Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TIN HỌC QUẢN LÝ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TAXI VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
Sinh viên thực hiện: Phạm Hiền Duy
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quốc Hùng
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
SVTH : Phạm Hiền Duy
1
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Lập hóa đơn bán hàng
Bộ phận quản lý ( ở cửa hàng bán lẻ):
Kiểm tra và xử lý hàng hóa tại các cửa hàng bán lẻ.
Lập phiếu nhập kho.
Lập phiếu xuất kho.
Lập thống kê doanh số.
Lập thống kê hàng tồn kho.
Lập thống kê hàng bán được.
Lập thống kê hàng nhập kho.
Lập thống kê hàng xuất kho.
Lập Báo cáo về Công Ty doanh số bán được và tình trạng hàng hóa.
Báo cáo các thống kê.
Bộ phận điều hành ;
Lập bảng giá cho từng khu vực ở các cửa hàng bán lẻ.
Lập các chương trình khuyến mãi.
Quản lý các thông tin và điều hành các hoạt đông của Công Ty như :
o Quản lý hàng hóa.
o Quản lý nhân viên.
o Quản lý thẻ thành viên.
o Quản lý cửa hàng.
o Quản lý bảng giá.
o Quản lý khuyến mãi.
Phân phối hàng hóa cho các cửa hàng bán lẻ
1.2 Phân tích hiện trạng :
Công ty có mạng lưới cửa hàng bán lẻ rộng khắp cả nước và Công ty còn muốn
mở rộng hơn mạng lưới của mình. Nhưng Công Ty đang băn khoăn không biết làm
trước nên phần mềm ở cửa hàng không đề cập đến việc kiểm tra số lượng hàng
còn trước khi lập đơn hàng bán.
Các quy trình của công ty và 1 cửa hàng :
(1) Qui trình nhập thông tin (Nhân viên Điều Hành thực hiện ở công ty) :
SVTH : Phạm Hiền Duy
4
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Khi công ty sản xuất thêm loại hàng hay hàng hóa mới thì nhân viên
điều hành nhập thông tin của loại hàng hay hàng hóa này vào CSDL để tiện cho
việc quản lý.
Khi có nhân viên mới vào làm ở công ty hay ở cửa hàng nào đó thì
người đó sẽ khai lý lịch của mình. Nếu được nhận vào làm thì nhân viên điều hành
sẽ nhập thông tin của nhân viên đó vào CSDL
Khi công ty mở thêm 1 cửa hàng mới để mở rộng mang lưới thì nhân
viên Điều Hành nhập thông tin của cửa hàng vào CSDL để tiện cho việc quản lý.
Sửa các thông tin của nhân viên hay xóa thông tin của nhân viên khi
nhân viên không còn làm viêc nữa.
Sữa các thông tin của cửa hàng hay xóa thông tin của cửa hàng khi
cửa hàng đó không còn hoạt động nữa.
SVTH : Phạm Hiền Duy
5
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Sữa các thông tin của thẻ thành viên hay xóa thông tin của thành
viên khi thành vien đó không còn tham gia nữa.
(3) Qui trình nhập hàng (nhân viên Quản Lý thực hiện ở cửa hàng) :
Kiểm tra số lượng hàng trước khi nhập hàng vào kho (nhập hàng từ
chính công ty phân phối hàng xuống và có thể nhập từ các cửa hàng khác).
Khi hàng bi lỗi và hết hạn sử dụng hay được lệnh xuất hàng từ công
ty thì nhân viên quản lý sẽ xuất hàng.
Kiểm tra số lượng hàng xuất.
Lập phiếu xuất hàng lưu vào CSDL và in ra.công ty có thể thấy được thông tin này
ngay lập tức.
Xuất hàng đi.
(6) Qui trình thống kê (nhânviên Quản Lý thực hiện ở cửa hàng) :
SVTH : Phạm Hiền Duy
6
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Kiểm tra số lượng hàng trong kho nếu hàng nào hết thì báo về công
ty và lập báo cáo thống kê hàng hóa tồn kho.
