thiết kế hệ thống điều khiển cầu rải liệu tại công ty xi măng hải phòng - Pdf 41

1

Lời nói đầu
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ.
Cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp, ngành công
nghiệp sản xuất xi măng cũng không đứng ngoài cuộc. Các nhà máy xi măng xây
dựng khắp nơi, được áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới nhất. Các nhà máy sản
xuất xi măng càng ngày càng nâng cao sản lượng và chất lượng của sản phấm,
ghóp phần xây dựng vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Trong đó
Công ty xi măng Hải Phòng là doanh nghiệp có tranh thiết bị, dây truyền kỹ thuật
hiện đại, đội ngũ kỹ sư lành nghề, hàng năm sản xuất hàng vãn tấn xi măng phục
vụ Tổ quốc và xuất khẩu.
Được sự giới thiệu của trường Đại học Hàng hải Việt Nam, em đã tham gia
thực tập, thực tế tại Công ty xi măng Hải Phòng trong thời gian 6 tuần. Được tìm
hiểu các dây truyền sản xuất hiện đại, được thấy phong cách làm việc chuyên
nghiệp của đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà máy, em đã rút ra được nhiều
kinh nghiệm quý báu, học được nhiều kiến thức thực tế cho bản thân mình.
Báo cáo này em viết sau khi đã hoàn thành đợt thực tập tại công ty xi măng
Hải Phòng. Báo cáo gồm 2 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung và dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng
của công ty xi măng hải phòng.
Chương 2: Hệ thống điều khiển cầu rải liệu.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu kinh nghiệm và còn
bỡ ngỡ với thực tế, nên em không tránh khỏi thiếu sót. Em mong thầy cô chỉ bảo
thêm để em có thể hoàn thành và đạt kết quả tốt. Em xin chân thành cảm ơn !


2

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Xi măng Hải Phòng mới theo phương pháp khô (lò quay) do hãng F.L.Smith (Đan
Mạch) chế tạo, cung cấp với công suất 1,4 triệu tấn xi măng / năm đã hoàn thành
và đi vào hoạt động. Đây là dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại nhất Việt Nam


3

hiện nay với công nghệ nghiền riêng biệt Clinker và phụ gia, giúp chủ động hoàn
toàn trong việc kiểm soát mác xi măng.
Công ty Xi Măng Hải Phòng là cái nôi của ngành xi măng trực thuộc tổng
công ty xi măng Việt Nam đã tồn tại và phát triển trên 100 năm. Được xây dựng
mới từ năm 2003 đến nay đã chính thức đi vào hoạt động ổn định với năng suất
thiết kế 1,2 triệu tấn cliker/năm
Vị trí địa lý : Công ty xi măng Hải Phòng nằm ở xã Tràng Kênh - thị trấn
Minh Đức - huyện Thủy Nguyên – Hải Phòng ( cách đường năm khoảng 17 km).
Bên cạnh là các núi đã thuận lợi về khai thác và vận chuyển nguyên liệu, giao
thông buôn bán
Với dây chuyền sản xuất xi măng tiên tiến hiện đại của Đan Mạch. Với đội ngũ kỹ
sư trẻ đầy nhiệt huyết sang tạo đã đưa nhà máy vào hoạt động có hiệu quả đạt công
suất thiết kế.

Hình 1.1. Nhà máy xi măng vicem Hải Phòng


4

1.2. Đặc điểm dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng
Dây chuyền sản xuất xi măng của công ty xi măng Hải Phòng theo phương
pháp khô. Với hệ thống lò nung hiện đại công suất thiết kế 1,2 triệu tấn
clinker/năm do hãng FLSMith của Đan Mạch thiết kế và cung cấp thiết bị chủ

Máy cào (RE) cào theo mặt cắt ngang đống đưa đá vôi vào hệ thống băng
tải chuyển tới két chứa của cân băng định lượng.
Đất sét:
Đất sét được khai thác tại mỏ sét núi na Quảng Ninh bằng phương pháp
xúc ủi, vận chuyển về cảng nhập của nhà máy bằng xà lan và được cẩu đưa lên két
của máy cán. Qua hệ thống cán trục hai cấp cho kích thước ≤ 60 mm2. Sau khi cỡ
hạt đạt qui định sét được vận chuyển về kho chứa qua hệ thống băng tải cao su, qua
máy rải sét thành hai đống với khối lượng 2 x 3200 tấn.
Qua băng cào mặt sườn sét được cào vào băng tải vận chuyển đến két chứa
của cân băng định lượng.
Quặng sắt và silica :
Như đất sét , các nguyên liệu điều chỉnh thành phần hóa như silica, quặng
sắt đưa về nhà máy. Tại cảng nhập được luân phiên bốc lên két chứa. Qua hệ thống


