năng suất sinh sản của lợn nái lai f1 (landrace x yorkshire), f1 (yorkshire x landrace) phối với đực duroc và pidu nuôi tại công ty tnhh lợn giống dabaco - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU VĂN TRÁNG

NĂNG SUẤT SINH SẢN

CỦA LỢN NÁI LAI F1 (LANDRACE X YORKSHIRE),

F1 (YORKSHIRE X LANDRACE) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC
VÀ PIDU NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH
LỢN GIỐNG DABACO

Chuyên ngành:
Mã số:

Chăn nuôi

60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đặng Vũ Bình

TS. Nguyễn Hoàng Thịnh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

tháng

Tác giả luận văn

Lưu Văn Tráng

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v

Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii

Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis Abstract ................................................................................................................ ix

Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.3.


Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng của lợn con và các yếu tố ảnh hưởng
tới khả năng sinh trưởng ................................................................................... 19

Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước và trong nước .......................................... 24

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................. 24
Tình hình nghiên cứu ở trong nước .................................................................. 27

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 31
3.1.

Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 31

3.3.

Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................... 31

3.2.
3.4.
3.5.

3.5.1.
3.5.2.

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 31
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 32

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 32



Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của nái F1(YL) và
F1(LY) .............................................................................................................. 45

Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng .................................................... 48

Năng suất sinh sản theo loại nái ....................................................................... 48

Năng suất sinh sản theo đực phối ..................................................................... 49
Năng suất sinh sản theo tổ hợp lai .................................................................... 50

Năng suất sinh sản qua các lứa đẻ .................................................................... 53

Năng suất sinh sản qua các năm ....................................................................... 56
Năng suất sinh sản qua hai vụ Đông – Xuân và Hè – Thu ............................... 58
Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi lợn nái sinh sản ............................................... 59
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ............................................................................. 59

Hạch toán thu chi .............................................................................................. 62
Lợi nhuận chăn nuôi lợn nái ............................................................................. 65

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 68
5.1.
5.2.

Kết luận............................................................................................................. 68

Kiến nghị .......................................................................................................... 69

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 70


Pie'train

SCCS

Số con cai sữa

L

PD

Landrace

PiDu

F1( Pie′train x Duroc)

SCĐN

Số con để nuôi

SCSSS

Số con sơ sinh sống

SCSS
Y

Số con sơ sinh


Bảng 4.12. Tỷ lệ các khoản chi qua các năm 2013, 2014 và 2015 (%) ......................... 63

Bảng 4.13. Hạch toán thu chi sản xuất qua các năm 2013, 2014 và 2015 ..................... 65
Bảng 4.14. Hạch toán kinh tế của 1 nái/năm và của 1 lợn con cai sữa .......................... 66

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. So sánh số con sơ sinh/ổ, số con còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ khi
được phối bởi đực D và PD ......................................................................... 50

Hình 4.2. Khối lượng cai sữa/ổ được phối bởi đực D và PD phối ............................... 50
Hình 4.3. Số con sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ của các tổ hợp lai
(LY x D), (LY x PD), (YL x D), (YL x PD)................................................ 52

Hình 4.4. Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai
sữa/ổ qua các lứa đẻ ..................................................................................... 54

Hình 4.5. Số con sơ sinh, số con sơ sinh sống, số con để nuôi, số con cai sữa
qua các năm.................................................................................................. 57

Hình 4.6. Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ qua hai vụ
Đông – Xuân và Hè - Thu ............................................................................ 59

Hình 4.7. Số lứa đẻ/nái/năm qua các năm ................................................................... 61
Hình 4.8. Số con cai sữa/nái/năm qua các năm, số con cái sữa/nái/năm ..................... 61

Hình 4.9. Tỷ lệ các khoản thu trung bình trong 3 năm ................................................ 62
Hình 4.10. Tỷ lệ các khoản chi trung bình trong 3 năm ................................................ 64

