Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường đại học công nghiệp quảng ninh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ HOÀNG NGA

Chân thành cảm ơn!
Học viên

Nguyễn Thị Thu Hà


TÓM TẮT
Tác giả thiết kế bản luận văn của mình gồm 4 chương, trong đó đã giải quyết
các vấn đề căn bản sau:
- Nêu lên xu hướng và sự cần thiết phải thực hiện quá trình tự chủ tài chính tại
các trường đại học công lập Việt nam;
- Qua kinh nghiệm một số nước có nền giáo dục gần với Việt nam về giao
quyền tự chủ tài chính cho các đại học, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt nam;
- Nêu lên một số khái niệm liên quan đến trường đại học công lập, tài chính và
tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập;
- Nêu lên thực trạng tự chủ tại các trường đại học công lập thuộc Bộ Giáo dục
hiện nay và thực trạng tình hình tự chủ tài chính tại Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
(ĐHCNQN) ;
- Một số kiến nghị và giải pháp chung cho các trường đại học công lập trong
giai đoạn tiếp theo;
- Kiến nghị và giải pháp cụ thể đối với Trường ĐHCNQN về công tác quản lý
tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………………... i
Danh mục các bảng ………………………………………………………..


1.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại các trƣờng đại học công lập……………..

10

1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính tại trường đại học…………...

10

1.2.2. Tính tất yếu của tự chủ tài chính………………….................

12

1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc tự chủ tài chính…………………….....

14

1.2.4. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính tại đại học công lập ..............

15

1.2.5. Yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại đại học công lập .......

21

1.3. Kinh nghiệm tự chủ tài chính ở một số trƣờng đại học và bài học rút
ra cho trƣờng Đại học công nghiệp Quảng Ninh.................................

22

1.3.1. Tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập của một số quốc 22


3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................

40

3.1.2. Cơ cấu tổ chức.............................................................

41

3.2. Thực trạng tự chủ tài chính tại trƣờng Đại học công nghiệp Quảng
Ninh ............................................................. ...........................

41

3.2.1. Tự chủ về xây dựng các văn bản pháp lý .............................. 41
3.2.2. Tự chủ về các khoản thu, mức thu .....................................

42

3.2.3. Tự chủ về nội dung chi và định mức chi ............... ...............

49

3.2.4. Tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản ..................................

53

3.2.5. Tự chủ về quản lý cân đối thu chi ......................................

54


4.1.2. Phương hướng tự chủ tài chính..........................................

68

4.2. Giải pháp thực hiện tự chủ tài chính .........................................

69

4.2.1. Giải pháp về tổ chức....................................................... 69
4.2.2. Giải pháp về hoàn thiện các quy định quản lý nội bộ ...............

71


4.2.3. Giải pháp về huy động nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi......
4.3. Một số kiến nghị ..................................................................

72
75

4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.................................................

75

4.3.2. Kiến nghị với Bộ giáo dục và đào tạo.................................

77

4.3.3. Kiến nghị với Bộ công thương .........................................


3

CSVC

Cơ sở vật chất

4

ĐHCL

Đại học công lập

5

ĐHCNQN

Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

6

GDĐH

Giáo dục đại học

7

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


13

TSCĐ

Tài sản cố định

14

XDCB

Xây dựng cơ bản

15

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

i


DANH MỤC BẢNG
TT

Bảng

1

Bảng 1.1


42

nhà nước cấp giai đoạn 2011-2015
Bảng tổng hợp thu, cơ cấu thu từ hoạt động sự nghiệp giai đoạn 2011-

44

2015

Cơ cấu thu từ học phí, lệ phí giai đoạn 2011-2015

46

Bảng tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn

48

2011-2015

Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai đoạn 2011-2015

ii

50


DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT


Biểu đồ 3.2

3

Biểu đồ 3.3

Nội dung

Trang

So sánh nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà

43

nước cấp giai đoạn 2011-2015
So sánh nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp giai đoạn 2011-

