MỤC LỤC
Nội dung
1. MỞ ĐẦU
- Lí do chọn đề tài
- Mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Biện pháp 1: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính 2 số hoặc nhiều số
a.Thực hiện phép tính 2 số
b. Thực hiện phép tính có nhiều số trong một biểu thức chỉ có một
dấu phép tính.
Biện pháp 2: Rèn kĩ năng thực hiện biểu thức có nhiều số, nhưng chỉ
chứa dấu cộng, trừ hoặc nhân, chia. Biểu thức không có dấu ngoặc
đơn và có dấu ngoặc đơn
a.Thực hiện biểu thức có nhiều số, trong biểu thức chỉ chứa dấu
cộng, trừ hoặc nhân, chia.
b. Thực hiện biểu thức không có dấu ngoặc đơn.
c. Biểu thức có dấu ngoặc đơn
d. Các bài toán có lời văn:
Biện pháp 3: Khai thác những bài toán “Tính giá trị biếu thức” trong
SGK thành những bài toán “Tính nhanh giá trị biểu thức ”
Biện pháp 4: Tổ chức linh hoạt các phương pháp và hình thức dạy
học để nâng cao chất lượng học sinh trong quá trình giảng dạy
a. Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức cho học sinh bằng cách phân chia
nhóm đối tượng học tập trong tính giá trị biểu thức.
b. Nâng cao chất lượng tính giá trị biểu thức thông qua việc sử dụng
phương pháp Grap
13
13
14
15
16
18
19
19
19
1.më ®Çu
- Lí do chọn đề tài
Mỗi môn học ở Tiểu học đều hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu
về nhân cách con người Việt Nam. Trong các môn học ở Tiểu học, môn Toán có
vị trí quan trọng vì các kiến thức, kĩ năng của môn Toán có nhiều ứng dụng
trong đời sống. Các kĩ năng này rất cần thiết cho các môn học khác ở Tiểu học
và tiếp tục học lên bậc Trung học cơ sở.
Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình
dạng không gian của thế giới hiện thực. Nhờ đó mà học sinh có phương pháp
nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu
quả trong đời sống. Bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa,
khái quát hóa của học sinh. Học toán kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú,
phát triển hợp lý khả năng suy luận, phương pháp suy nghĩ, phương pháp giải
quyết có vấn đề. Nó góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập,
linh hoạt vµ sáng tạo, hình thành các phẩm chất cần thiết, quan trọng của người
lao động. Muốn học sinh Tiểu học học tốt được môn Toán thì mỗi giáo viên
không nên truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu đã có sẵn trong sách giáo khoa,
sách hướng dẫn một cách rập khuôn, máy móc. Nếu chỉ dạy học như vậy thì việc
thực trạng.
Phương pháp phân tích nhằm thống nhất một số quan điểm dùng làm cơ
sở khoa học cho sáng kiến kinh nghiệm.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và rút ra hệ thống các biện pháp, giải
pháp nâng cao chất lượng dạy học nội dung nói trên.
Phương pháp tổng hợp kết quả qua thực hành để nắm được việc vận dụng
vào các đối tượng học sinh đạt kết quả ra sao.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1. Cơ sở lí luận.
2.1.1. Một số khái niệm
- Biểu thức là sự kết hợp giữa các phép toán và các toán hạng để thực
hiện một công việc nào đó trong toán học.
- Phép toán: Là các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
-Toán hạng: Tùy theo từng phép tính mà nó có các tên gọi khác nhau:
+ Phép cộng: số hạng.
+ Phép trừ: số bị trừ, số trừ.
+ Phép nhân: thừa số.
+ Phép chia: số bị chia, số chia.
- Giá trị của biểu thức: Là kết quả của việc thực hiện các phép tính
trong biểu thức theo thứ tự ưu tiên của các phép toán.
Ví dụ một số biểu thức:
10 − 7, 52 × 2 + 6, 20 − 12 : 3, (chiều dài + chiều rộng) × 2…
2.1.2. Thứ tự thực hiện trong biểu thức:
- Thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
- Phép nhân và phép chia cùng mức độ ưu tiên và thực hiện trước phép
cộng và phép trừ.
- Phép cộng và phép trừ cùng mức độ ưu tiên và thực hiện sau phép nhân
và phép chia.