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ :
Căn cứ vào phân tích hiện trạng nói trên, ta xác định các tác nhân của hệ
thống là : Khách hàng thành viên, Bán hàng, Quản lý ,Điều hành.
2.1 Sơ đồ ngữ cảnh :
Yêu cầu mua hàng
Thông tin trả về
Khách Hàng
Thành Viên
0
Cung cấp hàng hóa
và hóa đơn
Hệ thống quản lý chuỗi
cửa hàng bán lẻ
Thông tin số liệu
Thông tin hàng hóa
và hóa đơn
Thông tin
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Hệ thống quản lý
Thống kê
Tồn kho
Danh mục
Báo cáo
Doanh thu
Hàng tồn kho
Bảng giá & Khuyến
mãi
Cửa hàng
Nhân viên
Hàng hóa
The Thành
Viên
hàng
Các chức
năng
1. Lập hóa đơn
R
C
2. Lập phiếu
nhập kho
3. Lập phiếu
xuất kho
4. Tính tồn
R
5. Lập báo cáo
R
6. Danh mục
hàng hóa
7. Danh mục
nhân vien
8. Danh mục
thẻ thành
viên
10.Danh mục
SVTH : Phạm Hiền Duy
C
C,U
C,U
C,
U
R
C,U
C,U
C,U
10
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
2.4 Sơ đồ DFD mức 0 :
3.0
Yêu cầu thanh toán
Khách Hàng
Thành Viên
Phiếu xuất kho
thông tin
2.0
Lập Phiếu
nhập kho
5.0
Lấy hàng
Lập
Lập
Lập báo cáo
thống kê
thông tin
Lưu phiếu
Phiếu nhập kho
Lấy hàng
Lưu hàng nhập
1.0
kho
Hàng Hóa
lập
Điều Hành
SVTH : Phạm Hiền Duy
11
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
2.5 Sơ đồ DFD mức 1 :
1.0.2
Yêu cầu thanh toán
Khách Hàng
Thành Viên
Tiếp nhận yêu cầu
thanh toán
Tìm kiếm hàng
lại
SVTH : Phạm Hiền Duy
Kho
Bảng giá, khuyến mãi
Bảng giá
Tính tiền
1.0.5
Nhận thông tin
Tính tổng giá trị
12
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH, THẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU :
3.1 Phân tích yêu cầu :
Sau khi nghiên cứu về hiện trạng và qui trình quản lý bán hàng các đối tượng
liên quan ở đây là các bộ phận, các biểu mẫu được xử dụng gồm : hóa đơn bán
hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
A) Mẫu “hóa đơn bán hàng” như sau :
CUA HANG SUA VINAMILK …………
13
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Các qui định lập hóa đơn bán hàng :
CUA HANG SUA VINAMILK : tên của cửa hàng hiện tại lập hóa đơn.
DIA CHI : địa chỉ của cửa hàng hiện tại lập hóa đơn.
SDT : số điện thoại của cửa hàng hiện tại lập hóa đơn.
MST : mã số thuế của cửa hàng hiện tại lập hóa đơn.
SO HD : số hóa đơn của cửa hàng hiện tại lập hóa đơn.
NGAY : ngày giờ lập hóa đơn
NHAN VIEN : mã nhân viên bán hàng lập hóa đơn.
MA THE : mã thẻ của thành viên đã đăng ký lập thẻ.(nếu không có thì thôi).
TEN KHACH HANG : tên chủ thẻ.(nếu không có thì thôi).
SDT THANH VIEN : số điện thoại của chue thẻ.(nếu không có thì thôi).
DIA CHI : địa chỉ của chủ thẻ.(nếu không có thì thôi).
(1) STT : số thứ tự của hàng hóa mà khách hàng mua.
MHMua : mã hàng của hàng hóa mà khách hàng mua.
SLMua : số lượng mua của 1 mã hàng hóa mà khách hàng mua.
DVMua : đơn vị của hàng hóa mà khách hàng mua.
DGMua : đơn giá mà của hàng hóa mà khách hàng mua.
