TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
GV hướng dẫn: TS Trương Quang Hùng
SV thực hiện:
Đoàn Văn Hải
Lớp kinh tế học – K34
ĐH Kinh tế TP HCM
TP Hồ Chí Minh 05/2012
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi tới tập thể các thầy cô khoa Kinh Tế Phát Triển – ĐH Kinh Tế
TPHCM lời chúc sức khoẻ, lời chào trân trọng và lời cảm ơn chân thành nhất. Nhờ sự
quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của
các anh chị cán bộ quản lý thư viện khoa, đến nay em đã có thể hoàn thành xong bài
luận văn tốt nghiệp này.
Để có được kết quả tốt đẹp đó, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
TS Trương Quang Hùng và TS Lê Văn Chơn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn
thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp trong thời gian vừa qua.
Ngoài ra, không thể không nhắc đến sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị thuộc các phòng ban trong công ty TNHH Quản Lý Nguồn Công Nghiệp Việt Âu
đã tạo điều kiện hỗ trợ tốt nhất cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty.
Vì nguồn lực thời gian có hạn và và trình độ còn hạn chế nên bài luận văn tốt
nghiệp này sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và
Chương I: Giới thiệu ........................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề:...............................................................................................................1
1.2 Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................................2
1.3 Giả thuyết nghiên cứu: ............................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu:................................................................................................2
1.5 Mục đích nghiên cứu:..............................................................................................3
1.6 Kết cấu của đề tài: ...................................................................................................3
Chương II: Cơ sở lý thuyết:.............................................................................................4
2.1 Các khái niệm cơ bản: ..............................................................................................4
2.1.1 Tỷ giá hối đoái:..................................................................................................4
2.1.2 Sản lượng thu nhập: ..........................................................................................6
2.1.3 Lạm phát: ...........................................................................................................7
2.1.4 Lãi suất: .............................................................................................................8
2.1.5 Cung tiền ...........................................................................................................9
2.1.6 Cán cân thanh toán quốc tế (BOP):.................................................................10
2.2 Các lý thuyết kinh tế làm nền tảng cho nghiên cứu:..............................................12
2.2.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP):...............................................................12
2.2.2 Lý thuyết ngang giá lãi suất không phòng ngừa rủi ro (UIP): .......................14
2.2.3 Lý thuyết cách tiếp cận tiền tệ – Mô hình tiền tệ: ..........................................15
2.3 Các nghiên cứu liên quan: ......................................................................................18
Chương III: Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam GĐ 1998-2008: .......................21
3.1 Tình hình kinh tế vĩ mô giai đoạn 1998-2008: ......................................................21
3.1.1 Giai đoạn 1998-2001:......................................................................................21
3.1.2 Giai đoạn từ năm 2002 đến 2008: ...................................................................22
3.2 Diễn biến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn 1998-2008: ................................24
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và cơ chế tác động: ............................26
3.3.1 Lạm phát: .........................................................................................................26
3.3.2 Lãi suất: ...........................................................................................................28
5.
N.Greory Mankiw, Những Nguyên Lý Kinh Tế Học, Phần II,2002, NXB thống kê.
Trần Ngọc Thơ-Nguyễn Ngọc Định, giáo trình Tài Chính Quốc Tế, 2011.
Robert. J. Gorden, Macroeconomics, 10th edition, 2005.
Jeff Madura, International Financial Management, 10th edition, 2009.
Gujarati, Econometrics by example, 2011.
Các nghiên cứu tham khảo:
1. Irfan Civcir, (2004). The Monetary Models of the Turkish Lira/ Dollar Exchange
Rate: Long-run Relationships, Short-run Dynamics and Forecasting.
2. Shyh-Wei Chen, (2009). Enhanced Reliability of the Fundamentals-Based Model
in Determining the Exchange Rate: Evidence from Taiwan.
3. Frenkel, J.A., (1976). A monetary approach to the exchange rate: doctrinal
aspects and empirical evidence. Scandinavian Journal of Economics 78, pp.200224.
4. MacDonald, R., 1995. Long-run exchange rate modeling: A survey of the recent
evidence, Staff Papers, International Monetary Fund, 42,3, pp. 437-489.
