LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh
Quảng Bình” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được sự hướng dẫn khoa
học của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc.
uê
́
Các bảng biểu, số liệu trong luận văn này là trung thực, chính xác, có nguồn
tê
́H
gốc rõ ràng và chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Ki
nh
Tác giả luận văn
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
tỉnh Quảng Bình; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình; Sở Tài
chính; Kho bạc nhà nước tỉnh; Thanh tra tỉnh; UBND các huyện, thị xã, các phòng,
liệu, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Ki
ban ngành có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài
ho
̣c
Mặc dù bản thân đã cố gắng nghiên cứu, học hỏi nhưng luận văn sẽ không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
ại
thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia và những người quan tâm để luận
Đ
văn được hoàn thiện hơn.
̀ng
Xin trân trọng cảm ơn!
Tr
́H
uê
́
Họ và tên học viên: NGUYỄN MINH THANH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Trên cở sở hệ thống lý luận và thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
(XDCB) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giảm nghèo bền vững tỉnh
Quảng Bình, đề tài đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở địa phương.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thực
thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình.
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Điều tra thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo đã có
sẵn của các cơ quan, đơn vị, các tài liệu giáo trình các trường đại học, báo cáo, tạp
chí chuyên ngành và Internet…
- Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn kết hợp với việc quan sát và trao đổi các
vấn đề liên quan.
Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp và hệ thống lại các nội dung.
- Phương pháp phân tích thống kê, so sánh được sử dụng nhằm đánh giá
thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
3
NSNN
Ngân sách nhà nước
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
UBND
Ủy ban nhân dân
6
XDCB
Xây dựng cơ bản
Tr
ươ
̀ng
uê
́
MỤC LỤC...................................................................................................................v
tê
́H
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ......................................................... xi
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................1
nh
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
Ki
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
̣c
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
ho
5. Bố cục luận văn .......................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................4
1.3. Đặc điểm của đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững .....14
1.4. Hệ thống các văn bản liên quan đến công tác quản lý vốn và đầu tư XDCB
thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững....................................................16
1.4.1. Văn bản của Quốc hội .....................................................................................16
1.4.2. Văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan ..................................17
1.4.3. Văn bản của địa phương..................................................................................18
uê
́
1.5. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững ....................................................................................................................19
tê
́H
1.5.1. Lập kế hoạch vốn ............................................................................................19
1.5.2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án. ................................................................19
1.5.3. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu .........................................................20
nh
1.5.4. Công tác thanh toán, tạm ứng vốn ..................................................................20
Ki
1.5.5. Công tác quyết toán vốn..................................................................................21
1.5.6. Hoạt động thanh tra, giám sát .........................................................................21
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................................................................34
2.1. Tổng quan về tỉnh Quảng Bình ..........................................................................34
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...........................................................................34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36
vi
2.1.3. Khái quát về tình hình thực hiện chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................................38
2.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo
bền vững tỉnh Quảng Bình ........................................................................................40
2.2.1. Lập kế hoạch vốn ............................................................................................40
2.2.2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án .................................................................48
uê
́
2.2.3. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu .........................................................52
2.2.4. Thanh toán, tạm ứng vốn ................................................................................55
tê
́H
2.2.5. Quyết toán công trình......................................................................................59
2.2.6. Thanh tra, giám sát..........................................................................................61
2.3. Đánh giá các bên liên quan về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc
nh
3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................82
Tr
3.1.2. Các mục tiêu cụ thể .........................................................................................82
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 ..............82
3.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý .......................................................................82
3.3.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB .....................................85
3.3.3. Hoàn thiện công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư XDCB ..........87
3.3.4. Hoàn thiện công tác quản lý lựa chọn nhà thầu XDCB ..................................90
vii
3.3.5. Hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB.........................................91
3.3.6. Hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB.........................................92
3.3.7. Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát vốn đầu tư XDCB............................92
3.3.8. Một số giải pháp khác .....................................................................................94
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................................................95
1. Kết luận .................................................................................................................95
uê
́
2. Kiến nghị ...............................................................................................................96
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................98
tê
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Số liệu về tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015 ..14
Bảng 2.1
Phân bổ vốn chương trình MTQG giai đoạn 2014 – 2016 tỉnh Quảng
Bình ...................................................................................................43
Bảng 2.2
Phân bổ vốn XDCB thuộc chương trình MTQG giai đoạn 2014 –
Bảng phân bổ chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn
tê
́H
Bảng 2.3
uê
́
2016 tỉnh Quảng Bình .......................................................................45
2014 – 2016 tỉnh Quảng Bình ...........................................................46
Bảng 2.7
ại
Quảng Bình .......................................................................................51
trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2014 – 2016 tỉnh
Giá trị các án được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc
chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2.9
Số vốn thanh toán thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
Tr
Bảng 2.8
ươ
̀ng
Quảng Bình .......................................................................................53
Bảng 2.10
tỉnh Quảng Bình ................................................................................54
giai đoạn 2014 – 2016 tỉnh Quảng Bình ...........................................59
Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thang đo thuộc nhân tố Công tác
uê
́
Bảng 2.14.