cách lứa đẻ ngắn hơn, các chỉ tiêu về số con/ổ, khối lượng sơ sinh/con, cai sữa/ổ và cai
sữa/con cao hơn rõ rệt so với phối giống với đực PiDu. Trong 4 tổ hợp lai, tổ hợp lai
(YL x D) đạt các chỉ tiêu số con sơ sinh, sơ sinh sống và để nuôi/ổ cao nhất và khoảng
cách lứa đẻ ngắn nhất. Ngược lại, tổ hợp lai (YL x PiDu) có các chỉ tiêu số con sơ sinh,
sơ sinh sống và để nuôi/ổ thấp nhất và khoảng cách lứa đẻ dài nhất. Các chỉ tiêu số con
sơ sinh, sơ sinh sống và để nuôi/ổ tăng dần từ lứa 1 đến lứa 6 và bắt đầu giảm từ lứa 7.
Trong khi đó, khối lượng sơ sinh/ổ tăng từ lứa 1 đến lứa 5 và bắt đầu giảm từ lứa 6.
Trong 5 năm từ 2011 đến 2015, nhìn chung, các chỉ tiêu năng suất sinh sản có xu hướng
năm sau luôn cao hơn năm trước. Các chỉ tiêu số con sơ sinh, sơ sinh sống và cai sữa/ổ
trong vụ Đông – Xuân đạt cao hơn, khoảng cách lứa đẻ và số ngày nuôi con dài hơn vụ
Hè –Thu. Ngược lại, các chỉ tiêu khối lượng cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh và cai sữa/
con trong vụ Hè – Thu đạt cao hơn, khoảng cách lứa đẻ và số ngày nuôi con ngắn hơn
do với vụ Đông – Xuân.

Nguồn thu của công ty chủ yếu là do bán lợn con cai sữa (chiếm 80,60%), từ
bán lợn nái loại (11,74%), từ lợn thịt và lợn hậu bị loại (3,36%). Tổng chi trung
bình chiếm 89,44% tổng doanh thu, trong đó cao nhất là chi về thức ăn (chiếm
43,39%), thuốc thú y (14,5 %), lương-thưởng-phụ cấp (6,58%), giống gốc (5,23%),
khấu hao chuồng trại và cơ sở vật chất (4,13%), điện nước-xăng dầu (3,24%). Lợi
nhuận trung bình chiếm 10,56% doanh thu. Trung bình đầu tư nuôi 1 nái/năm khoảng
35 triệu đồng, lợi nhuận thu được là 4,2 triệu đồng/nái/năm. Chi cho sản xuất 1 lợn
con cai sữa trung bình là 1,4 triệu đồng, lợi nhuận thu được là 164.000đ/con

viii


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Luu Van Trang

Thesis title: “Reproductive performance of F1(LY), F1 (YL) hybrid sows crossed


Source of revenue mainly due to sale of piglets weaned (80.60%), sale of cutted
sows (11.74%), fattening pig and cutted gilt (3.36%). The average expenditures hold
89.44% of total revenue, the highest of which were feed (43.39%), veterinary
medicament (14.5%), salary-bonus-allowance (6.58%), breeding animals (5.23%),
depreciation of buildings and infrastructure (4.13%), electric-water-petrol (3.24%).
Average profit was 10.56% revenue. Average investment was about 35
million/sows/year, profits was 4.2 million/sows/year. Average expenditure was 1.4
million per weaned piglet and profits was VND 164,000.
ix


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp

thực phẩm chủ yếu cho người dân. Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông

dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi đã có sự phát phát triển khá nhanh,
tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm qua các giai đoạn có xu hướng tăng lên
rõ rệt. Trong 5 năm gần đây (2011-2015) tăng trưởng bình quân hàng năm

5.5%/năm. Cùng với đó ngành chăn nuôi lợn đã, đang có những bước phát triển

khá mạnh, chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm
đáp ứng nhu cầu đời sống ngày một cao của nhân dân.

Ở nước ta, tổng đàn lợn có mặt thường xuyên từ 21,8 triệu con năm 2011 tăng

xuất lợn thương phẩm nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế đã
được chú trọng trong những năm gần đây.
1


Trong chăn nuôi lợn hiện nay, việc sử dụng nái lai F1(LY); F1(YL) phối

với đực ngoại đã được nhiều cơ sở chăn nuôi công nghiệp áp dụng. Các

nghiên cứu của Đinh Văn Chỉnh và cs. (1999), Trương Hữu Dũng và cs.

(2004), Phan Xuân Hảo (2006), Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006),
Vũ Đình Tôn (2010) đã xác nhận nái lai F1(LY) cho năng suất sinh sản cao
hơn nái L hoặc Y thuần.