Thanh Tien : tiền của số lượng của 1 hàng hóa mà khách hàng mua.
(2)STT : số thứ tự của hàng hóa mà khách hàng được tặng.
MHTang : mã hàng mà khách hàng được tặng trong đợt khuyến mãi.
SLTang : số lượng của 1 hàng hóa mà khách hàng được tặng.
DVTang : đơn vị của hàng hóa mà khách hàng được tặng.
VAT : thuế VAT của của hàng hóa.
Tên hàng
Số lượng
Đơn vị
tính
Ngày Sản
Xuất
Hạn sử
dụng
Cộng
Ngày……Tháng……Năm……
Người lập phiếu
(ký và ghi rõ họ tên)
ghi rõ họ tên)
SVTH : Phạm Hiền Duy
Người giao(nhận) hàng
(ký và ghi rõ họ tên)
Quản lý
(ký và
15
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
16
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
+ MaBangGia : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ Tình Trạng : là tập hợp các chuỗi 1 ký tự.
+ NgayApDung : là tập hợp các ngày tháng.
+ Khu Vực : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
Thực thể Cửa Hàng :MaCuaHang,TenCuaHang, DiaChi,
KhuVuc,SoDienThoai.
Miền giá trị của :
+ MaCuaHang : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ TenCuaHang : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
+DiaChi : là tập hợp các chuỗi nhiều ký tự.
+ SoDienThoai : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
+ KhuVuc : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
Thực thể Chức Vụ :MaChucVu, TenChucVu.
Miền giá trị của :
+ MaChucVu : là tập hợp các chuỗi 4 ký tự
+ TenChucVu : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
Thực thể Chương Trình Khuyến Mãi : MaKhuyenMai, TenKhuyenMai,
NgayBatDau, NgayKetThuc, LoaiKhuyenMai
Miền giá trị của :
+ MaKhuyenMai : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ TenKhuyenMai : là tập hợp các chuỗi nhiều ký tự.
+ NgayBatDau : là tập hợp các ngày tháng.
Miền giá trị của :
+ MaLoai : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ TenLoai : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
Thực thể Loại Thẻ : MaLoai, TenLoai, DoanhSoTu, PhanTramGiamGia
Miền giá trị của :
+ MaLoai : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ TenLoai : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ DoanhSoTu : là tập hợp các số.
+ PhanTramGiamGia : là tập hợp các số
Thực thể Nhân Viên : MaNhanVien, HoLot, Ten, MaChucVu, MaCuaHang,
NgaySinh, DiaChi, SoDienThoai, GioiTinh, TenDangNhap, MatKhau
Miền giá trị của :
+ MaNhanVien : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ HoLot : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
+ Ten : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
SVTH : Phạm Hiền Duy
18
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
+ MaChucVu : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ MaCuaHang : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
+ NgaySinh : là tập hợp các ngày tháng năm
+ DiaChi : là tập hợp nhiều ký tự
+ SoDienThoai : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
+ GioiTinh : là tập hợp các chuỗi 10 ký tự
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
+ SoThe : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
+ HoLot : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
+ Ten : là tập hợp các chuỗi < 50 ký tự.