- Các phép tính cùng mức độ ưu tiên thì cứ thực hiện từ trái sang phải.
2.1.3. Các dạng toán tính giá trị biểu thức thường gặp trong môn Toán
Năng lực học toán của các em chưa tốt. Các em còn học máy móc, còn nhầm
lẫn ở các kiến thức khó trong phần tính giá trị biểu thức phức tạp. Hầu hết các
em thường học thuộc quy tắc “ Nhân chia trước, cộng trừ sau” nên thường
nhầm lẫn trong cách tính. Ví dụ:
Cách tính đúng:
40 : 5 × 8 = 8 × 8
= 64
Cách tính nhầm lẫn: Phép tính đó phải thực hiện từ trái qua phải nhưng do
các em nắm quy tắc không đúng nên đã đưa ra kết quả:
40 : 5 × 8 = 40 : 40
=
1
Hoặc:
75 − 60 + 4 = 15 + 4
= 19
Nhưng do nắm quy tắc sai nên học sinh đã đưa ra kết quả khác nữa.
75 − 60 + 4 = 75 − 64
= 11
Khi thực hiện phép tính có nhiều dấu, học sinh hay lúng túng không biết thực
hiện như thế nào? Lúc cô giảng bài thì các em nhớ nhưng khi các em tự làm thì
lại không làm được.
* Kết quả của thực trạng trên.
Thời điểm khảo sát tháng 9/2015 tại lớp 3B năm học 2015 - 2016 như sau:
Sĩ số
Điểm 10 – 9
SL
%
Điểm 8 – 7
Ba là, dạy học còn nặng nề và áp đặt, chưa phát huy tính tích cực chủ động,
sáng tạo của học sinh, chưa có phương pháp dạy linh hoạt.
Bốn là, học sinh chưa nắm chắc kiến thức về các phép tính ở lớp dưới hoặc
còn hiểu một cách mơ hồ. Không hiểu được bản chất, đặc điểm, cách tính do đó
trong quá trình học còn áp dụng máy móc kém linh hoạt.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Biện pháp 1: Rèn kĩ năng thực hiện biểu thức ở dạng phép tính 2 số hoặc
nhiều số nhưng chỉ chứa một dấu phép tính.
Nội dung tính giá trị biểu thức được xây dựng một cách có hệ thống từ đơn
giản đến phức tạp theo quy luật đồng tâm. Thực hiện các biểu thức đơn giản là
dạng to¸n được sử dụng rộng rãi nhất và tăng dần mức độ thành biểu thức phức
tạp ở các lớp trên.
a. Thực hiện phép tính 2 số
* Phép cộng, phép trừ:
Ngay từ lớp 1, các em đã làm được các phép tính cộng, trừ 2 số có một chữ
số thành thạo. Đó chính là nền tảng để giúp các em thực hiện phép tính 2 số có
nhiều chữ số. Lên lớp 3, các em đã làm quen với việc cộng, hai số có nhiều chữ
số.
Ví dụ 1: 4637 + 3856 =
Khi thực hiện phép tính này, học sinh chỉ việc đặt tính sao cho các số cùng
hàng thì thẳng cột với nhau vµ thùc hiÖn tính.
- Cộng từ phải qua trái
4637
- 7 cộng 6 bằng 13, viết 3 nhớ 1
+ 3856
- 3 cộng 5 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9
8493
- 6 cộng 8 bằng 14, viết 4 nhớ 1
- 4 cộng 3 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8
Ví dụ 2:
chia số bị chia và số chia. Dùng vạch ngang phân chia số chia và thương (Như ví
dụ)
-Thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải:
25 839 3
- 25 chia 3 được 8 viết 8
18
8613
- 8 nhân 3 bằng 24, 25 trừ 24 bằng 1.
03
- Hạ 8 được 18,18 chia 3 được 6,viết 6.
09
- 6 nhân 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0
0
- Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1.
- 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
- Hạ 9, 9 chia 3 bằng 3 viết 3.
- 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.
Kĩ năng thực hiện phép tính hai số là yêu cầu tối thiểu trong tính giá trị biểu
thức. Bởi vậy, yêu cầu của nội dung này là tất cả học sinh đều thực hiện được và
phải thực hiện thành thạo. Đây là cơ sở cho việc tính giá trị của biểu thức ở mức
độ cao hơn.
b. Thực hiện phép tính có nhiều số trong một biểu thức chỉ có một dấu phép
tính.
