ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN MẠNH THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN MẠNH THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết Luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là những thầy
cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Sau nữa, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Đạt
đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng các bạn đồng nghiệp
đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết Luận văn.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, với trình độ và kinh nghiệm còn
hạn chế về hoa ̣t đô ̣ng huy đô ̣ng vố n, nội dung đề tài không tránh khỏi những
khiếm khuyết, tồn tại. Tôi rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của
các quý Thầy, Cô giáo, các đồng nghiệp để tôi có điều kiện học hỏi, hoàn
thiện kiến thức hơn nữa.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
nguồn ngân sách nhà nước ......................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách nhà nước ............................................................................................. 6
1.2. Quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước .........9
1.2.1. Khái niệm và yêu cầu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn ngân sách nhà nước .......................................................................9
1.2.2. Nội dung quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách nhà nước ..........................................................................................10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
1.3. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân
sách nhà nước ...........................................................................................................21
1.3.1. Khái niệm quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành .........21
1.3.2. Nhiệm vụ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
bằng nguồn ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính ................................22
1.3.3. Yêu cầu về chất lượng đối với công tác quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản hoàn thành bằng ngân sách nhà nước ................................22
1.3.4. Vai trò của công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành ........................................................................................................25
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN .....................................................................................26
1.4. Kinh nghiệm thực tiễn về quyết toàn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của một số địa phương trong nước và bài học cho Hải Dương ............28
1.4.1. Kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước.................28
1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Hải Dương..........................34
3.2.3. Công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn
thành bằng nguồn ngân sách nhà nước tại các cơ quan tài chính tỉnh
Hải Dương .........................................................................................................55
3.2.4. Công tác kiểm soát chi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Hải Dương ........................................................................................................63
3.3. Đánh giá chung về công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....................................................................................64
3.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước ......................68
3.3.2. Những hạn chế trong công tác quyết toán vồn đầu tư xây dựng
cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước ......................................69
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế trong công tác quyết toán vồn đầu tư
xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước ......................71
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HẢI DƯƠNG ..............................................................................................73
4.1. Quan điểm hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Hải Dương.........................................................................................................73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
4.1.1. Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
bằng vốn ngân sách nhà nước phải đặt trong trình tự đầu tư xây dựng
cơ bản cũng như của quá trình quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản .............73
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
:
Giải phóng mặt bằng
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KTXH
:
Kinh tế xã hội
NSNN
:
Ngân sách Nhà nước
Bảng 3.2:
Tổng hợp nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................... 50
Bảng 3.3:
Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước ....... 53
Bảng 3.4:
Tình hình kiểm soát chi vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN của
tỉnh Hải Dương ........................................................................... 64
Bảng 3.5:
Tổng hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB
hoàn thành tại Sở Tài chính Hải Dương (giai đoạn 2010-2014)....... 69
Bảng 3.6:
Tổng hợp các công trình đã thẩm tra, chủ đầu thực hiện lập
và nộp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
chậm thời gian so với quy định (giai đoạn 2010- 2014) ............ 70
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 3.1:
bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh đã đạt được một số thành tựu quan trọng,
tạo ra hạ tầng cơ sở, kỹ thuật vững chắc, tạo ra động lực cho phát triển kinh tế xã hội. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách nhà nước tại tỉnh cũng có một số mặt tiến bộ đáng kể. Trong đó đặc
biệt phải kể đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
đối với các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của các cơ quan
tài chính trên địa bàn tỉnh. Trong những năm qua công tác này luôn nhận được
sự quan tâm của các cấp trong tỉnh và đã phát huy được những hiệu quả nhất
định góp phần tiết kiệm cho ngân sách, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực
trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất thoát vốn đầu tư, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên,
bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương vẫn còn gặp phải
những khó khăn, hạn chế vừa mang tính phổ biến chung như các địa phương
khác trong cả nước, vừa mang tính đặt thù riêng tại tỉnh. Điều đó đòi hỏi cần
phải nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản hoàn thành, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Xuất phát từ yêu cầu bức xúc nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" làm luận
văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là: trên cơ sở khái quát, hệ thống hoá một số vấn đề
lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và
bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 -2014 và đề xuất các giải pháp cho giai
đoạn tiếp theo.
- Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Hải Dương
- Thời gian nghiên cứu: số liệu lấy trong giai đoạn 2010 - 2014; đề xuất
giải pháp cho giai đoạn 2015-2020.