5. Dickey, D.A., Fuller, W.A., (1979). Distribution of the estimators for
autoregressive time series with a unit root. Journal of the American Statistical
Association 74, 427-431.
6. Johansen, S., 1988. Statistical analysis of cointegrating vectors. Journal of
Economics and Dynamic Control, 12, pp.231-254.
7. Bahmani-Oskooee, M. and Kara, O. 2000. Exchange rate overshooting in
Turkey,Economic Letters, 68, pp.89-93.
8. By Ian Wilson,2009. The Monetary Approach to Exchange Rates: A Brief Review
and Empirical Investigation of Debt, Deficit, and Debt Management: Evidence
from the United States. The Journal of Business Inquiry 2009, 8, 1, 83-99.
9. Christopher J. Neely, Lucio Sarno, 2002. How Well Do MonetaryFundamentals
Forecast Exchange Rates?
id
Lncpid
1998Q4
1999Q1
1999Q2
1999Q3
1999Q4
2000Q1
2000Q2
2000Q3
2000Q4
2001Q1
2001Q2
2001Q3
2001Q4
2002Q1
2002Q2
2002Q3
2002Q4
2003Q1
2003Q2
2003Q3
2003Q4
2004Q1
2004Q2
2004Q3
2004Q4
2005Q1
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
9.540
9.539
9.540
9.544
9.548
9.551
9.552
9.555
9.577
9.585
9.592
9.593
9.619
9.627
1.893
1.571
1.883
1.745
1.892
1.596
1.878
1.780
1.939
1.642
1.934
1.843
1.998
1.690
1.987
1.889
2.051
1.741
2.033
1.938
2.089
1.768
2.061
1.985
2.144
1.807
2.109
2.043
2.201
1.848
3.889
3.934
3.991
4.030
4.127
4.182
4.205
4.254
4.343
4.382
4.428
4.475
4.573
4.636
4.667
4.694
4.780
4.887
4.958
5.022
5.124
5.132
5.127
5.155
5.221
5.281
5.358
4.440
4.374
2.403
2.413
2.330
2.367
2.783
5.943
11.713
15.050
10.503
6.697
8.420
-0.044
-0.015
-0.034
-0.052
-0.070
-0.065
-0.091
-0.110
-0.109
-0.112
-0.132
-0.134
-0.125
-0.099
-0.105
-0.108
-0.103
-0.089
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 1
Chương I: Giới thiệu
1.1
Đặt vấn đề:
Việt Nam là một trong những nền kinh tế đang phát triển với tốc độ tăng trưởng ấn
tượng và ổn định trong suốt thời gian dài, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới đang
phục hồi chậm chạp thì Việt Nam lại luôn được xếp vào nhóm những điểm đến đầu tư hấp
dẫn trên toàn thế giới.
Ngày nay, xu thế giao thương và hội nhập quốc tế đang trở thành trào lưu phổ biến đối
với mọi nền kinh tế, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, có thể nói xuất khẩu và
đầu tư nước ngoài đã trở thành một trong những động lực chính thúc đẩy phát triển kinh
tế, hàng năm tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều gia tăng nhanh chóng, năm 2011 đạt
203,6 tỷ USD (trong đó xuất khẩu đạt 96,91 tỷ USD, chiếm 79,4% GDP), số vốn FDI
giải ngân cũng có sự gia tăng ấn tượng đạt 11 tỷ USD trong năm 2011.
Tuy nhiên, hoạt động giao thương xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài lại chịu sự ảnh
hưởng đáng kể từ tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là một trong những biến số kinh tế vĩ mô
có sức ảnh hưởng sâu rộng và mạnh mẽ đối với toàn bộ nền kinh tế. Hầu hết các chủ thể
có liên quan đến hoạt động thương mại xuất nhập khẩu hay đầu tư FDI, FPI…đều quan
tâm nhiều đến sự biến động của tỷ giá hối đoái, do đó việc dự báo xu hướng biến động
của tỷ giá và xây dựng những phương án phòng ngừa rủi ro luôn giữ một vai trò quan
trọng trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất, xuất khẩu và xây dựng chiến lược đầu tư
của các chủ thể này.