Công ty TNHH Lợn giống DABACO là một Công ty thành viên của Công

ty cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam, Công ty được thành lập tháng 8 năm
2008 với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là chăn nuôi lợn. Bắt đầu hoạt động chăn
nuôi từ tháng 6 năm 2009, công ty có quy mô 3.000 lợn nái phẩm giống bố mẹ

(trong đó có 2.400 lợn nái sinh sản và 600 lợn cái hậu bị) sản xuất lợn con giống
nuôi thương phẩm.

Xuất phát từ tình tình trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Năng suất sinh

sản của lợn nái lai F1(LY), F1(YL) phối với đực Duroc và PiDu nuôi tại Công
ty TNHH Lợn giống DABACO”.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


được các yếu tố cấu thành hiệu quả kinh tế của sản xuất chăn nuôi lợn nái sinh
sản theo hướng chăn nuôi công nghiệp.

1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đúng thực trạng tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LY) và F1(YL) phối
với đực D và PD tại Công ty TNHH Lợn giống DABACO.

- Chỉ ra được các yếu tố cấu thành của hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản

tại Công ty TNHH Lợn giống DABACO.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong chăn nuôi lợn, giống là yếu tố hàng đầu, quyết định đến thành công của

chăn nuôi. Người chăn nuôi cần tạo được con giống có năng suất, chất lượng cao

đảm bảo được khả năng cạnh tranh. Muốn vậy chọn lọc và lai tạo giống là việc rất

quan trọng trong chăn nuôi giúp tăng được giá trị giống và tạo được ưu thế lai tối đa.
Quá trình chọn lai chỉ thực sự hiệu quả khi người chăn nuôi có những kiến thức cơ
bản về di truyền, đặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng.
Bởi bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi đều được thể hiện qua kiểu hình đặc

trưng riêng của nó; kiểu gen, dưới tác động của các nhân tố môi trường cụ thể sẽ

Thứ nữa là sự suy hoá cận thân và hiện tượng ưu thế lai. Đây là cơ sở của sự
chọn phối để nhân thuần và lai tạo.

4


Cơ sở lý thuyết của di truyền học số lượng đã được thiết lập bởi nhiều công

trình nghiên cứu. Cho đến nay, di truyền học số lượng đã được nhiều nhà di

truyền học thống kê bổ sung, nâng cao và trở thành ngành khoa học có cơ sở
khoa học vững chắc, được ứng dụng rộng rãi vào việc cải tiến di truyền các giống
vật nuôi (Nguyễn Văn Thiện, 1995).

2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), biểu hiện bề ngoài hoặc các đặc tính khác
của một số cá thể được gọi là kiểu hình của cá thể đó đối với tính trạng số lượng
cũng như tính trạng chất lượng.

Giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ một tính trạng nào cũng được biểu thị thông

qua giá trị kiểu gen (G) và sai lệch môi trường (E). Giá trị kiểu hình được biểu
thị như sau:

P=G+E

Trong đó:

P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value);
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value);

như thức ăn, chuồng trại, vệ sinh, chăm sóc, thú y...

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), các tính trạng có hệ số di truyền thấp, hiệu

quả chọn lọc sẽ thấp, hiệu quả lai giống lại cao. Ngược lại, các tính trạng có hệ số
di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ cao, hiệu quả lai giống lại thấp.

Ở lợn hầu hết các tính trạng năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp còn

các tính trạng có liên quan đến chất lượng sản phẩm và sự sinh trưởng có hệ số di
truyền cao.

2.1.2. Lai giống và ưu thế lai
2.1.2.1. Lai giống

Nhân giống động vật đã diễn ra một sự thay đổi lớn, đó là việc áp dụng các

hệ thống lai khác giống và khác dòng.

Lai giống là cho giao phối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều giống

khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa những động vật thuộc các dòng
khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống
hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại tương tự nhau.

Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần

số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.

Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến đổi di truyền của

gPAB)

Trong đó, I: cá thể; H: ưu thế lai; P: bố; M: mẹ; r: hiệu quả tái tổ hợp; g:

năng suất của các giống sử dụng để lai.

Cần phân biệt 3 biểu hiện sau đây của ưu thế lai:

- Ưu thế lai cá thể (ký hiệu HI): Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật

gây nên.

- Ưu thế lai của mẹ (ký hiệu HM): Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật

gây ra thông qua điều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh mẹ). Chẳng

hạn, nếu bản thân mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi con
khéo... mà con lai có được ưu thế lai này.