Đối với dạng này, ta thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trái qua phải. Mỗi lượt
thực hiện như thực hiện phép tính 2 số ở trên.
Ví dụ 1:
27 + 35 + 43 + 64
56 × 5 × 4
= 62 + 43 + 64
= 280 × 4
=
100 ×
200
=
20 000
Phép trừ và phép chia không có tính chất giao hoán và kết hợp nên theo quy
ước chỉ thực hiện từ trái qua phải. Nếu không, sẽ dẫn đến những kết quả khác
nhau.
VD: Cách 1: 253 − 32 − 25
Cách 2: 253 − 32 − 25
= 221 − 25
= 253 −
7
=
196
=
246
Hai cách làm trên đã cho 2 kết quả là 196 và 246. Do học sinh đã bị nhầm lẫn
giữa số trừ và số bị trừ. 32 là số trừ ở lượt trừ thứ nhất (253 - 32) nhưng lại trở
thành số bị trừ (32 - 25). (ở đây kết quả 196 mới là kết quả đúng)
Tương tự đối với phép chia, học sinh có thể bị nhầm lẫn như sau:
Chẳng hạn:
320 : 10 : 2
320 : 10 : 2
=
32 : 2
= 320 : 5
=
16
=
560 : 8
=
70
Nếu biểu thức có nhiều dấu phÐp tÝnh nhưng dấu cộng đứng trước dấu trừ
hoặc dấu nhân đứng trước dấu chia thì ta thực hiện không đúng quy ước vẫn
đúng kết quả
Ví dụ:
- Dấu cộng đứng trước dấu trừ.
245 + 36 + 75 − 48
245 + 36 + 75 − 48
= 245 + 36 + 27
=
281 + 75 − 48
= 245 + 63
=
356 − 48
= 308
=
308
- Dấu nhân đứng trước dấu chia.
25 × 3 × 7 : 7
25 × 3 × 7 : 7
= 75 × 7 : 7
= 25 × 3 × 1
=
525 : 7
= 25 × 3
=
75
giáo viên mới tổng kết lại:
"Nếu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có phép cộng, phép
trừ hoặc phép nhân, phép chia thì ta thực hiện từ trái sang phải.”
b. Thực hiện biểu thức không có dấu ngoặc đơn.
Dạng 1: Biểu thức không có dấu ngoặc đơn mà có phép tính cộng- nhân, cộngchia, trừ - nhân, trừ - chia…
Học sinh quen thực hiện phép tính từ trái qua phải. Do đó các em rất dễ bị
nhầm lẫn đưa đến nhiều kết quả sai. Vì vậy giáo viên cần xây dựng hệ thống câu
hỏi.
Chẳng hạn:
36 + 4 × 3
+ Em h·y quan s¸t vµ nhËn xÐt c¸c dÊu phÐp tÝnh trong biÓu thøc ?
( Gåm dấu cộng vµ dấu nhân.)
8
+ 4 × 3 chính là gì?
( 4 × 3 là một tích )
+ Nếu xem 4 × 3 là một số thì 36 + 4 × 3 là gì?
( Là một tổng )
+ Trong biểu thức 36 + 4 ×3 ta nên thực hiện như thế nào?
( Ta thực hiện tính 4 × 3 để trở thành một số, sau đó ta tính tổng.)
Giáo viên yêu cầu 1 học sinh lên bảng thực hiện. Nhận xét kết quả.
+ Ta đã thực hiện phép tính nào trước ?
( Nhân trước cộng sau )
36 + 4 × 3
= 36 + 12
=
48
- Các biểu thức dạng cộng − chia, trừ − nhân, trừ − chia giáo viên hướng
dẫn tương tự.
thực hiện các phép tính cộng, trừ.
c. Biểu thức có dấu ngoặc đơn
9
Dng 1: Biu thc cú du ngoc n v hai phộp tớnh.
Vớ d: ( 30 + 15) : 9
õy l biu thc cng cú hai du phộp tớnh l cng - chia nhng khỏc biu
thc dng trc l cú du ngoc n.