45

2015
So sánh nguồn tài chính giai đoạn 2011-2015

48

DANH MỤC HÌNH VẼ
TT

Hình

Nội dung

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước trao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo đặc biệt là giáo dục đại học đã giúp các trường đại học công lập chủ
động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn
lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để
cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước
nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức. Mặc khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy
động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dần
bao cấp từ ngân sách nhà nước.
Trong những năm gần đây giáo dục đại học ở Việt Nam có rất nhiều thay đổi,
ngày càng có nhiều trường đại học ngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình
liên kết quốc tế và nhiều chương trình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị
trường cung cấp dịch vụ giáo dục đại học ở Việt Nam. Điều này, đã đặt các trường đại
học công lập của Việt Nam vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau ngày càng tăng và cạnh
tranh với những tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục đại học của nước ngoài ngày càng
cao hơn. Mặt khác, thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, trao quyền tự chủ cho
các trường đại học công lập, nhà nước sẽ từng bước giảm dần tỷ lệ chi thường xuyên
ngân sách Nhà nước cho giáo dục đại học với mục tiêu tăng tính tự chủ cho các trường
nhằm giúp các trường nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm gánh nặng ngân sách chi
cho giáo dục đại học. Như vậy, về mặt tài chính các trường đại học công lập ở Việt
1


Nam phải chủ động chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu
dựa vào sự tài trợ của nhà nước sang một cơ chế nguồn thu đa dạng hơn, dựa nhiều hơn
vào học phí cũng như những hoạt động dịch vụ khác của nhà trường.
Trong bối cảnh đó, các trường đại học công lập ngày càng nhận thức được
tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để

và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Cơ chế tự chủ tài chính của các trường Đại học với tư cách là một đơn vị sự
nghiệp công lập.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: cơ chế tự chủ tài chính của trường Đại học Công nghiệp
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh.
+ Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
*) Cách tiếp cận:
Xuất phát từ việc tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan,
tác giả tiến hành thiết kế nghiên cứu phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Từ đó, số liệu
thực tế liên quan được thu thập và phân tích. Các giải pháp và đề xuất cũng được đưa ra
dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực tế.
*)Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
+ Tài liệu thứ cấp: Các số liệu được thu thập thông qua việc thống kê, nghiên
cứu các văn bản pháp quy của Nhà nước, các ấn phẩm; các tài liệu, báo cáo kết quả kinh
doanh, bảng cân đối tài sản của trường qua các năm, các văn bản pháp quy, định hướng
phát triển của Ngân hàng; đề tài, các sách, tạp chí, các website có liên quan.
+ Tài liệu sơ cấp: Các số liệu được thu thập theo phương pháp điều tra, phỏng
vấn.
- Phương pháp tổng hợp thông tin

3



và cao đẳng Việt nam” do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thay mặt
ban liên lạc các trường Đại học và Cao đẳng Việt nam (VUN) tổ chức tại Đại học Tây
Nguyên ngày 24/10/2009. Phần lớn các ý kiến tham luận đều đề cập những hạn chế, bất
cập trong cơ chế quản lý các trường ĐHCL hiện nay.
Tiến sỹ Nguyễn Danh Nguyên – Đại học Bách khoa Hà Nội trong phần tham
luận đã nhận xét: Hệ thống giáo dục Đại học hiện nay đã có những thay đổi so với trước
nhưng việc quản lý hệ thống vẫn chưa có nhiều thay đổi. Ngoại trừ một số trường như:
Đại học Quốc gia và một số Đại học vùng, tất cả các trường ĐHCL vẫn được quản lý
theo cơ chế quản lý của thời kỳ bao cấp, nghĩa là chịu sự xét duyệt chỉ tiêu tuyển sinh,
chương trình đào tạo (chương trình khung), ngân sách tài chính, cho đến thù lao giảng
viên, bổ nhiệm chức danh... Trong khi đó, đối với các trường Đại học tư thục/dân lập,
quốc tế hay liên kết quốc tế, việc kiểm soát khá thông thoáng. Chính sự khác biệt trong
quản lý này đã tạo ra sự thiếu nhất quán trong toàn hệ thống, tạo ra sự cạnh tranh thiếu
bình đẳng giữa các trường Đại học...Bài tham luận cũng xác định những ảnh hưởng
không mong muốn đến sự phát triển của các ĐHCL và đề xuất một số giải pháp liên
quan tự chủ cho các ĐHCL Việt nam.
Tiến sỹ Võ Xuân Đàn - Đại học Ngoại ngữ - Tin học thành phố Hồ Chí Minh
cho rằng: tự chủ, tự chịu trách nhiệm chính là bước đột phá của cải cách giáo dục Đại
học, Cao đẳng ở Việt Nam. Ông khẳng định: “Có tự chủ, tự chịu trách nhiệm
5