- Ưu thế lai của bố (ký hiệu HB): Là ưu thế lai do kiểu gen mà bố con vật

gây ra thông qua điều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh bố). Ưu thế

lai của bố không quan trọng bằng ưu thế lai của mẹ. Có rất ít tính trạng có được
ưu thế lai của bố, song cũng có thể thấy rằng, khả năng thụ thai, tình trạng sức
khoẻ của con đực lai tạo nên ưu thế lai cho đời con của nó.

* Có thể giải thích hiện tượng ưu thế lai bằng các giả thuyết sau:

- Thuyết trội: giả thuyết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội


Ưu thế lai ở F1: HF1 = dy2, trong đó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai

khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng

2
đồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: H F   dy . Như vậy, ưu
1

thế lai ở F1 phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai
quần thể.

Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai khác

nhau. Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2, do đó HF2 = 1/2 HF1.

Thay đổi trung bình từ F1 đến F2 cũng được coi là hiện tượng suy hoá cận

huyết. Theo Falconer (1993), ưu thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh hưởng
của mẹ. Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những đóng góp, những ảnh hưởng

tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra đối với kiểu hình của đời con. Ảnh hưởng của mẹ
đối với kiểu hình của đời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về ngoại cảnh
hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh. Ảnh hưởng của mẹ có thể được

thực hiện trong quá thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con. Các ảnh hưởng này
chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt đời của con vật và
được thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau. Có 5 loại ảnh hưởng của mẹ:

- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là ADN ngoài nhân;

sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống,
tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3
giống hoặc lai trở ngược thì số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 - 15%, số con
cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg ở 28
ngày tuổi so với giống thuần (Colin and Whittemore, 1998).
- Tính trạng

Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những tính trạng
liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các
tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao. Vì vậy để cải tiến tính
trạng này, so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.

Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có ưu thế lai
cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể là 9%,
ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể là
12%, ưu thế lai của mẹ là 18% Richard (2000).

- Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ

Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống càng

khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa

chúng càng lớn bấy nhiêu. Nếu các giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một
9


tính trạng nào đó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F1, với sự phân ly của các gen trong
các thế hệ sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần.

suất sinh sản chủ yếu cho phép đánh giá lợn nái bao gồm: Tuổi động dục lần đầu,

tỷ lệ thụ thai, số con/ổ, thời gian động dục trở lại. Kết quả của một số nghiên cứu
cho thấy các tính trạng năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp.
Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản là:
- Tuổi động dục lần đầu:

0,30

- Số vú:

0,30

- Lứa đẻ/nái/năm:

0,10 - 0,15

- Số con đẻ ra/ổ:

0,15

- Khối lượng lúc cai sữa:

0,17

- Số con cai sữa/ổ:

0,12

Tuổi đẻ lứa đầu của lợn có hệ số di truyền là 0,27 và khoảng cách 2 lứa đẻ có

lợn nái. Do vậy việc nâng cao chỉ tiêu số con đẻ ra sống và số con cai sữa là một
vấn đề được quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi lợn nái sinh sản.

Mabry et al. (1997) cho rằng các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của

lợn nái bao gồm: số con đẻ ra, số con cai sữa, khối lượng 21 ngày/ổ và số lứa
đẻ/nái/năm. Các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu này có tầm quan trọng về
mặt kinh tế và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của người sản xuất lợn giống cũng
như người nuôi lợn thương phẩm.

Tiêu chuẩn Việt Nam về lợn giống (TCVN 1280 - 81 – TCVN 1282 - 81) đã

đề ra 4 chỉ tiêu giám định lợn nái sinh sản là:
- Số con đẻ ra còn sống (con)

- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (kg)
- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi(kg)

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): đối với lợn nái đẻ lứa thứ nhất

- Khoảng cách lứa đẻ (ngày): đối với lợn nái đẻ từ lứa thứ 2 trở lên

Trong thực tế thường quan tâm đến một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất

mà qua đó có thể đánh giá được khả năng cũng như năng suất sinh sản của lợn nái.
11


- Tuổi động dục lần đầu (ngày): Là thời gian từ sơ sinh đến khi lợn cái hậu bị
động dục lần đầu. Tùy theo từng giống và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác

hưởng đến các giai đoạn sau này.

- Số con 21 ngày tuổi (con): Đánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi con

khéo của lợn mẹ.