Quy tc: Thc hin cỏc phộp tớnh trong ngoc trc.
Hng dn: Giỏo viờn xõy dng h thng cõu hi.
- Quan sát và nhận xét dấu, phép tính trong biểu thức. ( Du cng v du
chia)
- Biu thc ny cú gỡ c bit? ( Cú du ngoc n)
- Ta thc hin nh th no? (Thc hin phép tính trong ngoc trc)
- Gi hc sinh lờn bng thc hin
( 30 + 15) : 9
= 45
:9
=
5
Dng 2: Biu thc cú du ngoc n v nhiu phộp tớnh .
õy l biu thc tng hp mc tng i khú i vi hc sinh lp 3, vỡ nú
cha nhiu du phộp tớnh khỏc nhau v cú du ngoc n nờn d nhm ln.
tính c biu thc ny yờu cu hc sinh phi nm c th t thc hin phộp
tớnh dần dần a v dng n gin.
Chng hn: ( 35 + 21) : 7 + ( 76 25) ì 3
Giỏo viờn tung bi cho hc sinh lm phỏt huy s sỏng to ca cỏc em.
Sau ú gi m hng dn chung c lp
Hng dn: Giỏo viờn xõy dng h thng cõu hi.
10
4. Cỏc phộp tớnh cựng mc u tiờn thỡ c thc hin t trỏi sang phi
d. Cỏc bi toỏn cú li vn:
Trong chng trỡnh toỏn Tiu hc, tt c cỏc bi tp u c gii di dng
biu thc. Tu theo yờu cu ca bi tp m hc sinh gii vi mc khỏc nhau.
Tuy nhiờn i vi hc sinh hc tt toỏn, nhng dng bi tp gii bng 2 phộp
tớnh tr lờn cỏc em cú th lm gp thnh 1 phộp tớnh .
c trng ca dng toỏn ny, trc ht phi yờu cu học sinh xỏc nh c
trng tõm ca bi v cỏch gii quyt nh th no. ũi hi hc sinh phi cú
s sỏng to, t ú chuyn bi toỏn v dng tớnh giỏ tr biu thc.
Vớ d: Mt bp n ca i cụng nhõn mua v 126 kg go nu n trong 7
ngy. Hi 3 ngy nu ht bao nhiờu kg go, bit rng mi ngy nu s go nh
nhau?
õy l dng toỏn thc hin nhiu phộp tớnh tỡm ra ỏp s m bi toỏn
yờu cu:
Gii
Mi ngy đội công nhân n ht s go l:
126 : 7 = 18 (kg)
C 3 ngy đội công nhân n ht s go l:
18 ì 3 = 54 (kg)
ỏp s: 54 kg
Tuy nhiờn hc sinh khỏ gii cỏc em cú th ch cn gii bng 1 phộp tớnh
nh sau:
Gii
C 3 ngy đội công nhân n ht s go l:
( 126 : 7) ì 3 = 54 (kg)
ỏp s: 54kg
- gii c dng tớnh gp ũi hi hc sinh phi nm c cỏch thc
387 − 7 − 80
* Mục tiêu bài tập: Học sinh củng cố cách tính giá trị biểu thức khi chỉ có 2 phép
tính cộng và trừ.
Học sinh sẽ thực hiện bình thường theo thứ tự từ trái sang phải.
268 – 68 + 17 = 200 + 17
387 − 10 + 13 = 377 + 13.
=
217
=
390
Học sinh đ· nắm bắt được kiến thức trong chương trình. Nhưng để phát huy
tính sáng tạo, tôi tiếp tục đảo đề và yêu cầu học sinh tìm cách tính thuận tiện
nhất.
Một số học sinh đã thực hiện được.
268 + 17 – 68 = 268 − 68 + 17
387 − 10 + 13 = 387 + 13 − 10
=
200 + 17
=
400 − 10
=
217
=
390
Từ đây, tôi tiếp tục phát triển đề và rút ra kết luận về tính chất của phép cộng,
trừ, mối quan hệ của chúng và thủ thuật dùng để tính nhanh giá trị biểu thức
dạng đơn giản và phức tạp. Từ đó tiến dần đến việc giải quyết các bài tập nâng
cao hơn một cách nhẹ nhàng.