quản lý vốn........................................................................................71
Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và
tê
́H
Bảng 2.18.
các biến độc lập.................................................................................73
Thống kê mô tả các biến hồi quy ......................................................74
Bảng 2.20:
Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến Công tác quản lý vốn
nh
Bảng 2.19:
Ki
đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ P – P plot của hồi quy phần dư chuẩn hóa ..........................76
Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn.....................................................77
Hình 2.1.
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình.................................................34
Sơ đồ 1.1.
Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng ...........................................6
Sơ đồ 2.1.
Các yếu tố đưa vào mô hình SPSS....................................................63
Tr
ươ
̀ng
Đ
trợ từ ngân sách trung ương. Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương nói riêng và
tê
́H
NSNN nói chung, không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế, mà còn có định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực
hiện những vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường...
nh
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là một trong 16 chương trình
MTQG được ngân sách trung ương hỗ trợ trong thời gian qua trên cả nước. Mục
Ki
tiêu của chương trình là cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người
̣c
nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyện
ho
nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang
ven biển và hải đảo. Từ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương thực hiện chương
ại
"Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình"làm luận văn cho chương trình
đào tạo thạc sỹ quản lý kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở hệ thống lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu
uê
́
tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
tê
́H
đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình
đến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể:
nh
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc
Ki
chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình
ho
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng chương trình MTQG giảm nghèo bền
vững tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016, đề xuất giải pháp đến năm 2020.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo đã có
sẵn của các cơ quan: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Cục thống kê, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã (chủ đầu tư)... Ngoài ra, trong
uê
́
quá trình nghiên cứu, còn sử dụng các văn bản quản lý nhà nước, các tài liệu giáo
trình các trường đại học, báo cáo, tạp chí chuyên ngành và Internet…
tê
́H
- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn 120 người (gồm cán bộ công
tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các phòng,
ban chức năng của huyện; nhà thầu thi công công trình và đơn vị hưởng lợi). Trong
Phương pháp tổng hợp và phân tích
nh
quá trình điều tra sẽ kết hợp với việc quan sát và trao đổi các vấn đề liên quan.
và kết quả nghiên cứu.
Phần nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm 3 chương, đó là chương 1: cơ sở
Tr
lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững; chương 2: thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc
chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình và chương 3: một số giải
pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020.
3
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XDCB THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
uê
́
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
tê
́H
1.1. Khái quát về vốn và nguồn vốn ĐTPT
̀ng
thời gian. Vốn luôn vận động sinh lời và giá trị của vốn biến động theo thời gian.
ươ
Nội dung cơ bản của vốn đầu tư phát triển trên phạm vi nền kinh tế bao gồm:
(a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí
Tr
bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất
của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân.
(b) Vốn lưu động bổ sung. Vốn lưu động bổ sung bao gồm những khoản đầu
tư dùng mua sắm nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn lao động... làm tăng thêm tài
sản lưu động trong kỳ của toàn bộ xã hội.
(c) Vốn đầu tư phát triển khác. Vốn đầu tư phát triển khác là tất cả các khoản
đầu tư của xã hội nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội, nâng cao trình độ
4
dân trí, cải thiện chất lượng môi trường. Những bộ phận chính của vốn đầu tư phát
triển khác gồm: vốn chi cho công việc thăm dò, khảo sát, thiết kế, qui hoạch ngành,
qui hoạch lãnh thổ; vốn chi cho việc thực hiện các chương trình muc tiêu quốc gia
nhằm tăng cường sức khoẻ cộng đổng như chương trình tiêm chủng mở rộng,
chương trình nước sạch nông thôn, phòng bệnh, kế hoạch hoá gia đình, phòng
chống tệ nạn xã hội...vốn đầu tư cho lĩnh vực giáo dục: chương trình phổ cập giáo
uê
ại
chiến lược và kế hoạch đặt ra, cần nhất quán quan điểm: xem vốn trong nước giữ
Đ
vai trò quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng.
