Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm Việt Trì (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì”
tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể
và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Văn
Công, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại
học, các khoa, các phòng của trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
phường Gia Cẩm đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình học tập, xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu
thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC


http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................... 42
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 43
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ ..... 47
3.1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì .......... 47
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 47
3.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý ................................................... 49
3.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh..................................................... 51
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 52
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường
Gia Cẩm -Việt Trì ........................................................................................... 55
3.2.1. Chất lượng huy động vốn ............................................................... 55
3.2.2. Chất lượng hoạt động cho vay ....................................................... 61
3.2.3. Năng lực tài chính .......................................................................... 65
3.2.4. Mức độ an toàn ............................................................................... 69
3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia
Cẩm -Việt Trì .................................................................................................. 70
3.3.1. Thành tựu đạt được ........................................................................ 70
3.3.2. Những tồn tại và hạn chế................................................................ 72
3.3.3. Nguyên nhân .................................................................................. 73
Chƣơng 4: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ .............. 77
4.1. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân
phường Gia Cẩm - Việt Trì ............................................................................. 77
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHLB

: Cộng hòa liên bang

HTX

: Hợp tác xã

HTXTD

: Hợp tác xã tín dụng

NHHTX

: Ngân hàng Hợp tác xã

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1: Số lượng thành viên giai đoạn 2012 – 2014 ................................... 52
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm ........... 53
Bảng 3.3: Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm ... 54
Bảng 3.4: Tổng chi phí cho nhân viên của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm...... 55
Bảng 3.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian............................................... 56
Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo mục đích .............................................. 58
Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động .................................................. 59
Bảng 3.8: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn .................................. 60
Bảng 3.9: Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn......... 60
Bảng 3.10: Dư nợ tín dụng theo thời gian qua 3 năm 2012-2014 .................. 61
Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian qua các năm........ 62
Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế ............................................... 63
Bảng 3.13: Kết cấu thu nhập của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm............. 64
Bảng 3.14: Dư nợ trên vốn huy động qua 3 năm 2012 - 2014........................ 65
Bảng 3.15: Dư nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 ........................... 66
Bảng 3.16: Hệ số an toàn vốn (CAR) qua 3 năm 2012 - 2014 ...................... 67
Bảng 3.17: Dư nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 ..................................... 69
Bảng 3.18: Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2012 - 2014........ 70
Sơ đồ:
3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ....................................................... 49

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội
nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với hoạt động tín dụng các
Quỹ tín dụng nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm nói
riêng. Các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao cho chất lượng tín dụng ngày
càng được nâng cao và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng
thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra được chiến lược
phù hợp.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp
cho các Quỹ tín dụng thấy rõ được thực trạng tín dụng, xác định đầy đủ, đúng
đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín
dụng. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng tín dụng tại
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Đó chính là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở phƣờng Gia Cẩm - Việt Trì” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tìm ra giải pháp phù hợp để
nâng cao chất lượng tín dụng; từ đó nâng cao chất lượng hoạt động của Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.
Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là:
- Làm rõ bản chất và vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại
các quỹ tín dụng;
- Phân tích và đánh giá tình hình thực trạng chất lượng tín dụng nhằm
khẳng định những thành công và hạn chế về đề tài nghiên cứu tại Quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì;

Cẩm các thông tin một cách sát thực về chất lượng tín dụng. Đồng thời đưa ra
một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở phường
Gia Cẩm.
Kết quả thực hiện của đề tài không chỉ cung cấp cho Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở phường Gia Cẩm những thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng
quản trị mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu
khoa học….liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân nói
chung và cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận và
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại các
quỹ tín dụng nhân dân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.
Chương 4: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
+ Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao
dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một
thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Quỹ tín dụng
và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tín dụng sẽ chuyển
giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ
hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả nợ gốc) và một
khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này
đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và
có sinh lời.
- Bảo đảm các điều kiện cho vay vốn:
Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính
phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng.
- Bảo đảm về đối tượng cho vay vốn:
Quỹ tín dụng thường cho vay các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng
hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự

Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Quỹ tín dụng
sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì Quỹ tín dụng phải bớt các món vay của khách
hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức
phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín
dụng với số thực vay.
+ Cho vay theo dự án:
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Quỹ tín dụng phải thẩm
định dự án trước khi cho vay. Với phương thức này, khách hàng phải lập dự
án cụ thể trước khi vay vốn Quỹ tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
+ Cho vay trả góp:
Khi vay vốn thì Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số
lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay
- Bảo đảm mức cho vay:
Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹ tín dụng căn
cứ vào:
+ Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng.
+ Khả năng quản lý của Quỹ tín dụng.
+ Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố số
tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi
phải trả khi đến hạn không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thời điểm
quyết định cho vay.