VD: Tính tổng sau bằng cách thuận tiện nhất: (Bài 83- Sách bồi dưỡng Toán 3)
a, 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
=
5
Dạng 2 : Bài tập phát triển từ phép nhân và phép chia
* Yêu cầu: Tính giá trị biểu thức.
- Học sinh tính bình thường và có kết quả.
a. 24 : 6 : 2 = 4 : 2
b. 18 : 3 × 2 = 6 × 2
= 2
= 12
- Tôi tiếp tục ra đề bài: Tính kết quả và so sánh với bài trên.
c. 24 : (6 × 2) = 24 : 12
d.18 × 2 : 3 = 36 : 3
=
2
= 12
Sau khi học sinh tính và so sánh kết quả, tôi tiến hành ra yêu cầu bài tập
tương tự, yêu cầu học sinh tính theo hai cách. Trên cơ sở đó tôi cho học sinh
hiểu về tính chất của phép nhân, phép chia, áp dụng chúng trong việc tính
nhanh, tính nhẩm và giải quyết các bài tập khó hơn.
Dạng 3 : Bài tập phát triển từ 4 phép tính cộng − trừ − nhân – chia và biểu
thức có dấu ngoặc đơn
Ví dụ: BT3 –Trang 83 - Toán 3
564 – 10 × 4
201 + 39 : 3
123 × ( 42 – 40 )
64 : ( 8 : 4 )
Với bài tập trên, học sinh đại trà có thể hoàn thành 1 cách dễ dàng vì các em
đã được trang bị kĩ năng tính giá trị biểu thức một cách hoàn chỉnh. Các em có
năng khiếu hơn sẽ hoàn thành rất nhanh. Để tránh sự nhàm chán, đồng thời bồi
dưỡng năng lực tư duy bài khó dựa trên cơ sở của những bài toán cơ bản SGk,
Tóm lại : Từ việc khai thác và khắc sâu kiến thức đã học, học sinh tích luỹ
được các kinh nghiệm, các thủ thuật vận dụng các kiến thức đó vào các tình
huống khác nhau. Việc nghiên cứu, khai thác nội dung những bài tập trong sách
giáo khoa giúp học sinh hứng thú hơn. Như vậy không những giúp giáo viên
phát hiện ra đối tượng học sinh có năng khiếu mà còn phù hợp với nội dung đổi
13
mới phương pháp dạy học tích cực, tư duy lôgíc cho học sinh, tạo niềm đam mê
học tập cho các em.
Biện pháp 4: Tổ chức linh hoạt các phương pháp và hình thức dạy học để
bồi dưỡng học sinh trong quá trình giảng dạy.
a. Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức cho học sinh bằng cách phân chia nhóm
đối tượng học tập trong tính giá trị biểu thức.
a.1. Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra để đánh giá, chẩn đoán, phân loại đối
tượng học sinh theo trình độ.
Khi phân loại đối tượng học sinh, người giáo viên cần thận trọng khi đưa ra
kết luận một học sinh nào đó thuộc nhóm trình độ nào. Do vậy, cần phải kết hợp
nhiều hình thức kiểm tra trong dạy học để có kết quả khách quan và chính xác.
Ngoài việc kiểm tra định kì và kiểm tra thường xuyên, tôi có sổ tay ghi chép kết
quả quan sát, theo dõi hàng ngày, trong đó lưu ý đến những trường hợp đặc biệt,
hoặc quá xuất sắc hoặc quá yếu để tiến hành dạy học phù hợp.
Ngoài việc thiết kế đề kiểm tra theo độ khó, tôi còn kiÓm tra độ nhanh. Để có
thể phân loại sâu hơn, tôi thiết kế đề kiểm tra kết hợp độ khó và độ nhanh, tức là
tăng số lượng bài tập trong mỗi lần kiểm tra, ghi nhận trong cùng một khoảng
thời gian đó, học sinh làm đúng được bao nhiêu bài. Cách làm này khuyến khích
các em phát huy hết khả năng của mình, đồng thời có thể tự đánh giá khả năng
của mình so với các bạn.
a.2. Phân bậc nhiệm vụ trong thiết kế kế hoạch bài học.