được những vấn đề chuyên biệt cao của Đại học thì tính khả thi của đề án đổi mới,
cải cách giáo dục Đại học từ nay đến năm 2020 mới thực hiện hiệu quả” (Tr16).
PGS-TS Phạm Xuân Hậu - Viện trưởng Viện nghiên cứu giáo dục – Đại
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh nhận định: tự chủ - tự chịu trách nhiệm là nội
dung quan trọng trong quá trình cải cách giáo dục Đại học nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, cần phải có điều kiện cần thiết và lộ trình
phù hợp cho việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Để được tự chủ, trường phải
có được thương hiệu, khẳng định đẳng cấp về quy mô và chất lượng trong lĩnh vực

Tại hội thảo TS Nguyễn Trường Giang - Vụ Hành chính sự nghiệp - Bộ
Tài chính đã nêu một số hạn chế và giải pháp về thực trạng cơ chế tài chính trong
giáo dục đại học như: việc duy trì học phí thấp, không đủ bù đắp chi thường xuyên,
đây cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến các cơ sở giáo dục ĐHCL
phải xé rào, ban hành nhiều khoản thu ngoài quy định, dẫn đến thiếu công khai,
minh bạch trong việc sử dụng nguồn thu; Phân bổ NSNN chưa gắn với nhu cầu đào
tạo, cơ cấu ngành nghề. Và đưa ra một số giải pháp đổi mới cơ chế tài chính đối với
giáo dục đại học như sau; Từng bước tính đủ học phí, đối với giáo dục đại học, việc
tính đủ học phí là cần thiết, phù hợp với thông lệ quốc tế về giáo dục đại học, học
đại học để có nghề, tạo thu nhập kiếm sống nuôi sống bản thân và gia đình nên
người học phải đóng đủ học phí. Việc tính đủ học phí đối với giáo dục đại học là
phù hợp với kết luận của Bộ chính trị tại Thông báo số 37-TB/TW ngày 26 tháng 5
năm 2011 của Bộ Chính trị về đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”.
- Hội thảo khoa học “Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ sở giáo dục đại
học công lập” do Bộ Tài chính tổ chức năm 2011.
Tại Hội thảo có nhiều tham luận của các chuyên gia, các nhà khoa học về
vấn đề làm thế nào để đổi mới cơ chế tài chính đối với các trường ĐHCL. Có nhiều
biện pháp được đưa ra như: trước mắt cần phải hoàn thiện Luật Giáo dục đại học,
hoặc việc đổi mới quản lý tài chính ở các trường đại học phải gắn với nâng cao chất
lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu công bằng.
- Luận án Tiến sỹ của tác giả Trần Đức Cân (2012) : “Hoàn thiện cơ chế
tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt nam”. Luận án đã làm rõ thêm
7


về bản chất TCTC, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đưa ra 6 tiêu chí đánh giá mức
độ hoàn thiện của cơ chế TCTC. Phân tích thực trạng, những thuận lợi, khó khăn
của cơ chế TCTC hiện nay từ góc độ các trường ĐHCL. Đánh giá tính hiệu lực,
hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc, tính đồng thuận của các

hình tài chính và công tác quản lý tài chính của trường đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh đối với các hoạt động chi thường xuyên được giao tự chủ trong chu kỳ
kinh phí ổn định ba năm gần đây (2008 - 2011) từ đó đề ra những giải pháp cho việc
cải tiến công tác quản lý tài chính cũng như góp phần đổi mới công tác quản lý của
trường trong thời gian tới.
- Đề án Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009-2014 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo năm 2009. Mục tiêu của đề án là xây dựng cơ chế tài chính
mới cho giáo dục, nhằm huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực
của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng và tăng quy mô giáo dục và đào tạo.
Xây dựng hệ thống các chính sách để tiến tới mọi người ai cũng được học hành với
nền giáo dục chất lượng cao.
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nêu trên, có thể khái quát các vấn
đề mà các công trình nghiên cứu đã đề cập như sau:
(1) Nêu lên xu thế và các ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đến phát
triển GDĐH
(2) Kinh nghiệm của một số nước và một số mô hình tự chủ tài chính đại
học của các nước có nền GDĐH phát triển, kinh nghiệm của một số trường đại học
Việt nam.
(3) Đưa ra một số khái niệm, bản chất của tự chủ và tự chủ tài chính, lý
luận về tự chủ, đánh giá sơ bộ thực trạng tự chủ nói chung và tự chủ tài chính nói
riêng; đánh giá những tác động của chính sách đối với vấn đề tự chủ của các đại học
ở Việt nam hiện nay.
(4) Nêu những vướng mắc liên quan đến việc thực thi quyền tự chủ
(5) Nêu một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với
các trường đại học công lập.
9


