SKKN: Một số biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh lớp một ở trường tiểu học Nga Thành - Pdf 41

MỤC LỤC
NỘI DUNG
1.PHẦN MỞ ĐẦU
- Lí do chọn đề tài
- Mục đích nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

TRANG
2
2
3
3
3

2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kinh nghiệm

4

2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 1
2.3.1. Tìm hiểu thông tin học sinh
2.3.2. Tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh:
2.3.3. Tìm hiểu điều kiện , hoàn cảnh của học sinh:
2.3.4. Xây dựng kế hoạch phân loại học sinh:
2.3.5. Nâng cao phương pháp và hình thức dạy đạo đức:
2.3.6 Hình thành cho học sinh các kỹ năng:
2.3.7. Sửa chữa những thói quen và hành vi chưa tốt của các em.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục đạo


nước, đã gia nhập WTO, đang cần những con người có tài có đức, là những người
vừa hồng vừa chuyên mới có thể góp phần xây dựng đất nước vững mạnh giàu đẹp.
Vì vậy vấn đề giáo dục đạo đức cho những mầm non của đất nước rất cần thiết và
thiết thực. Theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, đạo đức có vai trò và chức năng
rất quan trọng trong đời sống xã hội. Nó có khả năng điều chỉnh, chi phối hành vi
của mỗi người và toàn xã hội. Vì thế tôi luôn xem các em là một bông hoa mà tôi là
người phác thảo những nét đầu tiên cho những bông hoa ấy. Muốn những bông hoa
đó đầy màu sắc tỏa ngát hương, thì tôi nghĩ phải đưa việc giáo dục đạo đức lên
hàng đầu, tạo cho các em có đạo đức tốt như Bác Hồ có ví:“Đạo đức là nguồn nuôi
dưỡng và phát triển con người”.
Năm học 2015 - 2016, tôi được nhà trường phân công dạy lớp 1B trường
Tiểu học Nga Thành. Xuất phát từ đặc điểm tình hình lớp nói riêng: lớp học có một
số học sinh không qua mẫu giáo, nề nếp cần phải uốn nắn nhiều, ý thức tự giác
chưa cao, nhiều gia đình hoàn cảnh éo le dẫn đến các em chưa xây dựng - chưa xác
định được cho mình một hướng đi đúng trong học tập và kỉ luật, cũng rất tự do,
đồng thời kết hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi lớp 1 lần đầu tiên cắp sách tới
trường, rất ngây thơ lại lạ trường lạ lớp, bạn bè chưa quen…, nhiều em chưa có thói
quen nói năng lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi.
Với mong muốn dạy học môn Đạo Đức là dạy học sinh những hành vi ứng
xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội và quyền của trẻ em trong cuộc sống
hằng ngày. Dạy đạo đức không chỉ giáo dục bổn phận, trách nhiệm của học sinh
đối với gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường tự nhiên, mà còn giáo dục trách
nhiệm của các em đối với chính bản thân mình.
Là giáo viên lớp Một, tôi đắn đo mãi phải làm thế nào để giáo dục các em trở
thành con ngoan trò giỏi với một nhân cách hoàn thiện. Qua bao ngày trăn trở tôi
đã đúc kết được một số kinh nghiệm. Người giáo viên không những có nghĩa vụ
giảng dạy truyền thụ kiến thức cho học sinh, mà còn phải xem việc giáo dục đạo
đức cho học sinh là một điều không thể thiếu.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
lớp một ở trường tiểu học Nga Thành” mà tôi đã áp dụng để đưa ra những việc

tài.
+ Phương pháp thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính khoa học, tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất.
2 . NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1. Đạo đức- Chức năng của đạo đức
* Khái niệm đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc và chuẩn
mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích,
hạnh phúc của mình và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ người và người và
con người với tự nhiên.
* Chức năng đạo đức
Là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, của ý thức xã hội, đạo đức một mặt
quy định bởi cơ sở hạ tầng, của tồn tại xã hội ; mặt khác nó cũng tác động tích cực
trở lại đối với cơ sở hạ tầng, tồn tại xã hội đó. Vì vậy, đạo đức có chức năng to lớn,
tác động theo hướng thúc đẩy hoặc kềm hãm phát triển xã hội. Đạo đức có những
chức năng sau:
- Chức năng giáo dục.
- Chức năng điều chỉnh hành vi của cá nhân, của cộng đồng và là công cụ tự
điều chỉnh mối quan hệ giữa người và người trong xã hội.
- Chức năng phản ánh.
2.1.2. Vị trí ý nghĩa và đặc điểm của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
* Vị trí – ý nghĩa
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh
nhằm giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn, giúp học sinh có
những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ: của cá nhân với xã hội,
của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người xung quanh và của cá nhân
với chính mình.
Trong tất cả các mặt giáo dục đạo đức giữ một vị trí hết sức quan trọng. Vì Hồ
Chủ Tịch đã nêu: “ dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo

của từng em để định ra sự tác động thích hợp.
Giáo dục đạo đức là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có công phu,
kiên trì, liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kinh nghiệm:
2.2.1. Thuận lợi
- Trường tôi nằm gần khu trung tâm xã nên sự quan tâm của các cấp chính
quyền rất sát sao, chu đáo.Cạnh trường là khu chợ của xã nên có rất nhiều người
đến làm ăn, sinh sống. Do đó đời sóng của nhân dân được nâng cao, hoạt động văn
hóa giáo dục ngày càng phát triển.
- Luôn được sự quan tâm của huyện, chuyên môn huyện, chuyên môn trường
dự
giờ góp ý, xây dựng bài, rút kinh nghiệm đặc trưng của bộ môn luôn được xây
dựng, đổi mới.
- Việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa kèm theo cải cách lại phương
pháp dạy học làm cho công tác giảng dạy có hiệu quả hơn.
- Luôn được các cấp lãnh đạo, ban ngành đoàn thể, Ban chấp hành Hội cha mẹ
học sinh quan tâm.
- Tập thể lớp yêu thương đoàn kết, tham gia tích cực các phong trào do ngành
vànhà trường phát động.
4


- Giáo dục đạo đức là một vấn đề được mọi cấp, mọi ngành, mọi người quan
tâm giúp đỡ.
- Tập thể học sinh ham hiểu biết, thích tìm tòi và khám phá những điều các em
cho là mới lạ.
2.2.2.Khó khăn.
- Lớp 1B do tôi đảm nhiệm năm học 2015 - 2016 có 29 em ( 15 nữ và 14 nam)
trong đó có 22 em là dân địa phương còn 7 em học sinh xã ngoài nên rất khó khăn
trong việc liên hệ giữa giáo viên và phụ huynh học sinh.

câu.....
Gây sự, mất đoàn kết, lấy cắp đồ của bạn.
Chào hỏi thầy cô, người lớn, lễ phép. Biết xin lỗi và
sửa lỗi khi phạm lỗi.

Mức độ biểu đạt
Đa số Cá biệt
Không
x
x
x

5


Thụ động trong học tập, ít phát biểu ý kiến

x

Qua thực trạng trên, tôi đã đề ra Một số giải pháp giáo dục đạo đức cho học
sinh lớp 1, hình thành cho học sinh có thói quen tốt, biết cư xử tốt với bạn bè và
mọi người xung quanh
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 1.
2.3.1. Tìm hiểu thông tin học sinh
Để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận chính xác từng học sinh, ngay từ đầu năm
học tôi đã tự làm công tác điều tra lí lịch bằng cách: Gửi về cho phụ huynh điền
những thông tin vào phiếu lý lịch theo mẫu như sau:
Sơ lược Lý lịch học sinh
Lớp : 1B
GVPTL : Mai Thị Phượng - ĐT: 0948753586