6

cán sơ bộ hai cấp, qua hệ thống băng và máy rải di động rải đống trong kho đồng
nhất cùng với kho đất sét. Khối lượng cá đống silica 1 x 4200 tấn quặng sắt 1 x
2400 tấn. Qua hệ thống băng cào mặt sườn vào băng tải cao su đưa lên két chứa
của cân băng định lượng.
b) Nghiền nguyên liệu:
Từ các két chứa nguyên liệu được tháo qua hệ thống cân băng định lượng.
Tỷ lệ phối liệu phụ thuộc vào các điểm đặt cấp liệu. Qua hệ thống van cấp liệu
quay nguyên liệu được cấp vào hệ thống sấy nghiền liên hợp năng suất 300 tấn/h.
Máy nghiền là loại nghiền đứng 3 con lăn có phân ly khí động. Việc
nghiền được thực hiện do lực trà ép của con lăn trên bàn nghiền. Những hạt mịn
được đưa lên phân ly nhờ hệ thống quạt hút máy nghiền đưa tới các cylon lắng.
Sản phẩm thu hồi được thu hồi được ở đáy cylon qua hệ thống máng khí động, nhờ
hệ thống gầu đổ vào silo đồng nhất. Những hạt không đủ kích cỡ đập vào cánh

Loại WM5AL 4020 – 678N
Công suất : P = 450 KW
Tốc độ : N = 678 vòng/phút
Điện áp : U = 600 VDC
Dòng điện : I = 798 A
Cấp bảo vệ IP : 55
Động cơ phụ có thông số sau
Công suất : P = 22 KW
Điện áp : U =380 VAC
Tốc độ : N = 1480 vòng/phút
Và hệ thống bơm nước làm mát dàn ghi nhờ 1 động cơ và 4 van từ. Hệ thống van
này mở hay đóng là nhờ cảm biến đo nhiệt độ ở trong hệ thống làm lạnh clinker
đưa tín hiệu về điều khiển
Máy đập clinker kiểu đập búa
Công suất : P = 110 KW
Điện áp : U = 380 V
Tốc độ : N = 990 vòng/phút
Quạt ID < Quạt hút tạo áp suất âm cho lò >
Công suất : P = 1600 KW
Điện áp : U = 690 VAC
Tốc độ : N = 990 vòng/phút
Cos ψ = 0,81
Điều khiển khởi động bằng điện trở dung dịch Na2Co3 nhờ bộ lập trình cỡ
nhỏ Easy


8

Đo nhiệt độ vỏ lò bằng hệ thống Cemscanner để đánh giá nhanh nhiệt độ vỏ
lò. Màn hình của hệ thống giám sát nhiệt độ vỏ lò được đặt tại phòng vận hành

mịn ra khỏi phân ly được tách khỏi dòng khí nhờ hệ thống cyclon lắng và lọc bụi
tĩnh điện. Sản phẩm thu hồi được hệ thống vít tải chuyển tới 2 két chứa than mịn
cho lò và tháp sấy 5 tầng.


9

Các hạt to không đạt yêu cầu quay trở lại bàn nghiền. Khí nóng dùng để sấy
trong máy nghiền được lấy từ sau lọc bụi tĩnh điện của hệ thống làm nguội clinker
hoặc từ lò đốt phụ.
Việc thông gió máy nghiền được thực hiện bởi quạt cao áp sau lọc bụi. Sau
khi qua quạt 1 phần khí hồi lưu trở lại máy nghiền phần còn lại thải ra ngoài ống
khói.
Thiết bị phân tích khí CO và hệ thống khí trơ được lắp đặt kiểm tra và ngăn
ngừa tình trạng bắt cháy của than trong két chứa và lọc bụi. Nhất là trong thời gian
ngừng hoạt động.
1.3.4. Công đoạn nghiền xi măng:
Phụ gia, thạch cao qua cảng nhập 133 được bốc luân phiên qua máy đập búa.
Qua hệ thống băng tải cao su đưa vào kho đồng nhất. Qua cầu rải kiểu tripper rải
thành đống theo nguyên lý hình chữ V,qua băng cào lên két chứa đầu máy nghiền.
Clinker, phụ gia, thạch cao từ két chứa qua hệ thống cân bằng định lượng được cấp
vào máy nghiền đứng CKP là máy nghiền sơ bộ với
công suất động cơ : P = 1400 KW
Điện áp định mức : U = 6,3 KV
Tốc độ N = 960 vòng/phút
Khởi động bằng biến trở dung dịch Na2Co3
Sản phẩm sau khi nghiền sơ bộ đổ xuống sàng rung qua hệ thống băng đưa
vào máy nghiền bi . Sản phẩm ra khỏi máy nghiền đổ xuống máng khí động qua hệ
thống gầu nâng đưa vào phân ly. Hạt to được hồi lại máy nghiền, hạt nhỏ qua hệ
thống lọc bụi túi. Sản phẩm được thu hồi nhờ các vít tải. Qua hệ thống gầu đổ vào

Máy rải liệu được điều khiển bằng PLC được lắp đặt trong cabin điều
khiển,giao diện điều khiển là màn hình cảm ứng, mọi sự vận hành của máy móc,
điều kiện hoạt động, các báo động đều được hiển thị trên đó. Có ba chế độ điều
khiển:
- Chế độ kiểm tra cục bộ (local test): ở chế độ vận hành này, mỗi động cơ có thể
được khởi động và dừng một cách độc lập.
- Chế độ điều khiển cục bộ( local control): ở chế độ này, các quá trình tự động
được điều khiển ngay trong máy.
- Chế độ điều khiển trung tâm( cantrel control): ở chế độ này, các quá trình tự động
được điều khiển từ phòng điều khiển trung tâm