Ngoài ra, chính phủ cũng quan tâm tới sự biến động của tỷ giá để đưa ra phương án
can thiệp hiệu quả nhằm giữ cho nền kinh tế được ổn định. Các tổ chức tài chính quốc tế
cũng quan tâm tới tỷ giá hối đoái như là một thước đo quan trọng trong dự báo tính bền
vững của các khoản nợ chính phủ và khả năng trả nợ của quốc gia cũng như sức khoẻ của
nền kinh tế.
giữa các biến số kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái nhằm làm sáng tỏ giả thuyết rằng : Giữa
tỷ giá hối đoái và các biến số cung tiền tương đối, thu nhập tương đối, lãi suất tương đối,
lạm phát tương đối (giữa Việt Nam và Mỹ) thực có tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn.
Sau đó, thông qua cách tiếp cận bằng mô hình kinh tế lượng dựa trên chuỗi thời gian,
nghiên cứu sẽ cố gắng xây dựng một mô hình hồi quy đơn giản nhất từ các hệ số ước
lượng được và giải thích ý nghĩa kinh tế của chúng nhằm mô phỏng mối quan hệ kinh tế
phức tạp này.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Vì khả năng giới hạn về ngân sách, thời gian và nguồn lực nghiên cứu nên phạm vi đề
tài chỉ được giới hạn trong giai đoạn từ Q4/1998 – Q2/2009, bộ dữ liệu được thu thập
theo quý với 43 quan sát, nhưng không vì thế mà mất đi tính tổng quát của nó vì đây là
giai đoạn đại diện cho một chu kỳ phát triển kinh tế. Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài
chính châu Á năm 1997, Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn giảm phát, kéo dài gần 3
năm với biểu hiện rõ nét nhất là chỉ số giá lương thực tháng 10 năm 1999 sút giảm 10,5%
so với tháng 12 năm 1998, sau đó đến năm 2002 nền kinh tế trải qua một thời kỳ phục hồi
nhanh chóng. Cho tới năm 2008 khi khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra với sức ảnh
hưởng rộng lớn trên toàn cầu, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, từ năm 2008
kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng chậm lại với tốc độ giảm dần và kéo dài cho đến nay.
Vì thế cho nên, có thể nói đây là một mẫu nghiên cứu khá phù hợp cho đề tài này.
SVTH: Đoàn Văn Hải
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 3
1.5 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích tôi chọn đề tài này là nhằm phân tích, tìm hiểu mối quan hệ giữa các biến số
kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái xem chúng có thực sự ảnh hưởng lẫn nhau hay không và
cố gắng định lượng mối quan hệ này thông qua kết quả kiểm định đồng liên kết bằng mô
đồng tiền chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau nên có sức mua khác nhau, vì thế
trên thị trường cần phải có quy định tỷ lệ làm cơ sở chuyển đổi giữa 2 đồng tiền, tỷ lệ này
được gọi là tỷ giá hối đoái.
Như vậy, tỷ giá hối đoái là hệ số quy đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền
khác. Hay tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện thông qua
đồng tiền của nước khác. (theo giáo trình Tài Chính Quốc Tế, GS Trần Ngọc Thơ –
Nguyễn Ngọc Định, 2011).
Ví dụ:
USD/VND = 20.640 hay 1 USD = 20.640 VND
2.1.1.2 Phân loại tỷ giá:
Có nhiều cách phân loại tỷ giá tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau, sau đây sẽ là những
khái niệm thường gặp trong các giao dịch kinh tế tại Việt Nam hiện nay:
Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm:
-
Tỷ giá chính thức:
Tỷ giá kinh doanh:
Tỷ giá phi chính thức:
Căn cứ vào thời điểm thanh toán, tỷ giá được phân thành:
-
Tỷ giá giao ngay:
Tỷ giá kỳ hạn:
SVTH: Đoàn Văn Hải
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:
St : là tỷ giá danh nghĩa
Ph : là chỉ số giá trong nước
Pf : là chỉ số giá nước ngoài
SVTH: Đoàn Văn Hải
6 Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái thực đa phương/tỷ giá thực hiệu lực (REER):
Được sử dụng khi xem xét trong mối quan hệ với nhiều đối tác thương mại, được
tính trên cơ sở bình quân có trọng số.