- Số con cai sữa/ổ (con): Đây là chỉ tiêu đánh giá rất quan trọng trong chăn nuôi
lợn nái sinh sản, vì số con cai sữa/ổ cao thì số con cai sữa/nái/năm cao, như vậy hiệu
quả chăn nuôi sẽ cao hơn. Chỉ tiêu này cho biết chất lượng của giống, trình độ chăm
sóc, nuôi dưỡng cũng như quy trình vệ sinh, phòng bệnh dịch của các nhà chăn nuôi.
12


- Khối lượng toàn ổ khi cai sữa (kg): Đánh giá khả năng tăng trọng của lợn

con, khả năng tiết sữa của lợn mẹ và kỹ thuật cho ăn của người chăn nuôi. Đây là

chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với người chăn nuôi, khối lượng cai sữa toàn
ổ ảnh hưởng đến khối lượng khi xuất bán.

- Khối lượng 60 ngày: là khoảng thời gian nuôi từ sau cai sữa đến 60 ngày

tuổi, đánh giá khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn của lợn con, khả năng ăn, khả
năng thích nghi với môi trường sống mới của lợn con khi tách khỏi lợn mẹ.

- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày): Là thời gian từ lúc cai sữa

đến lúc động dục trở lại. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, chế độ
dinh dưỡng trong giai đoạn nuôi con và sau cai sữa. Chỉ tiêu này đánh giá được tỷ
lệ hao hụt của lợn nái, trình độ kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con và


thịt, các giống lợn được chia làm bốn nhóm chính như sau:
13


- Các giống đa dụng như Y, L và một số dòng nguyên chủng được xếp vào

loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.

- Các giống chuyên dụng “dòng bố” như , L, P của Bỉ, Hampshire, Poland China

có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao.

- Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”, đặc biệt một số giống chuyên sản của
Trung Quốc như Taihu (điển hình là Meishan) có khả năng sinh sản đặc biệt cao
nhưng khả năng cho thịt kém.

- Các giống địa phương có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản

xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.

- Các giống “dòng bố” thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống đa dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con, tỷ
lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với L và Y
(Blasco et al., 1995).

Tỷ lệ lợn con bị chết sau khi đẻ trung bình là 11% (6-13%), trong đó 7% là
do bị mẹ đè (Grandinson et al., (2003). Colin (1998) cho biết: Tỷ lệ lợn con bị
chết ngay sau khi sinh chiếm 2 -10%, có thể tới 11% chết trong tuần tuổi đầu
tiên. Trung bình tỷ lệ lợn con chết từ khi đẻ ra cho tới khi cai sữa là 12% (5 25%). Lợn con có khối lượng sơ sinh thấp sẽ có tỷ lệ chết cao hơn so với lợn con


Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: chế độ nuôi
dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lứa đẻ, mùa vụ, nhiệt độ môi
trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật... (Martinez Gamba, 2000; Riha et al., 2000).
-

Chế độ nuôi dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sản của
lợn nái. Lợn nái và lợn cái hậu bị khi có chửa cần được cung cấp đủ về số lượng
và chất lượng các chất dinh dưỡng để có kết quả sinh sản tốt.

Zimmerman et al. (1996) (trích từ Rothschild et al., 1998) cho biết các mức
ăn khác nhau trong giai đoạn từ cai sữa đến phối giống trở lại có ảnh hưởng đến
tỷ lệ thụ thai. Yamada et al. (1998) nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế đối với lợn cái
trong giai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so
với nuôi dưỡng đầy đủ.

Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống (Ashworth et al., 2000). Do đó áp dụng chế độ dinh
dưỡng “Flushing” trong pha sinh trưởng của buồng trứng của lợn nái nên đã làm
tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%) và tăng lượng progesteron trong máu
(10,5 ng/ml so với 4,5 ng/ml) (Gordon, 1997). Lợn nái ăn gấp đôi lượng thức ăn ở
giai đoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng
làm tăng số lượng trứng rụng và số con đẻ ra/ổ.
Khẩu phần ăn của lợn hậu bị giai đoạn chờ phối cần đảm bảo thể trạng đến khi
vào phối, đủ tuổi phải đủ khối lượng và độ dày mỡ lưng cần đảm bảo từ 16-18mm
thì mới đáp ứng được yêu cầu.
Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa đầu có thể làm tăng tỷ lệ
chết phôi ở lợn nái mới đẻ (Prunier et al., 2000) làm giảm 20-30% số phôi khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status