là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất. Đã nói đến nông
nghiệp Ấn Độ phải nói đến cuộc cách mạng xanh; đã nói đến cách mạng xanh phải
nói đến nông nghiệp Ấn Độ. Thực chất của cuộc cách mạng xanh là cuộc cách
mạng về giống cây trồng nói chung, và đặc biệt là cách mạng về giống cây lƣơng
thực: lúa nƣớc, lúa cạn, lúa mỳ, ngô khoai … Hàng loạt các giống lúa thấp cây,
năng suất cao ra đời … đã làm tăng vọt năng suất và sản lƣơng lƣơng thực của quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
-Năm 1928 Viện đại học nông nghiệp tỉnh Triết Giang thành lập phân khoa
khuyến nông.
- Năm 1929 Chính phủ Trung Quốc đã xác định: “Ngành khuyến nông do
các cơ quan nông nghiệp phụ trách, đặt tiêu chuẩn cải thiện phƣơng pháp sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
nông nghiệp, gia tăng năng suất, cải thiện tổ chức nông thôn và sinh hoạt nông dân,
phổ biến tri thức về khoa học nông nghiệp, thành lập các HTX nông dân sản xuất và
tiêu thụ”.
- Năm1933, Trƣờng đại học Kim Lăng (Nay là trƣờng Đại học tổng hợp Nam
Kinh) có khoa khuyến nông.
- Trung Quốc tổ chức HTX và Công xã nhân dân từ 1951 - 1978 nên giai
đoạn này công tác khuyến nông chỉ triển khai đến HTX. Nội dung khuyến nông
giai đoạn này coi trọng phổ biến đƣờng lối chủ trƣơng nông nghiệp của Đảng và
Chính phủ cũng nhƣ chuyển giao TBKT nông nghiệp, xây dƣng các mô hình điểm
trình diễn đến thăm quan học tập và áp dụng.
- Sau 1978 tổ chức sản xuất nông nghiệp Trung Quốc có thay đổi theo hƣớng
phát triển kinh tế nông hộ song song với kinh tế tập thể quốc doanh.
- Năm 1991, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn, NQ của
BCH TW Đảng khóa VIII rất coi trọng khoa học công nghệ nông nghiệp và giáo
dục khuyến nông; xây dựng khu sản xuất trình diễn; đƣa cán bộ nông nghiệp xuống
nông thôn, thực hiện thực tế sản xuất nông nghiệp…
Có thể nói những năm gần đây nông nghiệp Trung Quốc khá phát triển. Hiện nay
Trung Quốc có 3 mũi nhọn về nông nghiệp đƣợc thế giới thừa nhận là:
cá song v.v.
Muốn duy trì đƣợc tính ổn định, bền vững của các mô hình rừng thì các mô
hình phải đạt đƣợc hiệu quả kinh tế, sản phẩm rừng trồng phải có thị trƣờng tiêu
thụ, các loại sản phẩm lâm sản ngoài gỗ phải phục vụ đƣợc mục tiêu trƣớc mắt cũng
nhƣ lâu dài của ngƣời dân, phƣơng thức canh tác phải gần với kiến thức bản địa và
đƣợc ngƣời dân áp dụng. Về vấn đề này nghiên cứu của Ianuskơ K. (1996) cho biết
cần phải giải quyết vấn đề thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh
tế, trong đó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản
với các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách đòn bẩy để thu
hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng. Theo Thom R Waggener
(2000) để phát triển các mô hình trồng rừng theo hƣớng sản xuất hàng hoá với hiệu
quả kinh tế cao không chỉ đòi hỏi phải có sự đầu tƣ tập trung về kinh tế và kỹ thuật
mà còn phải nghiên cứu làm sáng tỏ hàng loạt vấn đề có liên quan đến chính sách
và thị trƣờng. Chính vì vậy ở các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ, Nhật, Canada,... nghiên
cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay đƣợc tập trung vào 2 vấn đề lớn
và đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất là thị trƣờng và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm. Theo quan điểm thị trƣờng các nhà kinh tế Lâm nghiệp cho
rằng thị trƣờng sẽ là chìa khoá của quá trình sản xuất, thị trƣờng sẽ trả lời câu hỏi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
sản xuất cái gì? cho ai? Khi thị trƣờng có nhu cầu và lợi ích của ngƣời sản xuất
đƣợc đảm bảo thì động cơ lợi nhuận và thu nhập sẽ thúc đẩy họ tăng cƣờng đầu tƣ
vào sản xuất, thâm canh tạo ra sản phẩm hàng hoá cho xã hội.