∑
Trong đó:
wi :là tổng số mậu dịch với các đối tác thứ i mà nước chủ nhà có quan hệ TM
Si : là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền nước thứ i và đồng nội tệ
Pi : là chỉ số giá của nước i
P : là chỉ số giá trong nước
Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế, tỷ giá được chia làm 5 loại:
-
Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ
Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu trả tiền ngay bằng
ngoại tệ
Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng
thực tế là GDP sử dụng giá cố định trong năm gốc để đánh giá sản lượng hàng hóa và
dịch vụ của nền kinh tế. Nói cách khác, GDP thực tế là chỉ số GDP đã được điều chỉnh
yếu tố lạm phát trong hạch toán , vì thế GDP thực chỉ phản ánh sự thay đổi của sản lượng
hàng hóa và dịch vụ chứ không chịu ảnh hưởng của biến động giá cả. Do đó, GDP thực
phản ánh được năng lực của nền kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu của người dân.
2.1.3 Lạm phát:
Lạm phát là yếu tố quạn trọng tiếp theo mà chúng ta sẽ gặp lại trong mô hình khảo sát
mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các biến số kinh tế vĩ mô.
Vậy lạm phát là gì? Lạm phát được định nghĩa là hiện tượng mức giá chung của hàng
hóa, dịch vụ tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ tăng lên của mức giá tiêu dùng và dịch vụ.Tỷ lệ lạm phát được
tính như sau:
Tỷ lệ lạm phát
CPInăm hiện hành – CPInăm trước
CPInăm trước
Phân loại lạm phát theo khả năng dự đoán: gồm 2 loại:
-
Lạm phát dự đoán:
Lạm phát ngoài dự đoán:
SVTH: Đoàn Văn Hải
8 Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Một cách khái quát:
SVTH: Đoàn Văn Hải
Luận văn tốt nghiệp
-
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 9
Chi phí cơ hội:
Thay vì cho vay, người có tiền nhàn rỗi có thể sử dụng số tiền nhàn rỗi của mình
vào mục đích sinh lời khác, trên cơ sở so sánh mức sinh lời kỳ vọng giữa các khoản
đầu tư thì người có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định cho vay hay không cho vay. Như vậy
lãi suất có thể xem là chi phí cơ hội của việc sử dụng tiền theo thời gian.
2.1.4.2 Phân loại lãi suất:
Trên thị trường tài chính, lãi suất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, tuy nhiên để cho
việc phân loại trở nên ý nghĩa và biến số lãi suất thực sự liên quan tới đề tài nghiên cứu
thì nên chia lãi suất thành hai loại: lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
-
Lãi suất danh nghĩa:
Là tỷ lệ lãi trên giá trị danh nghĩa của một khoản tiền vay hoặc đầu tư... với hàm ý
nó là tỷ lệ lãi chưa được điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát hoặc ảnh hưởng của
việc tính lãi kép. Do đó lãi suất danh nghĩa là lãi suất đã bao gồm cả những tổn thất
do lạm phát gây ra bởi sự gia tăng của mức giá chung.
-
Lãi suất thực:
hoá bao gồm:
+ Tiền kim khí và tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành.
+ Tiền ký gửi trên các tài khoản séc, đây là số tiền ký gửi trên các tài khoản séc
có thể được rút ra để thanh toán, những tài khoản séc này có thể hưởng lãi
hoặc không được hưởng lãi tại ngân hàng.
-
Khối M2: (tiền theo nghĩa rộng)
Là tiền tệ tài sản hay chuẩn tệ, vì chúng có thể chuyển sang tiền mặt dễ dàng trong
một khoảng thời gian nhất định, bao gồm:
+ Khối M1
+ Các loại tài sản là tiền thay thế rất gần với tiền giao dịch như tài khoản tiết
kiệm, tiền gửi có kỳ hạn…
Dựa trên cách phân loại cơ bản này, mỗi nước khác nhau sẽ có sự thay đổi khác
nhau tuỳ theo điều kiện phát triển của hệ thống thanh toán và thị trường tài chính tại
mỗi nước hay nói cách khác là phụ thuộc vào khả năng hoán đổi nhanh của các loại
tiền hoặc dựa vào mức độ thực hiện các chức năng của tiền để phân loại cho phù
hợp.