Hồ sơ vay vốn gồm:
. Đơn xin vay và các loại giấy tờ phản ánh tư cách pháp lý của thành
viên (Nếu là pháp nhân)
. Tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của thành viên
. Dự án phương án vay vốn
. Tài sản đảm bảo tiền vay.
+ Bước 2/ Thẩm định tín dụng:
Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay, nếu bước thẩm
định này làm tốt thì hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng và mang lại
hiệu quả kinh tế cho QTDND cơ sở và thành viên. Cán bộ tín dụng thực hiện
việc thẩm tra lại các thông tin về thành viên dựa trên hồ sơ thành viên đã cung
cấp và các nguồn thông tin khác như sau:
. Kiểm tra thực tế đối với thành viên vay vốn.
. Đánh giá thành viên, tập trung vào các nội dung như: tư cách pháp
nhân (hồ sơ pháp lý), cách thức, khả năng, kinh nghiệm, tổ chức quản lý và
điều hành, uy tín của thành viên, lợi thế kinh doanh và các thông tin khác
. Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ của thành viên như: nhu cầu
vay vốn, mục đích vay, tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh.
. Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa: QTDND cơ sở sẽ
xem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước, rủi ro có
thể phát sinh từ thành viên, thị trường, giá cả, tỷ lệ lạm phát…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
. Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có); chất lượng tài sản đảm
bảo, khả năng chuyển đổi thành tiền, thị trường tiêu thụ từ đó xác định giá trị
tài sản đảm bảo một cách chính xác.

11
bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc
thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay.
. Thu hồi nợ vay: Tối thiểu trước 10 ngày đến hạn trả nợ, cán bộ tín
dụng của QTDND cơ sở thông báo cho thành viên về thời hạn trả nợ, số nợ
thành viên phải trả và trao đổi thêm thông tin với thành viên để nắm bắt cụ thể
về khả năng trả nợ đến hạn của thành viên. Trường hợp thành viên không trả
nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, thành viên phải có giấy đề nghị
QTDND cơ sở trước ngày đến hạn, đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia
hạn nợ. Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực tế và có ý kiến đề nghị giám
đốc cho gia hạn theo quy định hiện hành. Nếu thành viên có nguồn trả nợ, cán
bộ tín dụng giám sát các nguồn thu và đôn đốc thành viên trả nợ đúng hạn.
. Xử lý nợ có vấn đề: Quá ngày đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng,
nếu thành viên không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ và không được
QTDND cơ sở chấp thuận cho gia hạn nợ gốc và nợ lãi thì QTDND cơ sở có
thể xử lý như sau:
. Chuyển sang nợ quá hạn
. Thu nợ bằng việc xử lý tài sản đảm bảo
. Khởi kiện trước pháp luật
+ Bước 6/ Thanh lý hợp đồng tín dụng:
. Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay:
. Tất toán tiền vay, cán bộ tín dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báo
tất toán khoản vay cho thành viên.
. Tổng kết và lưu trữ hồ sơ khoản vay sau khi tất toán khoản vay
(Nguyễn Minh Kiều, 2006).
1.1.2. Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân
Tín dụng có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ:
- Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện tại để nhận các tài sản cùng
loại trong tương lai.
- Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, giá cả là lãi suất.

trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Bên cạnh đó tín dụng còn
góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa dạng hóa các
thành phần kinh tế, cùng bình đẳng và phát triển trong một trật tự ổn định.
Tín dụng bao gồm nhiều hoạt động khác nhau. Để thuận lợi cho quản lý
hoạt động tín dụng, tín dụng thường được phân theo các tiêu thức khác nhau
như: Phân theo thời hạn tín dụng, đối tượng tín dụng, mục đích tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
Thời hạn tín dụng được hiểu là khoản thời gian từ thời điểm người đi
vay nhận vốn vay để sử dụng vào mục đích vay cho đến thời hạn phải trả nợ
cả vốn lẫn lãi theo hợp đồng tín dụng. Dựa theo thời hạn tín dụng, tín dụng
được phân biệt thành tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng,
thường dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các
doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn:
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng - 5 năm
dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn:
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng
để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng chia thành tín dụng vốn cố
định và tín dụng vốn lưu động.
- Tín dụng vốn cố định:

Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu
về vốn cho đầu tư phát triển. Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là
một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của
doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào
sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất
xã hội.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Hoạt
động của các tổ chức tín dụng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng
được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí
nghiệp kinh doanh hiệu quả.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành kinh tế mũi nhọn: Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và
ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển
các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán
kinh tế của các doanh nghiệp: Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận
động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã
kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các
doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều
kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ồn định
trật tự xã hội: Do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu
dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng
thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty.
+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các
tổ chức trung gian như ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân, Công ty tài chính...
Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức
trung gian chiếm vị trí quan trọng nhất. Một mặt các tổ chức trung gian tập
trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay,
mặt khác các tổ chức này phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín
dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước.
Giữa phân phối qua tín dụng và phân phối qua Ngân sách có những
điểm khác nhau: Đối với tín dụng phân phối trên cơ sở hoàn trả, phân phối
vốn liên quan đến thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội, phân phối chủ
yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trong khi ngân sách phân phối vốn
mang tính chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập quốc dân
và phân phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất.
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Chức năng này được biểu hiện cụ thể qua quá trình huy động kịp thời
những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đưa vào chu chuyển, nghĩa là
tín dụng đã tăng tốc độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền dư thừa
nhằm ổn định lưu thông tiền tệ.
Hơn nữa trong điều kiện hệ thống các tổ chức trung gian tài chính phát
triển thì song song với quá trình tổ chức nghiệp vụ tín dụng sẽ là việc mở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status