Kĩ thuật cơ bản cho việc thiết kế này là chia nhỏ nội dung học tập ra thành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
14
1608 : 4
2035 : 5
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
12 + 15 × 3 =
Bài 3: Tìm y:
y × 7 = 2107
4218 : 6
19 – 14: 2 =
8 × y = 1640
Bài 4: Một cửa hàng có 2012 kg gạo, của hàng đã bán
1
số gạo đó. Hỏi cửa
4
hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
a.3. Giao tiếp trong dạy học phân hóa
Lời nói của thầy cô trong dạy học hoặc giao tiếp với HS rất có ý nghĩa, vì đặc
điểm tâm lí cơ bản của lứa tuổi này là vô tư và hồn nhiên. Do vậy, giáo viên cần
có kĩ thuật nói rõ ràng, tốc độ vừa phải, dễ nghe, thân thiện nhưng nghiêm túc và
luôn khuyến khích. Không nên gay gắt hay nặng lời với những học sinh yếu
kém. Với mỗi trường hợp, cần tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp hỗ trợ,
giúp đỡ các em phù hợp.
Mặt khác, giáo viên nên khuyến khích học sinh nói lại bằng ngôn ngữ của
:
+
?
24 × 2 + 36 : 3 − 15
?
24 × 2 + 36 : 3 − 15
= 48 + 12 − 15
ĐS
15
Vậy: 24 × 2 + 36 : 3 − 15
=
48 + 12 − 15
=
60
− 15
=
45
Qua sơ đồ Grap học sinh đã biết thứ tự phép tính trong biểu thức.
Tóm lại: Từ sơ đồ dạy học trên, giúp học sinh sẽ phát huy được sự sáng tạo,
trí thông minh. Qua đó học sinh sẽ hiểu sâu sắc hơn bản chất của bài toán và
cách thực hiện giá trị biểu thức một cách hiệu quả nhất.
c. Nâng cao chất lượng dạy học biểu thức thông qua hoạt động trò chơi học
tập.
900−300−2
0
580
* Thời gian: Từ 5 đến 7 phút.
* Cách chơi : Học sinh xung phong lên rút thẻ của mình, sau đó tất cả đội tập
hợp thành vòng tròn, các em đeo thẻ trước ngực, mỗi em tự quan sát số thẻ của
mình đứng trước và sau số thẻ của bạn nào trong nhóm mình . Tự tính nhẩm kết
quả hoặc phép tính tương ứng với kết quả hoặc phép tính ghi trên thẻ của mình.
* Yêu cầu cả đội lặc cò cò, vừa hát vừa vỗ tay cùng cả lớp: “ Lặc cò cò cho cái
giò nó khoẻ, đi xen kẽ cho nó khoẻ cái giò”. Khi giáo viên hô “ Tìm bạn ! tìm
bạn ! ” các em phải nhanh chóng tìm và chạy về với bạn đeo thẻ có kết quả hoặc
phép tính tương ứng với thẻ của mình . Những ai tìm đúng, tìm nhanh bạn mình
nhất thì ghi được cắm 2 lá cờ . Bạn nào tìm sai thì phải tự nhẩm lại để tìm đúng
16
bạn mình . Sau một lượt giáo viên đổi thẻ lẫn lộn, sau đó cho các em tiếp tục
chơi hoặc nhóm khác chơi .
Trò chơi có thể áp dụng cho tiết luyện tập bài số 2 trang 103 (Sách giáo
khoa), tiết luyện tập bài số 3 trang 148( Sách giáo khoa, tiết ôn tập bốn phép
tính trong phạm vi 100 000.
* Phát triển trò chơi:
Trong mỗi tiết học, giáo viên có thể tổ chức theo hình thức tiếp sức hay ai
nhanh và đúng. Có thể đổi các số, các biểu thức để phù hợp với bài dạy.
Trò chơi 2 :
Bác mặt nạ thông thái
em cho là đúng? Hoặc căn cứ vào đâu mà đội em cho là sai ?
- Giáo viên cũng đưa ra đáp án bằng cách quay mặt nạ.
- Ban thư ký tổng hợp điểm sau một cuộc chơi : Mỗi lần trả lời đúng, quay
mặt nạ đúng thì được 10 điểm, nếu quay mặt nạ đúng xong chưa trả lời được
câu hỏi phụ của giáo viên thì bị trừ đi 1- 2 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất đội đó
sẽ thắng cuộc và được thưởng bút chì, vở viết .