Như chúng ta đều biết, học sinh tiểu học có tính hồn nhiên, khả năng phát triển
tính cách của trẻ tạo cơ sở cho khả năng phát triển một hệ thống tính cách của các
em. Đặc điểm này nói lên rằng cái xuyên suốt trong tâm hồn của học sinh tiểu học
là ngây thơ, trong trắng, hồn nhiên và ẩn chứa những tiềm năng phát triển lớn. Học
sinh tiểu học cả tin tuyệt đối vào thầy cô, người lớn bạn bè, sách và cả bản thân
mình nữa. Vì vậy mọi hoạt động trên lớp cũng như lời nói của giáo viên phải chính
xác, mẫu mực để các em noi theo.
- Ở học sinh tiểu học ta còn thấy các em rất thật thà, các em không
thích khoe khoang, không suy nghĩ đến điều phức tạp, thích bộc lộ bản thân mình.
Do đó giáo viên cần hướng dẫn các câu hỏi tình huống gắn gọn , chân thật gắn với
cuộc sống hàng ngày.
Ngoài việc tìm hiểu học sinh, giáo viên cần phải quan tâm hàng ngày và phải
đề ra những phương pháp và kỹ năng dạy cho các em nắm được các hành vi ứng xử
đạo đức của các em đem lại kết quả cao. Từ đó tôi đã đề ra các biện pháp để thực
hiện dạy học môn Đạo đức hiệu quả hơn.
2.3.3. Tìm hiểu điều kiện , hoàn cảnh của học sinh:
Đối với học sinh lớp 1 thời gian ở nhà của các em nhiều hơn ở lớp nên đòi hỏi
gia đình phải có sự quan tâm đặc biệt. Vì vậy, đối với các gia đình thiếu quan tâm
đến các em tôi đã thường xuyên liên hệ, gặp gỡ, trao đổi với các bậc phụ huynh để
họ có ý thức được tầm quan trọng của việc quan tâm dạy dỗ đến con cái, đồng thời
thông báo kết quả học tập cũng như sự tiến bộ của con em họ để cùng nhau nắm bắt
8


và giải quyết. Bên cạnh đó đòi hỏi đối với gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn,
tôi còn vận động các giáo viên trong trường thu gom quần áo, sách vở, giầy dép để
giúp đỡ gia đình bớt đi một phần nào khó khăn và có điều kiện để quan tâm đến
việc học hành cũng như hành vi đạo đức của con cái, chính vì thế mà tôi đã nhận
được sự đồng tình giúp đỡ từ phía phụ huynh học sinh.
Trao đổi tìm hiểu từng hoàn cảnh của học sinh


- Phương pháp và hình thức đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho
học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.
- Phương pháp và hình thức trò chơi: Phương pháp trò chơi là phương pháp giúp
học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập thông qua việc chơi một
trò chơi nào đó.

Tổ chức trò chơi
- Phương pháp và hình thức kể chuyện: Dạy học đạo đức có thể bắt đầu bằng
một truyện kể đạo đức. Truyện kể về cách ứng xử của nhân vật trong một tình
huống cụ thể. Từ đó giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích, khái quát thành chuẩn
mực hành vi đạo đức các em cần nắm và thực hiện.
2.3.6 Hình thành cho học sinh các kỹ năng:
Muốn cho học sinh có thể ứng xử tốt trước mọi tình huống cụ thể, Tôi đã từng
bước giúp cho học sinh phân tích, nhận xét, đánh giá từng hành vi đạo đức các em
được học qua mỗi bài, từ đó hình thành cho học sinh các kỹ năng. Đó là kỹ năng
nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo chuẩn
mực đã học, kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp các chuẩn
mực, các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống, biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện. Cụ thể:
- Biết đánh giá sự chuẩn bị của mình cho việc đi học.
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết yêu quí và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Biết yêu quí gia đình mình.Yêu thương kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị em.
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình.
- Biết lễ phép với thầy cô giáo và yêu quý đòan kết với bạn bè
2.3.7. Sửa chữa những thói quen và hành vi chưa tốt của các em.
11



hình thành những hành vi có đạo đức tốt như: thương yêu bạn, giúp đỡ bạn khi gặp
khó khăn…
- Đối với những em thụ động trong học tập, ít phát biểu ý kiến.
Thường tôi tìm hiểu những sở thích và thái độ của em trong giờ học mà khuyến
khích các em. Ban đầu là những câu hỏi dễ. Khi em trả lời được sẽ tạo được niềm
tin và hứng thú khi em được khen ngợi trước các bạn. Chiếu cố cho em nhiều lần
như vậy, dần dần em khắc phục được tự ti, tự tin khi phát biểu.
Xây dựng nề nếp và thói quen tốt khác như xếp hàng ra vào lớp, thực hiện trật
tự, an toàn giao thông, vệ sinh cá nhân và trường lớp.
Hàng ngày tôi đi sớm 15-20 phút để vừa phụ đạo các em học sinh yếu, vừa
kiểm tra các hoạt động hàng ngày, nhằm giúp các em thực hiện thường xuyên, đi
vào nề nếp nội quy nền nếp của trường, của Đội, Sao.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh lớp 1.
Qua quá trình thực hiện các biện pháp nêu trên, tôi đã đạt được những kết quả
sau:
12


Trong quá trình giảng dạy và chủ nhiệm lớp Một, cuối học kỳ I năm học 20152016, học sinh được đánh giá về năng lực, phẩm chất: đạt 100% , các em thực hiện
tốt nội quy, nề nếp của lớp, của trường, các em luôn năng nổ, tích cực trong các
hoạt động học tập và rèn luyện, cụ thể:
- Không chửi bậy, nói tục. Lễ phép khi vào lớp học.
Biết xin phép cô vào lớp

Khi ra về gặp cô lễ phép khoanh tay chào cô giáo
- Không đánh lộn.
- Biết hòa đồng, cùng học, cùng chơi với bạn, biết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Có thói quen tốt chào hỏi thầy cô, người lớn có lễ phép.
- Biết chào hỏi ông bà, cha mẹ khi đi học và lúc về, xin phép mỗi khi đi đâu.

Chào hỏi thầy cô, người lớn, lễ phép. Biết xin lỗi và
x
sửa lỗi khi phạm lỗi.
x
Thụ động trong học tập, ít phát biểu ý kiến
3. KẾT LUẬN
Giáo dục đạo đức cho học sinh là cái gốc cho mọi khởi đầu tốt đẹp, vì vậy
việc giáo dục đạo đức cho học sinh nhỏ ở lớp 1 là một việc làm thường xuyên đòi
hỏi ở người thầy một sự tận tâm và yêu thương học sinh hết mực, đạt được kết quả
như trên là do:
- Bản thân tôi qui định cụ thể những việc nên làm và không nên làm để các em
biết thực hiện.
- Tuyên truyền và giáo dục thái độ động cơ học tập đúng đắn và ý thức tự giáo
dục trở thành người tốt.
- Thực hiện việc giáo dục đạo đức cho các em ngay từ đầu năm và thực hiện
thường xuyên.
- Để có thói quen tốt, ngay từ đầu năm tôi đã trang bị đầy đủ dụng cụ học tập
cho học sinh. Nếu học sinh nào thiếu tôi động viên phụ huynh mua, đối với học
sinh khó khăn tôi mua cho.
- Tận tụy trong giảng dạy, hết lòng vì học sinh thân yêu, thực hiện tốt tiết sinh
hoạt lớp với nhiều hình thức phong phú.
- Thuyết phục, động viên học sinh bằng tình cảm chân thành của mình, luôn
quan tâm giúp đỡ học sinh, nhất là đối với những em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Hằng ngày vào giờ chơi tôi luôn ở lớp theo dõi các hoạt động của học sinh,
nếu có vi phạm tôi nhắc nhở kịp thời để các em khắc phục và ghi nhớ.
- Luôn đi sớm khoảng 10- 15 phút để kiểm tra việc thực hiện những qui định
của lớp về: vệ sinh, giờ giấc, bài vở và nêu gương khen thưởng những học sinh
thực hiện tốt, nhằm động viên khích lệ học sinh cố gắng hàng ngày.
- Tiến hành các biện pháp giáo dục cụ thể cho từng đối tượng học sinh khác
nhau, nhằm giúp các em thực hành, điều chỉnh các hành vi đạo đức, biết khơi dậy

chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các cấp lãnh
đạo và các bạn đồng nghiệp để sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nga Sơn, ngày 5 tháng 4 năm 2016
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.
Người viết:

Mai Thị Phượng

15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đạo đức và phương pháp dạy học đạo đức ở trường Tiểu học - Nguyễn Sinh
Huy.
2. Tâm lý học Tiểu học - Bùi Văn Huệ - Đại học Sư phạm I Hà Nội.
3. Một số vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh - Đặng Vũ Hoạt - Viện
nghiên cứu khoa học giáo dục.
4. Vấn đề giáo dục - Hồ Chí Minh - Giáo dục học 1990.
5. Nghiên cứu giáo dục - Tạp chí giáo dục.
6. Tâm lý giáo dục học sinh Tiểu học - Nhà xuất bản Sự thật - Hà Nội 1998.
7. Phát triển nhân cách học sinh Tiểu học - Ma Văn Hiệp - Trung tâm giáo
dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên 1998.
8. Một số phương pháp tiếp cận giáo dục đạo đức. NXB giáo dục , 1999.
9. Chương trình tiểu học năm 2000. Bộ giáo dục và đào tạo.
10. Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 giáo dục Tiểu học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status