4. Đóng góp của đề tài luận văn
- Khái quát, hệ thống hoá làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về đầu tư xây
dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đánh giá thực trạng, làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên
nhân hạn chế trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn
thành bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp có cơ sở, thiết thực hoàn thiện công tác quyết
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Hải Dương.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương
Chương 1: Tổng quan về công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và
sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong kinh
doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền
kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp. Từ những đặc
điểm chung đó, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư
XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói
chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo
phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối,
sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật
định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng
Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm.
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho
các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo
đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc
đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá
tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự
án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án
đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng
nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các
khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư,
thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể được hình thành dưới
nhiều hình thức như:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch, như các dự án quy
nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò rất quan
trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ
yếu nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy
nền kinh tế phát triển nhanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất
nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc
duy trì và phát triển hoạt động ĐTXDCB, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần
quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và
tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc
dân và tổng sản phẩm xã hội.
Hai là, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn
hoá và phân công lao động xã hội.
Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập
trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công
nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ,
đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao... Thông qua việc
phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và
phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Ba là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư
Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn.
Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới
đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo
theo sản lượng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm. Sản lượng
tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản
xuất tăng hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát
triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho
mọi thành viên trong xã hội.
Sáu là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động hai
mặt đến sự ổn định kinh tế.
Các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN đã tạo điều kiện tiền đề cho
tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp
lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển lực lượng sản xuất. Đồng
thời lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng
lên, dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động,
giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động… tất cả các vấn đề này
tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
1.2. Quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm và yêu cầu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ,
cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối
(cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra
+ Tiết kiệm trong khâu cấp phát và quản lý: ở khâu này cần phải
được quan tâm nhiều hơn, vì ở đây phát sinh việc cho vốn NSNN. Thực
tế hiện nay các khâu cả lập dự án và quản lý dự án còn tồn tại nhiều tiêu
cực, phát sinh, luật pháp còn nhiều kẽ hở nên chưa đạt hiệu quả cao.
Đảm bảo các yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đúng mục
tiêu, đúng đối tượng, là cơ sở để nâng cao hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư
phát triển đất nước.
1.2.2. Nội dung quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách nhà nước
1.2.2.1. Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành với các dự án đầu tư. Do
vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê
duyệt các dự án đầu tư XDCB.
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh
thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB.
Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật
định. Cụ thể là:
- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm
vụ dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt.
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạch
ngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời
điểm 31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được
duyệt theo quy định.
12
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ Tài
chính và các tỉnh.
Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được tiến hành theo
quy định của Luật NSNN.
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm.
Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ NSNN, thông thường phải tiến
hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư
hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn và cuối cùng là
giao kế hoạch.
Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thuộc
Trung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương.
Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở địa phương: các
bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các
điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu
vốn trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan
trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính
phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm.
Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương cho các
công trình, dự án cụ thể thực hiện theo một số nguyên tắc sau:
- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN
chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn
vốn trực tiếp.
- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của ngành đề ra.
- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã
được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư
và xây dựng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
các vùng miền trong cả nước;
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để
thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn
cho đầu tư phát triển;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư
phát triển;
- Đối với tiêu chí phân bổ vốn đầu tư gồm các tiêu chí sau: tiêu chí về dân
số (gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểu số);
tiêu chí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và tỷ lệ
điều tiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích tự nhiên; tiêu chí về đơn
vị hành chính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp huyện, số huyện miền núi, vùng cao,
hải đảo và biên giới). Ngoài 4 loại tiêu chí trên còn có các tiêu chí bổ sung như
thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thành thuộc vùng
kinh tế trọng điểm, các trung tâm vùng và tiểu vùng.
Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch
vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định,
bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong
nước, ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng
của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ
về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm.
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ
vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan
chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn cho từng dự án
không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị huỷ bỏ.
Phương thức này có ưu điểm là việc chi xuất quỹ NSNN tương đối phù
hợp với tiến trình chi tiêu của đơn vị thụ hưởng, tiền thuộc NSNN ít bị nhàn rỗi
tại cơ quan đơn vị hay tồn ngân khoản tiền gửi tại KBNN hay Ngân hàng thương
mại trong khi tồn quỹ NSNN có hạn (thu trừ chi). Tuy nhiên, nhược điểm lớn
nhất của phương thức này là việc cấp phát qua nhiều khâu trung gian (phân phối
lại hạn mức của đơn vị dự toán cấp 1 và cấp 2). Nhiều trường hợp phân phối lại
hạn mức không còn đúng với mục đích ban đầu cơ quan tài chính cấp cho đơn vị
và để phát sinh tiêu cực trong quá trình phần phối lại hạn mức kinh phí.
Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường
xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục
tiêu, chi an ninh kinh tế… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN