Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại một số công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn huyện từ liêm thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------

NGUYỄN THỊ MAI HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI MỘT SỐ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------

NGUYỄN THỊ MAI HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI MỘT SỐ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI


- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân.
- Phụ thuộc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: phụ thuộc thu
nhập.
- Thuế suất đều: để thu nhiều, không kìm chế sản xuất.
Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán (VAS17).
Vậy, lợi nhuận kế toán có thể hiểu là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp
trong một kỳ sản xuất kinh doanh và được xác định theo chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán hiện hành. Bên cạnh đó, lợi nhuận kế toán còn phụ thuộc rất nhiều vào
chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn.


2

Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một
kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và
là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) (VAS17).
Thu nhập chịu thuế được chi phối và xác định theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành. Kế toán căn cứ vào Luật thuế, Nghị định của Chính phủ và các
Thông tư hướng dẫn để xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp của doanh nghiệp mình trong từng kỳ sản xuất kinh doanh.
Hàng năm, khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp này là một khoản chi phí của doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh
nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại
(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác
định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ ( VAS17).
Sau khi có chuẩn mực kế toán VAS17, thuế thu nhập doanh nghiệp được coi

về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập
chịu thuế. Chênh lệch tạm thời có thể là:
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản
chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán (VAS17).
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm
phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải
trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán (VAS17).
Điều đáng nói ở đây là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, các
doanh nghiệp ghi nhận như thế nào trên BCTC nhằm đảm bảo phản ánh một cách
trung thực hợp lý nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Các khoản
chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phải nộp
(hoặc phải thu) trong tương lai.
Chênh lêch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập
chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận


4

vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập chi phí xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, có thể thấy chênh lệch tạm thời làm phát sinh thuế thu nhập hoãn
lại còn chênh lệch vĩnh viễn thì không. Một khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ
khiến cho doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế
toán trong năm hiện hành nhưng khoản thuế thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả
trong các kỳ tương lai và hình thành nên thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Cũng theo
VAS 17, ta có:
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là một khoản xác định

Qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 được Quốc hội nước ta thông qua trong
kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 3/6/2008 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 1 tháng 1
năm 2009.
Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam thì thuế thu
nhập doanh nghiệp là thuế tính trên phần thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp
trong kỳ tính thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ được căn cứ
vào thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo công
thức sau:`
Thuế TNDN
phải nộp

=

Thu nhập
tính thuế

x

Thuế suất
thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thì thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp

+ (

+ Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một
Thu nhập
tính thuế

Thu nhập
chịu thuế

kỳ, được xác đinh theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và
là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp( hoặc thu hồi được). Thu
nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế

=

(Doanh thu -

Chi phí
được trừ

)+

Các khoản thu
nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh
thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trừ chi phí được trừ của
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt

hoá đơn, chứng từ mang tên doanh nghiệp và thực sự phục vụ cho sản xuất kinh
doanh tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ kèm theo bảng
phân bổ khẩu hao TSCĐ và CCDC. Trong kỳ, nếu TSCĐ, CCDC nào trong năm
tài chính không được huy động sử dụng để tham gia vào quá trình tạo ra doanh thu
thì không trích khấu hao trong năm đó. Thời gian trích khấu hao theo khung thời
gian quy định của Bộ tài chính và chọn nhất quán một phương pháp tính khấu hao.
+ Chi phí NVL, nhiên liệu, hàng hoá đầu vào, chứng từ là phiếu xuất kho
bên bán, phiếu nhập kho bên mua và có hoá đơn đầu vào hợp lệ, có hợp đồng,
thanh lý hợp đồng hoặc phải có hoá đơn thu mua, giấy biên nhận đối với các
trường hợp hàng hoá nông lâm sản không có hoá đơn chứng từ. NVL hoặc hàng
hoá mua về phải phục vụ cho sản xuất kinh doanh và theo dõi riêng cho từng công
trình.