3.2.1 Các mối kết hợp của các thực thể :
Mối kết hợp giữa thực thể Hóa Đơn Bán Hàng và Thành Viên :
+ mỗi Thành Viên thì có 1 Hóa Đơn hoặc có nhiều Hóa Đơn : (1,n)
+ mỗi Hóa Đơn thì thuộc 1 Thành Viên : (1,1)
Thành Viên
(1,n)
(1,1)
Có
Hóa Đơn
Mối kết hợp giữa thực thể Hàng Hóa và Hóa Đơn Bán Hàng :
+ mỗi Hóa Đơn chứa 1 hoặc nhiều Hàng Hóa (1,n)
+ mỗi Hàng Hóa thuộc 1 hoặc nhiều Hóa Đơn (0,n)
(1,n)
Hóa Đơn
(0,n)
Chi Tiết
Hàng Hóa
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Mối kết hợp giữa thực thể Hàng Hóa và Bảng Giá :
+ mỗi Bảng Giá có 1 hoặc nhiều Hàng Hóa (1,n)
+ mỗi Hàng Hóa thuộc 1 hoặc nhiều Bảng Giá (0,n)
(1,n)
Bảng Giá
(0,n)
Hàng Hóa
Chi Tiết
Mối kết hợp giữa thực thể Hàng Hóa và Cửa Hàng :
+ mỗi Kho Cửa Hàng có 1 hoặc nhiều Hàng Hóa (1,n)
+ mỗi Hàng Hóa thuộc 1 hoặc nhiều Kho Cửa Hàng (0,n)
(1,n)
Kho Cửa Hàng
(0,n)
Chi Tiết
Hàng Hóa
Mối kết hợp giữa thực thể Hàng Hóa và Khuyến Mãi :
+ mỗi Khuyến Mãi có 1 hoặc nhiều Hàng Hóa (1,n)
+ mỗi Hàng Hóa thuộc 1 hoặc nhiều Khuyến Mãi (0,n)
Hóa Đơn
21
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Mối kết hợp giữa thực thể Nhân Viên và Phiếu Nhập Kho :
+ mỗi Nhân Viên Lập 1 hoặc nhiều Phiếu Nhập Kho (0,n)
+ mỗi Phiếu Nhập Kho chỉ thuộc 1 Nhân Viên (1,n)
Nhân Viên
(0,n)
(1,1)
Lập
Phiếu Nhập Kho
Mối kết hợp giữa thực thể Nhân Viên và Phiếu Xuất Kho :
+ mỗi Nhân Viên Lập 1 hoặc nhiều Phiếu Xuất Kho (0,n)
+ mỗi Phiếu Xuất Kho chỉ thuộc 1 Nhân Viên (1,1)
(0,n)
Nhân Viên
(1,1)
Lập
KHo
Nhân Viên
Phiếu Xuất
Kho
Hàng Hóa
Bảng Giá
Kho Cửa Hàng
Khuyến Mãi
SVTH : Phạm Hiền Duy
23
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
3.3 Phân Tích, Thiết Kế CSDL mức Logic:
3.3.1 Các quan hệ hình thành:
3.3.1.1 Các quan hệ hình thành từ thực thể :
Thực thể Bảng Giá :MaBangGia , TinhTrang, NgayApDung, KhuVuc.
Thực thể Loại Thẻ : MaLoai, TenLoai, DoanhSoTu, PhanTramGiamGia
Thực thể Nhân Viên : MaNhanVien, HoLot, Ten, MaChucVu,
MaCuaHang, NgaySinh, DiaChi, SoDienThoai, GioiTinh, TenDangNhap, MatKhau
Thực thể Phiếu Xuất Nhập Kho : MaPhieu, MaCuaHang, LoaiPhieu,
MoTa, NgayLap
Thực thể Thẻ Thành Viên : MaThe, MaLoai, NgayCapThe, NgaySinh,
Gioi Tinh, DiaChi, DoanhSo, SoDienThoai, CMND, Email, SoThe, HoLot, Ten
3.3.1.2 Mối quan hệ hình thành mối kết hợp mới :
SVTH : Phạm Hiền Duy
24
Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ
GVHD :Nguyễn Quốc Hùng
Thực thể Bảng Giá : MaBangGia , TinhTrang, NgayApDung,
KhuVuc,MaNhanVien
Thực thể Cửa Hàng :MaCuaHang,TenCuaHang, DiaChi,
KhuVuc,SoDienThoai.
Thực thể Chức Vụ :MaChucVu, TenChucVu.
Thực thể Chương Trình Khuyến Mãi : MaKhuyenMai, TenKhuyenMai,
NgayBatDau, NgayKetThuc, LoaiKhuyenMai,MaNhanVien
Thực thể Đơn vị Tính : MaDonViTinh, TenDonViTinh
Thực thể Hàng Hóa : MaHang, TenHang, MaLoai
Thực thể Hóa Đơn Bán Hàng : MaHoaDon , ThoiGianLap, MaSoThue,