Trò chơi được sử dụng ở tiết tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) bài số 2
trang 80, có thể sử dụng ở tiết luyện tập chung bài số 4 trang 83 (SGK).
* Phát triển trò chơi:
Có thể tổ chức theo hình thức rung chuông vàng.
Tóm lại: Trong mọi tiết dạy học, giáo viên đều chuẩn bị, tổ chức các hình
thức dạy học sinh động, hấp dẫn giúp học sinh hăng say học tập sẽ dẫn đến việc
tổ chức, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh, khai thác kiến thức đạt kết quả cao hơn.
Hãy động viên các em khi các em có tiến bộ. Từ đó sẽ giúp các em tự tin trong
học tập.
17
d. Nâng cao chất lượng học nội dung tính giá trị biểu thức thông qua tổ
chức chương trình “ Giải toán qua thư” và thơ ca hò vè cho học sinh.
d.1.: Nâng cao chất lượng học nội dung tính giá trị biểu thức thông qua tổ chức
chương trình “ Giải toán qua thư”
Tạo không khí thi đua trong học tập là một việc làm vô cùng bổ ích trong
việc khuyến khích học sinh. Để nâng cao chất lượng học toán nói chung và chất
lượng phần tính giá trị biểu thức lớp 3 nói riêng, tôi thường xuyên tổ chức cuộc
thi giải toán qua thư để học sinh lớp tôi tham gia. Đầu năm học, tôi cùng học
sinh thiết kế một hòm thư toán học, hòm thư này được treo ở nơi trang trọng
nhất của lớp, đó là nơi gần cửa ra vào. Căn cứ vào nội dung kiến thức, cứ mỗi
tuần, tôi yêu cầu Ban học tập của lớp ra một đề thi để lớp phát động cuộc thi
Biểu thức nhiều số
Không dấu ngoặc đơn
Mức độ ưu tiên
18
Nhân chia cùng mức.
Cộng trừ cũng thế
Cùng mức bạn ơi
Nhưng khi ta tính
Nhân, chia trước cộng, trừ.
Nếu các phép tính
Cùng mức ưu tiên
Bạn ơi ta tính
Trái trước phải sau
Khi học sinh đã học xong cách tính giá trị của biểu thức, các em có thể
vận dụng tốt vào việc thực hành. Để học sinh nhớ quy tắc tính một cách dễ dàng,
tôi chuyển mỗi quy tắc thành từng câu thơ và yêu cầu học sinh học thuộc, sau đó
tổ chức thi đua trong học sinh.
Ví dụ 3: Thơ về tính giá trị biểu thức.
Khi thực hiện tính
Nếu các phép tính
Biểu thức giản đơn
Cùng mức ưu tiên
Phép tính hai số
Bạn ơi ta tính
Đặt tính bình thường
Trái trước phải sau
Tính (từ) phải sang trái.
Biểu thức phức tạp.
Ngoi cỏc bi toỏn trong sỏch giỏo khoa, cỏc em cũn t tỡm tũi cỏc bi toỏn khỏc
gii v cú nhng trao i vi giỏo viờn.
Sau gn mt nm hc mit mi tìm tòi, t chc hng dn hc sinh bng
nhiu bin phỏp tụi ã trình by nh trờn. Tụi thy em no cng thớch hc mụn
toỏn. c bit cht lng mụn toỏn c nõng lờn rõ rt so vi u nm. Cụ thể:
Tng s
im 10 9
im 6 5
im 8 7
HS
SL
%
SL
%
SL
%
28 em
23
82,2
3
10,7
2
7.1
3 . KT LUN V KIN NGH
- Kt lun
Hng dn hc sinh tớnh giỏ tr biu thc trong mụn toỏn lp 3 l mt vic
cn thit trong dy hc ca mi giỏo viờn, nhm nõng cao cht lng dy - hc,
phỏt hin v bi dng nhõn ti toỏn hc. Qua thc t dy hc trng Tiểu học
Nga Lĩnh, bn thõn tụi ã rỳt ra c mt s kinh nghim nh sau:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa Toán 3
- Sách giáo viên Toán 3
- Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Toán dành cho lớp 3
- Tập san giáo dục Tiểu học
21