2.1.6 Cán cân thanh toán quốc tế (BOP):
2.1.6.1 Khái niệm:
SVTH: Đoàn Văn Hải
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 11
SVTH: Đoàn Văn Hải
12 Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Căn cứ theo tiêu chí mức độ mà nhà đầu tư kiểm soát tài sản hay hoạt động đầu tư
mà tài khoản tài chính phân loại các tài sản tài chính thành: đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI – nhà đầu tư nắm toàn bộ quyền kiểm soát tài sản đầu tư), đầu tư gián
tiếp nước ngoài (FPI – nhà đầu tư không trực tiếp kiểm soát tài sản) và các hình thức
khác.
Sai số thống kê:
Vì tài khoản vãng lai và tài khoản tài chính được ghi chép một cách độc lập nên luôn
luôn xuất hiện sự chênh lệch trong số liệu tính toán. Do đó, vai trò của khoản mục sai số
thống kê là nhằm đảm bảo cho cán cân thanh toán luôn cân bằng.
Dự trữ ngoại hối:
Khoản mục dự trữ ngoại hối đo lường toàn bộ khối lượng dự trữ chính thức của một
quốc gia do ngân hàng trung ương nắm giữ. Các tài sản dự trữ này được định danh bằng
nhiều đồng tiền khác nhau, thường là các đồng tiền có khả năng chuyển đổi linh hoạt
trong thương mại quốc tế như: USD, GBP, yên nhật, Euro, vàng và SDR (quyền rút vốn
đặc biệt).
2.2 Các lý thuyết kinh tế làm nền tảng cho nghiên cứu:
Một nghiên cứu sẽ trở nên thiếu cơ sở khoa học và mất đi tính định hướng nếu không
dựa trên một lý thuyết hay học thuyết kinh tế nào, do đó các lý thuyết làm cơ sở cho
nghiên cứu luôn giữ một vai trò cực kỳ quan trọng khi triển khai đề tài. Cũng trên quan
điểm đó, nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở vận dụng các lý thuyết kinh tế có liên
quan đến việc giải thích sự vận động của tỷ giá hối đoái làm nền tảng, bao gồm:
2.2.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP):
Trong đó:
Sppp : tỷ giá hối đoái ngang giá sức mua
Ph : tổng mức giá cả rổ hàng hoá trong nước
Pf : tổng mức giá cả rổ hàng hoá nước ngoài
Ngang giá sức mua tương đối:
Trong thực tế hoạt động giao thương và thương mại quốc tế luôn tồn tại các loại chi
phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch, do đó dường như các giả định của lý thuyết
ngang giá sức mua đã bị vi phạm, đây chính là nguyên nhân khiến lý thuyết ngang giá sức
mua khó tồn tại trong thực tế. Chính vì thế, cần phải có một lý thuyết khác để giải thích
cho khả năng bất hoàn hảo của thị trường, đó chính là lý thuyết ngang giá sức mua tương
đối.
Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối công nhận sự tồn tại của các bất hoàn hảo thị
trường và giá cả của cùng một loại hàng hoá ở những nước khác nhau sẽ không nhất thiết
phải bằng nhau khi được quy đổi ra một đồng tiền chung. Tuy nhiên, lý thuyết này cũng
SVTH: Đoàn Văn Hải
14 Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
lập luận rằng tỷ lệ thay đổi trong giá cả hàng hoá sẽ phần nào giống nhau khi tính bằng
một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thay
đổi.