1.2. Khái quát về vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo
̀ng
bền vững
ươ
1.2.1. Khái niệm
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
Tr
nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để
tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Vốn đầu tư XDCB thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là vốn
của ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương thực hiện đầu tư XDCB theo các
quy định của chương trình MTQG giảm nghèo bền vững.
xây dựng
Cấp giấy
phép xây
dựng (đối
với công
trình theo
quy định
phải có)
ại
Khảo sát
xây
dựng
Tổ chức
lựa chọn
nhà thầu
và ký
kết hợp
đồng
xây
dựng
ho
Chuẩn bị
mặt bằng
xây dựng,
công
trình
hoàn
thành
đưa vào
sử dụng
Vận
hành,
chạy thử
và thực
hiện các
công việc
cần thiết
khác
Giai đoạn III
ươ
̀ng
Đ
Giao đất
hoặc
thuê đất
(nếu có)
̣c
́
thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát
tê
́H
xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây
dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa
chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát
nh
thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công
trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận
Ki
hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
ho
̣c
gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
1.2.3. Mục tiêu của vốn đầu tư XDCB Chương trình
ại
- Xã nghèo (xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới và xã an toàn khu);
- Thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1.2.4. Các dự án đầu tư XDCB thành phần của Chương trình
a) Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó
uê
́
khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo
- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo
tê
́H
+ Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh và dân sinh ở các huyện nghèo, thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết 30a đến
năm 2015; tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả
nh
các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa
+ Đối tượng: Các huyện nghèo.
ho
̣c
. Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục trên
địa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
. Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
. Đầu tư trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn
huyện nghèo;
8
. Đầu tư cơ sở dạy nghề tổng hợp (bao gồm cả nhà ở cho học viên) ở các
huyện nghèo;
. Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các huyện nghèo.
+ Phân công thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án.
- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
uê
́
ngang ven biển và hải đảo
+ Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh
tê
́H
và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân, giảm
nghèo nhanh và bền vững.
. Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục;
. Đầu tư bờ bao chống triều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nước
ươ
biển cho nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối;
Tr
. Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
+ Phân công thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án.
b) Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (chương trình 135)
9
- Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các
thôn, bản đặc biệt khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện
đời sống của người dân, giảm nghèo nhanh và bền vững.
- Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,
bản đặc biệt khó khăn.
uê
́
bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế,
điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản;
Đ
+ Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;
̀ng
+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở ở các xã đặc biệt khó khăn,
xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
ươ
1.2.5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình
Tr
a) Về huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai
thực hiện Chương trình, tăng cường huy động vốn từ ngân sách địa phương và các
nguồn vốn khác. Đối với vốn huy động từ các nguồn khác, chú trọng huy động đóng
góp của các doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
b) Tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền công tác giảm nghèo sâu rộng đến
các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư và người nghèo nhằm thay đổi và chuyển
10
̣c
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
ho
thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành
ại
liên quan thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần của Chương trình theo đúng
Đ
quy trình, quy định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các Dự án thành phần.
̀ng
b) Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc:
ươ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành
liên quan thẩm định, phê duyệt Dự án thành phần của Chương trình theo đúng quy
Tr
trình, quy định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Dự án.
c) Trách nhiệm của các Bộ, ngành:
chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội công bố.
Ki
Hiện nay chủ yếu sử dụng chuẩn nghèo của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội đưa ra. Chuẩn nghèo được tính toán dựa vào nhu cầu chi tiêu cơ bản của
̣c
lương thực, thực phẩm (nhu cầu ăn uống hàng ngày) và nhu cầu chi tiêu phi lương
ho
thực, thực phẩm (mặc, nhà ở, y tế, giáo dục,…).
ại
- Giai đoạn 2006-2010:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
Đ
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
̀ng
+ Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000
tê
́H
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
+Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
nh
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Ki
* Hộ cận nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
ho
̣c
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
ại
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000
Huyện, Thị xã,
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
T
Thành phố
2011
2012
2013
2014
2015
Huyện Lệ Thủy
15,93
1,47
1,19
1,1
4
Huyện Bố Trạch
18,53
16,46
5
TX Ba Đồn
26,23
21,53
6
Huyện Quảng Trạch
15,83
13,39
8,3
6,83
27,03
21,94
21,94
43,09
36,17
28,57
23,74
14,18
10,23
7,23
nh
13,99
Ki
ươ
đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm.
- Thời kỳ đầu tư kéo dài. Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án
Tr
đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình đầu tư phát triển
có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm. Do vốn lớn trong suốt quá trình thực
hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố
trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình,
quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng
vốn đầu tư XDCB.
14