12

Hình 2.1. Màn hình Touchview Panel

Hình 2.2. Hình ảnh cầu rải liệu thực tế của nhà máy
ádasdasd


13

Hình 2.3. Sơ đồ cầu rải liệu

Hình 2.4. Sơ đồ cảm biến vị trí đống
2.2. Các thiết bị và hoạt động của chúng.
Cầu rải liệu ( stacker 151ST100)
- Cầu rải liệu hoạt động di chuyển được trên ray nhờ 2 động cơ biến tần M31, M32
(7,5 KW).
- Nâng hạ cần : sử dụng động cơ cho bơm thủy lực M17(2,2 KW).

Hai động cơ M31 và M32 cấp nguồn bởi 2 máy cắt –F31 và –F32 sử dụng
bộ biến tần –U30.1 để điều chỉnh trong quá trình khởi động và đảo chiều động cơ
cho di chuyển của cầu rải vì cầu rải làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại và đảo chiều
liên tục, biến tần này giúp cầu rải hoạt động êm và không bị rung.
Bộ chỉnh lưu –U30 của hãng Siemens loại simovert master drive 6SE7024-1EC851AA0, AC/DC với


15

UΥ = 380 V
f = 50Hz
P = 15kW
I = 35A
Bộ biến tần –U30.1 của hãng Siemens loại simovert master drive 6SE7023-4TC61,
DC/AC với
U = 510-650V DC,
P = 15 kW
I = 30,9A
K30 contactor có tác dụng bảo vệ sự cố cho hai động cơ M31, M32
K01 nút dừng khẩn cấp
K09.2 nút reset
K30.2 rơle trung gian điều khiển chuyển động thuận của hai động cơ
K30.3 rơle trung gian điều khiển chuyển động nghịch của hai động cơ


16

Hình 2.5. Biến tần cho 2 động cơ M31 và M32



đống.
Động cơ được cấp nguồn bới máy cắt F17, và được bảo vệ khỏi sự cố bằng
contactor K17.
K17.2 rơle trung gian điều khiển động cơ M17.


19


20

Hình 2.7. Sơ đồ trang bị điện cho hệ thống thủy lực nâng hạ cần trục
2.2.4. Băng tải rải liệu
Băng tải:
- Chiều rộng băng : 1200mm
- Tốc đọ băng: 1,5m/s
Nhiệm vụ: nhận đá vôi từ băng tải 131BC090M01 đưa tới chuyển đến băng
tải 131ST 100M01 của cầu rải và rải vào kho để đồng nhất liệu, băng tải chuyển
động nhờ động cơ M11.
Động cơ M11 kiểu K21 R225 S4
P = 37KW
�Δ = 380V
f = 50 Hz
n = 1500r/min
I = 70,5 A
Động cơ sử dụng phương pháp khới động mền để khới động từ từ, bộ khới
động mền trong sơ đồ ký hiệu U11, được cấp nguồn bới máy cắt F11, bảo vệ khỏi


21

contactor F51 và F55 để bảo vệ khỏi sự cố. Chúng đươc điều khiển chuyển động


24

bằng rơle trung gian K51.1.


25

Hình 2.10. Sơ đồ trang bị điện cho động cơ kéo cáp
2.2.6. Chu kì hoạt động di chuyển đi lại cầu rải liệu.
Giả sử cầu rải nằm ở vị trí giữa 3 và 4(vị trí đống 1) và thỏa mãn các điều
kiện liên động, vị trí làm việc của cần trục là thấp nhất.
Sau khi khởi động cầu rải di chuyển về hướng vị trí 2, trong lúc đó thì
nguyên liệu được đổ thành đống dọc kho. Đến vị trí 2 cảm biến S30.2 tác động, sự
di chuyển theo chiều này kêt thúc, đảo chiều di chuyển đến vị trí 3. Trong lúc di
chuyển thì nguyên liệu vẫn tiếp tục được đổ lên đóng vừa rải, đến vị trí 3 cảm biến
S30.1 tác động, 1 xung nhịp từ encoder sẽ tạo ra điều khiển độ dài dịch chuyển giới
hạn góc nghiêng giữa vị trí 3 và 4 . Độ dài dịch chuyển sẽ phụ thuộc vào độ cao và
góc nghiêng của cần trục, khi đó cần trục làm việc ở vị trí cao hơn.
Nếu cầu cảo ở giữa vị trí 5 và 6 của đống 2 thì cầu rải sẽ dừng tại vị trí 3 của
đống 1 và đảo chiều chuyển động, chỉ khi cầu cào ở vị tri 6 trước khi cầu rải hoạt
động thì cầu rải sẽ di chuyển vượt qua vị trí 3 rồi mới đổi hướng.
Khi bộ đếm xung nhịp tác động thì di chuyển dừng và đảo chiều chuyển
động sau một thời gian để tới vị trí 2 .



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status