Khi xảy ra chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát giữa hai quốc gia thì theo lý thuyết ngang
giá sức mua tương đối, tỷ giá hối đoái sẽ không giữ nguyên mà sẽ điều chỉnh để duy trì
ngang giá sức mua. Mối liên hệ giữa tỷ lệ lạm phát tương đối và tỷ giá hối đoái theo
ngang giá sức mua được đo lường bằng công thức sau:
if : lãi suất nước ngoài
Cụ thể, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài (ih > if) tức ef > 0, thì đồng
ngoại tệ sẽ tăng giá để bù cho lãi suất thấp hơn. Ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấp
hơn lãi suất nước ngoài (ih < if) tức ef < 0, thì đồng ngoại tệ sẽ giảm giá một mức tương
đương với khoản chênh lệch lãi suất.
Tuy nhiên, lý thuyết UIP chỉ có tác dụng dự báo trong ngắn hạn vì khoảng chênh lệch
lãi suất giữa các quốc gia nhanh chóng trở nên cân bằng bởi hoạt động đầu tư kinh doanh
chênh lệch lãi suất của các nhà đầu cơ trên thị trường. Do đó, cần đến một lý thuyết khác
để dự báo và giải thích sự biến động của tỷ giá dài hạn trong mối quan hệ với lãi suất, lý
thuyết này được phát triển bởi nhà kinh tế học Irving Fisher vào những năm đầu thế kỷ
20. Với một tập hợp các giả định rằng: thị trường là hoàn hảo, các dòng vốn có thể chuyển
dịch tự do, lãi suất thực là ngang nhau giữa các nước, ngang giá sức mua tồn tại, ông đã đi
đến kết luận rằng: một nước có lãi suất cao tương đối so với một nước khác thì đồng tiền
nước đó sẽ giảm giá trong dài hạn tương đương với chênh lệch lãi suất. Lý thuyết này
được gọi là “hiệu ứng Fisher quốc tế”.
Fisher dựa trên giả định rằng lãi suất thực là ngang nhau giữa các nước, khi đó chênh
lệch trong lãi suất danh nghĩa thể hiện chênh lệch trong lạm phát. Theo ngang giá sức
mua, nước nào có lạm phát cao hơn thì đồng tiền nước đó sẽ giảm giá, vì vậy nước nào có
lãi suất danh nghĩa cao hơn khi lãi suất thực là như nhau thì đồng tiền nước đó cũng sẽ
chịu áp lực giảm giá.
2.2.3 Lý thuyết cách tiếp cận tiền tệ – Mô hình tiền tệ:
Đây chính là lý thuyết đóng vai trò nền tảng quan trọng nhất của nghiên cứu này, từ
đây sẽ tiến hành xây dựng lên các phiên bản khác nhau của mô hình tiền tệ và sử dụng
chúng làm mô hình hồi quy để kiểm định giả thuyết nghiên cứu với bộ số liệu của Việt
SVTH: Đoàn Văn Hải
16 Luận văn tốt nghiệp
(
)
(
)
(
)
Đây chính là mô hình tiền tệ giá linh hoạt (flexible price model - FPM) cơ bản đầu tiên
được xây dựng bởi Frenkel (1976) trong nỗ lực xác định các yếu tố cơ bản tác động tới sự
SVTH: Đoàn Văn Hải
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 17
vận động của tỷ giá hối đoái. Mô hình này giải thích rằng tỷ giá hối đoái bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố gồm cung tiền, thu nhập và lãi suất. Frenkel đã tiến hành thực hiện nghiên cứu
của mình trong thời kỳ siêu lạm phát ở Đức và ông đã tìm ra được bằng chứng ủng hộ cho
mô hình xác định tỷ giá hối đoái dựa trên cách tiếp cận tiền tệ, dấu của các hệ số hồi quy
tìm được đều tuân theo dự báo từ mô hình.
Sau đó, Dornbusch (1976) đã phát triển một mô hình khác dựa trên mô hình FPM ban
đầu, cũng giống như Keynes, ông giả định rằng giá cả là cứng nhắc và chỉ điều chỉnh dần
trong dài hạn. Dornbusch chỉ ra rằng khi cung tiền trong nước giảm tương đối so với cầu
tiền trên thị trường, vì giá cả là cứng nhắc nên sẽ không điều chỉnh ngay trong ngắn hạn
(
)
(
)
SVTH: Đoàn Văn Hải