Liu Jinlong (2004) [19] dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế
11
•Trƣớc 1993
-Tháng 4/1945, Hồ Chủ Tịch trong lễ bế giảng khóa chỉnh huấn cán bộ tại
Việt Bắc, Ngƣời đã căn dặn các cán bộ ta trƣớc khi ra về: “Các chú ra về phải làm
tốt công tác khuyến nông, ra sức phát triển nông nghiệp, chống giặc đói, diệt giặc
dốt”, ngƣời ngƣời thực hiện “Hũ gạo tiết kiệm”.
-Năm 1950-1957, chủ yếu năm 1955-1956 chúng ta thực hiện cải cách
ruộng đất (CCRĐ), thực hiện khẩu hiệu “Ngƣời cày có ruộng”. Đây là cuộc cách
mạng lớn chƣa từng có trong lịch sử nông nghiệp nƣớc ta. Chúng ta đã tịch thu
hơn 81 vạn ha ruộng đất của địa chủ …, 106.448 trâu bò cùng với 1.846.000
nông cụ chia cho 2.104.158 hộ nông dân và nhân dân lao động (72,8% hộ nông
thôn miền Bắc). Kết quả này đã tạo điều kiện và khích lệ nông dân ra sức tăng gia
sản xuất.
- Năm1956-1958, kế tiếp ngay sau CCRĐ nông dân dƣới sự lãnh đạo của
Đảng, Chính phủ thực hiện “đổi công, vần công”, nông dân tƣơng thân tƣơng ái
giúp nhau trong sản xuất nông nghiệp.
-Năm 1960 ở miền Bắc thành lập các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
(HTX) bậc thấp-1968 HTX bậc cao-1974 HTX toàn xã. Tổ chức HTX sản xuất
nông nghiệp vào giai đoạn này có một ý nghĩa lịch sử lớn lao. Tổ chức HTX sản
xuất nông nghiệp nông dân “Cùng làm cùng hƣởng” đã tạo điều kiện cực kỳ quan
trọng giúp cho đảng và Nhà nƣớc huy động đƣợc mức độ tối đa sức ngƣời, sức
của phục vụ cho tiền tuyến, phục vụ cho công cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu
nƣớc giải phóng miền Nam, thống nhất Đ ấ t nƣớc.
Công tác khuyến nông giai đoạn này chủ yếu triển khai đến HTX. Phƣơng pháp
khuyến nông chủ yếu đƣa TBKT nào sản xuất, xây dựng các mô hình HTX sản xuất
tiến bộ nhƣ: HTX Tân Phong, HTX Vũ Thắng Thái Bình …
- Năm1961 sinh viên các trƣờng Đại học nông nghiệp tham gia đi thực tế sản
xuất nông nghiệp tại các HTX, nông trƣờng quốc doanh là một trong những nội dung
ra đời. HTX nông nghiệp chỉ quản lý 5 khâu: Đất- nƣớc- giống- phân bón và bảo
vệ thực vật còn toàn bộ các khâu khác khoán cho nhóm và ngƣời lao động.
“Khoán 100” đã có tác dụng to lớn khích lệ nông dân sản xuất. Ngoài sản lƣợng
nông sản phải nộp HTX còn lại ngƣời nông dân đƣợc tự do sử dụng.
- Sau 7 năm thực hiện “Khoán 100” Đảng ta xem xét rút kinh nghiệm:
“Khoán 100” có nhiều ƣu điểm thúc đẩy nông nghiệp phát triển nhƣng vẫn còn
nhiều hạn chế: Nông dân chƣa thực sự chủ động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Trên đồng ruộng, ao hồ, chuồng trại chăn nuôi ngƣời nông dân chƣa có thể
chủ động sản xuất kinh doanh vì những khâu then chốt nhƣ giống, phân bón nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
dân vẫn phải phụ thuộc vào sự quản lý của HTX.