8

+ Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp phải có hợp đồng lao động trong đó
ghi rõ cụ thể người lao động được hưởng chế độ gì, hồ sơ nhân viên, bảng thanh
toán lương có đầy đủ chữ ký, bảng chấm công, phiếu chi lương…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ…
1.1.2.2.Kê khai, nộp và quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp.
a. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng
với việc đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng (theo quy định).
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu
thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý (theo mẫu) và nộp cho cơ quan
thuế trực tiếp quản lý (theo quy định)
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện kê khai tạm tính theo quý,
quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh. Thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế: Theo quy định hiện hành thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo quý là

Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán
thuế của cơ sở kinh doanh, nếu phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh, thu
nhập chịu thuế và các yếu tố khác do Cơ sở kinh doanh xác định không hợp lý, cơ
quan thuế có quyền xác định lại các yếu tố trên để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở
hữu, sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản Cơ sở kinh doanh phải thực
hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế trong thời
hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển
đổi hình thức sở hữu, sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản.
1.1.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định chuẩn mực và
của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.1.3.1. Sự chi phối của một số chuẩn mực kế toán ảnh hưởng đến kế
toán thuế TNDN
a. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 17
Chuẩn mực kế toán VAS17 ra đời quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,
phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Về nguyên tắc khi ghi nhận một


10

tài sản hay nợ phải trả trong BCTC của doanh nghiệp thì phải dự tính khoản thu
hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản phải trả đó. Điều này dẫn
đến số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành mặc dù tổng số thuế thu nhập
doanh nghiệp là không thay đổi.
- Xác định cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở tính thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản và cơ sở tính thuế
của nợ phải trả. Trong đó:

nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn số
thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số
thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và ghi
giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan
đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp
được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các
năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.
- Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả: thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế của
tài sản và nợ phải trả đó, làm phát sinh chênh lệch tạm thời và được tính theo công
thức:
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả

=

Tổng chênh lệch tạm
thời chịu thuế phát
sinh trong năm

x

Thuế suất thuế thu
nhập DN hiện hành

Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo

suất
)
=( được khấu trừ
+ cuả các khoản lỗ tính
thuế TNDN
x
phát sinh trong
thuế và ưu đãi thuế
hiện hành
năm
chưa sử dụng
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các

Tài sản
thuế TN
hoãn lại

khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế
chưa sử dụng nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai theo quy
định của Chuẩn mực kế toán số 17- “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, để có thể sử
dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu
đãi thuế chưa sử dụng đó.
Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo
nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài


13

sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được
hoàn nhập lại.


b. Những ảnh hưởng của một số chuẩn mực kế toán liên quan đến kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của chuẩn mực số 15 đến kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán số 15- doanh thu hợp đồng xây dựng (HĐXD)
được ghi nhận theo 2 trường hợp là khi HĐXD được quy định nhà thầu thanh toán
theo tiến độ kế hoạch và HĐXD quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện.
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá
trị khối lượng thực hiện, doanh nghiệp và cơ quan thuế xác định doanh thu trên cơ
sở phần công việc đã hoàn thành mà khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh
trên hoá đơn đã lập cho nên chỉ ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành.
Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế
hoạch, cơ quan thuế xác định doanh thu theo tiến độ kế hoạch nhưng doanh nghiệp
xác định doanh thu theo phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không cần hoá
đơn). Do đó dẫn đến chênh lệch giữa thuế và doanh nghiệp làm phát sinh khoản
chênh lệch tạm thời nên dẫn đến khoản thuế thu nhập hoãn lại.
Với trường hợp trích trước chi phí sửa chữa và chi phí bảo hành công trình,
kế toán ghi nhận khoản trích trước này vào chi phí phát sinh trong kỳ của doanh
nghiệp nhưng theo cơ quan thuế thì khoản trích trước này chỉ được chấp nhận khi
các khoản chi phí này đã thực chi. Khi đó, cơ sở tính thuế của tài sản khác với giá
trị ghi sổ doanh nghiệp làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời dẫn đến phát sinh
khoản thuế thu nhập hoãn lại trong kỳ.
- Ảnh hưởng của Chuẩn mực kế toán số 14 đến kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp
Chuẩn mực kế toán VAS14 Doanh thu và thu nhập khác, quy đinh các
nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. Doanh thu chỉ
được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu như sau:

bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường
của máy móc sản xuất. Thực tế khi kinh doanh không hiệu quả và phần chi phí sản
xuất chung cố định vượt mức công suất bình thường đưa vào giá vốn bán hàng, cơ


16

quan thuế không chấp nhận với khoản chi phí này và không được xem là chi phí
hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Do vậy đã phát sinh khoản chênh lệch
vĩnh viễn và ảnh hưởng đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
- Ảnh hưởng của chẩn mực kế toán số 03 -TSCĐ hữu hình, và chuẩn
mực VAS 04: TSCĐ vô hình
Theo chuẩn mực kế toán VAS 03, VAS04, mức trích khấu hao tại doanh
nghiệp chọn 1 trong 3 phương pháp là: Phương pháp khấu hao đường thẳng;
phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo số
lượng sản phẩm. Đối với phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có hệ số điều
chỉnh là:
Thời gian sử dụng của TS

Hệ số điều chỉnh

Đến 4 năm ( t ( 4 năm)

1,5

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t < 6 năm)

2,0

Trên 6 năm (t > 6 năm)

Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ tài chính, bao gồm tờ khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp, tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp, giấy nộp tiền vào Ngân
sách Nhà nước....
+ Chứng từ liên quan đến doanh thu và thu nhập khác: Hoá đơn bán hàng,
các chứng từ chứng minh các khoản thu nhập khác...
+ Chứng từ liên quan đến chi phí như hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho
bên bán và phiếu nhập kho bên mua, hợp đồng và thanh lý hợp đồng, bảng tính và
thanh toán lương, các hoá đơn dịch vụ, tiền điện, nước, điện thoại..., các bảng kê
chi phí dịch vụ, sản phẩm mua ngoài của các cá nhân không kinh doanh.
- Tài khoản sử dụng nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 3334 “thuế thu nhập doanh nghiệp”
Bên Nợ
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước đã ghi nhận
lớn hơn số phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm
hiện tại.
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính.


18

Bên Có
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại.
Số dư bên Có

Tài khoản 8211 không có số dư.
* Phương pháp hạch toán
Hàng quý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quy định
của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm nộp Nhà nước trên TK 3334 và vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành TK8211. Khi doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN,
căn cứ vào các chứng từ thanh toán kế toán ghi giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế
phải nộp, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số
tạm nộp thì kế toán phải bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp. Và
ngược lại nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số
tạm nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan
đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước. Doanh nghiệp
được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các
năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai
sót. Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành sang
TK 911- Xác định KQKD.
- Sổ kế toán thuế
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
Sổ kế toán thuế bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết như: Sổ Nhật ký
chung, sổ cái các tài khoản 333, 821; sổ chi tiết các TK 3334, TK 8211


20

- Kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
với việc đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được cầm

Tỷ lệ % thu nhập

Doanh thu
=

X

bán ra

chịu thuế

x

Thuế suất
thuế TNDN

Hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán
hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn
định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và tính thuế theo công thức:
Thuế TNDN
phải nộp

=

Doanh thu
ấn định

x

Tỷ lệ % thu

22

b.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Chứng từ sử dụng
+ Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm theo
biểu số 01.
+ Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm theo biểu số 02.
+ Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm biểu
số 03.
+ Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng theo biểu
số 04
+ Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm theo biểu số 05
- Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng.
Bên Có: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm.
Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ.
Tài khoản 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.
Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được nhận trong kỳ.
Số dư bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại trong kỳ.
TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Bên Nợ
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc
ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
+ Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ
các năm trước
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status