Hầu hết các công trình nghiên cứu và các bài viết đều đánh giá thực trạng
chung của vấn đề tự chủ nói chung và TCTC nói riêng trên toàn hệ thống, một vài

- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và
năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có
năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho
những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng
yêu cầu xây dựng, bảo về Tổ quốc;
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo
với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định;
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và đội ngũ cán
bộ giảng viên của trường;
- Quản lý giảng viên, cán bộ nhân viên, xây dựng đội ngũ giảng viên của
trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi
và giới;
- Quản lý sử dụng tài sản, trang thiết bị và tài chính theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
Hoạt động của các trường đại học là cung cấp các dịch vụ công đáp ứng
yêu cầu đào tạo trang bị các kiến thức theo các chuyên ngành thuộc các lĩnh vực
khác nhau cho người học không vì mục tiêu lợi nhuận.
Tổ chức hoạt động đào tạo của các trường đại học được thực hiện theo
nhiều chương trình, chuyên ngành và cấp bậc khác nhau (cao đẳng, đại học, sau đại
học). Điều đó đòi hỏi tổ chức quản lý phải theo từng chuyên ngành, cấp đào tạo, đặc
biệt trong điều kiện thực hiện tự chủ tài chính cần xác định được chi phí và các
khoản thu của từng chuyên ngành và cấp đào tạo.
Thời gian tổ chức hoạt động của các trường đại học được thực hiện thống
nhất chung giữa các trường và không phù hợp với thời gian thực hiện cấp phát và
thanh quyết toán các nguồn kinh phí (năm tài chính ).
Trong các trường đại học ngoài hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học
theo nhiệm vụ được Nhà nước giao còn tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh các dịch vụ sự nghiệp ngoài nhiệm vụ chính của Nhà nước.
1.2.3. Cơ chế tự chủ tài chính và tự chủ tài chính
11

rộng hơn về mục tiêu, nội dung, quy định chi tiết hơn và có một số điểm mới như
12


sau:
(1) Phạm vi vay vốn để hoạt động dịch vụ của các trường được nới rộng
(được huy động vốn của công chức, viên chức trong đơn vị);
(2) Nguồn thu sự nghiệp được bổ sung thêm lãi được chia từ hoạt động
liên doanh, liên kết và lãi tiền gửi ngân hàng. Về các khoản thu, mức thu trong các
hoạt động dịch vụ theo hợp đồng, hoạt động liên doanh liên kết, trường được quyết
định khoản thu, mức thu sao cho thu đủ bù đắp chi và có tích lũy;
(3) Sử dụng nguồn vốn được chia thành 2 loại rõ rệt (chi thường xuyên
và chi không thường xuyên). Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định phương
thức khoán chi phí cho từng đơn vị, bộ phận trực thuộc;
(4) Việc chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ, sau khi trang
trải toàn bộ chi phí hoạt động và làm nghĩa vụ với nhà nước được quy định cụ thể,
chi tiết hơn;
(5) Việc lập và chấp hành dự toán được chia thành 2 thời điểm:
Một là: Năm đầu thời kỳ ổn định, dự toán được lập dựa vào chức năng
nhiệm vụ được giao, kết quả thu chi của năm trước liền kề - lập dự toán chi không
thường xuyên;
Hai là: Hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định, dự toán được lập dựa
trên mức ngân sách cấp cho năm trước liền kề, nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm
kế hoạch-lập dự toán chi không thường xuyên.
(6) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong
việc thực hiện quyền tự chủ, xây dựng phương án tự chủ báo cáo cơ quan cấp trên.
1.2.4. Tài chính trong các trƣờng đại học công lập:
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng
yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể xã hội.

thưởng, thu nhập tăng thêm…
1.2.5. Tổ chức tài chính trong các trƣờng Đại học công lập:
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng
các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp
khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status