Mảnh đất họ trồng trọt vụ này vụ sau có thể thay đổi nên không ai nghĩ
đến thâm canh bảo vệ và duy trì độ phì của đất để vụ sau năng suất cao hơn vụ
trƣớc …Thứ nữa nông dân còn phải đóng góp nhiều khoản nhƣ nộp sản của 5
khâu HTX quản lý và đóng góp quỹ phúc lợi …Những hộ nông dân có vốn, có
lao động, có trình độ dân trí cao sản xuất có hiệu quả.
Có nhiều hộ nông dân cuộc sống vẫn không khỏi đói nghèo do bởi nguồn
lực sản xuất thiếu lao động, thiếu vốn; do gặp rủi ro trong cuộc sống; do trình
độ dân trí thấp sản xuất không có hiệu quả đã dẫn đến nợ sản nhiều vụ, nhiều
năm …
Chính vì vậy ngày 5/4/1988, Bộ chính trị BCH TW Đảng khóa V ra NQ
10: “Cải tiến quản lý kinh tế trong nông nghiệp”, còn gọi là “Khoán 10”. NQ 10
đƣợc thực hiện và hoàn thiện vài năm sau đó đã chuyển đổi hẳn cơ chế quản lý
hiện
NĐ số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003, QĐ số
118/2003/QĐ-BNN ngày 3/11/2003 về thay đổi cơ cấu tổ chức Cục KN-KL,
thành lập Trung tâm khuyến nông Quốc gia. Tiếp sau năm 2005 thực hiện NĐ số
56/2005/NĐ-CP và TT số 60/2005/TT-BNN cụ thể hoá công tác khuyến nông,
khuyến ngƣ trong giai đoạn hiện nay.
-Từ 1989 đến nay dƣới sự lãnh đạo sát sao của Đảng, Chính phủ, sự tăng
cƣờng hoạt động của Khuyến nông đã thúc đẩy nền nông nghiệp của đất nƣớc
ngày càng phát triển. Bình quân hàng năm tăng 1 triệu tấn lƣơng thực và vƣơn
lên từ nƣớc thiếu lƣơng thực đến đủ và thừa lƣơng thực.
Nếu nhƣ những năm trƣớc 1980 chúng ta còn thiếu lƣơng thực thì từ năm
1989 chẳng những chúng ta tự tức đủ lƣơng thực mà còn dƣ thừa bắt đầu xuất
khẩu lƣơng thực từ hơn 1 triệu đến gần 2 triệu tấn lƣơng thực/năm. Nhiều năm
gần đây chúng ta đã là nƣớc đứng vị trí thứ 2 xuất khẩu lƣơng thực vào thị
trƣờng TG: Hàng năm xuất khẩu vào thị trƣờng lƣơng thực thế giới trên dƣới 4
triệu tấn/năm, năm 2005 xuất khẩu 5,2 triệu tấn gạo đạt kim ngạch xuất khẩu 1,4
tỷ USD.
* Chức năng nhiệm vụ của khuyến Nông lâm
- Phổ biến những tiến bộ trồng trọt, chăn nuôi, công nghệ chế biến nông
lâm thủy sản và những kinh nghiệm điển hình tiền tiến cho nông dân.
- Bồi dƣỡng và phát triển kiến thức quản lý kinh tế cho nông dân để sản
xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Phối hợp với các cơ quan cung cấp cho nông dân những thông tin về thị
trƣờng giá cả nông sản để nông dân bố trí sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
• Để phù hợp với thực tế sản xuất mới hiện nay, NĐ số 56/2005/NĐ-CP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1999) đã tiến hành thí nghiệm và đánh giá rừng trồng hỗn loài giữa Trám trắng,
Lim xẹt và Keo lai đã kết luận chƣa thấy ảnh hƣởng rõ rệt sinh trƣởng của Trám
trắng ở các phuơng thức trồng hỗn giao khác nhau. Sau 4 năm mô hình hỗn loài
Trám + Keo + Lim xẹt đã thấy Keo lai bắt đầu che bóng Lim xẹt [14]. Tuy nhiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN