Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện vĩnh thuận tỉnh kiên giang năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRẦN THÀNH TRUNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH THUẬN,
TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRẦN THÀNH TRUNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH THUẬN,
TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2015

LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2016 đến tháng 12/2016

HÀ NỘI 2017

1.2 Tổng quan về nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”......... 7
1.2.1 Nhân sự ............................................................................................. 8
1.2.2 Địa điểm............................................................................................ 8
1.2.3 Thiết kế, xây dựng ............................................................................ 9
1.2.4 Trang thiết bị ..................................................................................... 9
1.2.5 Các quy trình bảo quản ................................................................... 10
1.2.6 Sắp xếp thuốc trong kho ................................................................. 11
1.2.7 Một số yêu cầu trong quy trình nhập hàng ..................................... 12
1.2.8 Thuốc trả về .................................................................................... 12
1.2.9 Hồ sơ tài liệu ................................................................................... 13
1.3 Sơ lược về thực trạng tồn trữ thuốc ....................................................... 14
1.3.1 Thực trạng tồn trữ thuốc tại các nước trên thế giới ........................ 14
1.3.2 Thực trạng công tác tồn trữ tại một số bệnh viện trong nước ........ 14
1.4 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận ................................ 15
1.4.1 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận ......................... 15
1.4.2 Vài nét về khoa Dược bệnh viện .................................................... 16


Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 19
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................ 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu....................................................................... 19
2.1.3 Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 19
2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu .......................................................... 19
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu ........................................................................... 21
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ......................................... 23
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 24
3.1 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo công tác tồn


Giải nghĩa

BHYT

Bảo hiểm y tế

BS

Bác sỹ

BVBVSKTT

Bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần

BVĐHY

Bệnh viện Đại học Y

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BVTW

Bệnh viện trung ương

CKI

Chuyên khoa cấp I

PKKV

Phòng khám khu vực

TE

Trẻ em

TTYT

Trung tâm y tế

TYT

Trạm y tế

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực khoa Dược BV Vĩnh Thuận.................................. 18
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu .................................................................... 19
Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực kho dược BVĐK huyện Vĩnh Thuận.................... 24
Bảng 3.4 Cơ cấu nhân lực kho thuốc ống - dịch truyền và kho thuốc viên dùng ngoài ....................................................................................................... 25
Bảng 3.5 Diện tích kho thuốc ống - dịch truyền và kho thuốc viên - dùng
ngoài của khoa Dược....................................................................................... 26
Bảng 3.6 Trang thiết bị trong kho ................................................................... 27
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho ..................... 28

mục tiêu cung ứng thuốc tốt thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn
được cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lượng và giảm thiểu chi phí.
Việc tồn trữ quá nhiều loại thuốc với số lượng lớn, có thể làm tăng chi phí bảo
quản, tồn trữ thuốc. Để giảm chi phí tồn trữ, bệnh viện phải duy trì mức tồn
trữ thấp, tuy nhiên khi đó khả năng thiếu thuốc cho bệnh nhân có thể xảy ra
và trong một số trường hợp sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu không
có thuốc kịp thời. Do đó quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả là cân bằng được chi
phí và nhu cầu về thuốc điều trị. Thực tế cho thấy, đây luôn là bài toán khó,
làm đau đầu các nhà quản lý, từ việc theo dõi lượng tồn kho thuốc để đảm bảo
thuốc luôn sẵn có cho bác sỹ kê đơn, cấp phát cho bệnh nhân đến việc dự trù
mua thuốc hàng tháng.
Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận được thành lập vào tháng
7/2007, đến nay đạt bệnh viện hạng II với quy mô hơn 200 giường bệnh.

1


Trong những năm gần đây, bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận đã và đang
phát triển vượt bậc. Từ những lợi thế có được như sự phối hợp chặt chẽ giữa
các ban ngành, đoàn thể cùng các bệnh viện trên địa bàn tỉnh; trình độ chuyên
môn của cán bộ công nhân viên trong bệnh viện được nâng cao; những kỹ
thuật mới, tiên tiến được triển khai; bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận đã
không ngừng hoàn thiện, phát triển về chất lượng khám chữa bệnh để phục vụ
bà con trong và ngoài huyện.
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận
thức rõ thực trạng tồn trữ thuốc của bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận,
góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh
Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2015” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực

không đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ gặp
phải sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi
đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn.
- Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường: Những thay đổi trong nhu
cầu về loại thuốc chuyên khoa không thể dự đoán trước được. Do đó, lượng
tồn kho thích hợp sẽ giúp hệ thống đối phó với sự thay đổi đó [12].

3


1.1.2 Các mức tồn kho
 Số tiêu thụ trung bình tháng
Mức tồn kho phụ thuộc vào số tiêu thụ trung bình [5]. Tuy nhiên, lượng
tiêu thụ hàng tháng không phải là không đổi và thời gian chờ nhận hàng từ
các nhà cung cấp cũng luôn thay đổi. Do đó, hầu hết các hệ thống cung ứng
thuốc đều tăng lượng tồn kho an toàn, ít nhất là cho các mặt hàng thiết yếu để
đối phó với sự tăng giảm của lượng tiêu thụ cũng như thời gian nhận hàng.
 Các mức tồn kho:
Số tồn kho an toàn, số tồn kho tối thiểu, số tồn kho tối đa.
Lượng dự trữ thường xuyên: theo khuyến cáo thì số lượng dự trữ
thường xuyên cho kho thuốc bệnh viện bằng 1,5-2 lần số tiêu thụ trung
bình/tháng.
Lượng dự trữ bảo hiểm: đề phòng các biến động như giá USD tăng,
mốc thời gian điểm điều chỉnh thuế nhập khẩu, dự phòng trong thời gian hết
hợp đồng cũ nhưng chưa kịp tổ chức đấu thầu.
Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho
mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình khám chữa bệnh diễn ra
liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường. Tuy
nhiên nếu thời gian chuyển thuốc dài, nhu cầu sử dụng thuốc lớn thì lượng
hàng dự trữ sẽ cao hơn [2].

có chi phí khoảng 70 - 80% của các nguồn tiền.
B - (sử dụng hàng năm mức trung bình) 10 - 20% của các loại thuốc
thông thường tiêu thụ 15-20% nguồn tiền.
C - (sử dụng hàng năm thấp) còn lại 60-80% các loại thuốc sẽ tiêu thụ
chỉ khoảng 5-10% nguồn tiền.

5


 Các bƣớc thực hiện phân tích ABC:
1. Danh sách tất cả các mặt hàng được mua hoặc sử dụng và nhập các
chi phí đơn vị.
2. Nhập số lượng sử dụng (trên một thời gian xác định ví dụ như trong
một năm).
3. Tính giá trị sử dụng.
4. Tính phần trăm tổng giá trị đại diện của mỗi thuốc.
5. Sắp xếp lại danh sách các mục theo thứ tự giảm dần với giá trị bắt
đầu là giá trị cao hơn.
6. Tính phần trăm tích lũy của tổng số cho mỗi mục bắt đầu với mục
đầu tiên ở đầu.
7. Chọn điểm cắt hoặc ranh giới cho thuốc nhóm A, B, C [14].
1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED
Những mặt hàng có thể được phân thành ba loại: Vital, Essential,
Desirable.
Nhóm Vital: Có một số sản phẩm thiết yếu trong tồn trữ của một bệnh
viện mà có thể tạo ra sự khác biệt giữa sự sống và cái chết. Có thể có sự xáo
trộn chức năng nghiêm trọng khi chăm sóc bệnh nhân khi thuốc đó không có
thậm chí trong 1 thời gian ngắn ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bệnh viện.
Các sản phẩm như vậy luôn luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo
tính sẵn có liên tục. Nhóm sản phẩm này cần được kiểm soát quản lí hàng đầu.

3. Tồn trữ an toàn nên cao hơn cho các loại thuốc thiết yếu và cần thiết.
4. Các loại thuốc thiết yếu và cần thiết phải được mua đầu tiên với đủ
số lượng.
5. Mua sắm và tồn trữ thuốc VED đảm bảo tất cả thời gian đều sẵn có
thuốc cần thiết trong cơ sở y tế.
Sau khi phân tích VED được thực hiện, một sự so sánh nên được thực
hiện giữa phân tích ABC và VED để xác định liệu có mối liên quan chi phí
cao đối với thuốc ưu tiên thấp. Đặc biệt, nỗ lực cần được thực hiện để xóa
nhóm thuốc "D" có trong danh mục chi phí cao của phân tích ABC [14].
1.2 Tổng quan về nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”
GSP: viết tắt của Good Storage Practices – Thực hành tốt bảo quản thuốc.
Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP là biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc
bảo quản và vận chuyển nguyên liệu ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản,

7


tồn trữ và phân phối thuốc để đảm bảo cho thuốc có chất lượng đã định khi
đến tay người tiêu dùng.
Theo quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29.06.2001, Bộ trưởng
Bộ Y Tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo
quản thuốc” ở tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, buôn
bán, tồn trữ thuốc, kinh doanh dịch vụ kho, bảo quản thuốc, khoa dược bệnh
viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế [7]. Do đó khoa Dược bệnh viện phải
đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như
các tài liệu cần thiết về thực hiện GSP tại bệnh viện nhằm mục tiêu cung ứng
đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị.
1.2.1 Nhân sự
Theo quy mô của đơn vị, kho thuốc có đủ nhân viên, có trình độ phù
hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho. Tất cả nhân viên phải

1.2.4 Trang thiết bị
Nhà kho cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa
không khí, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều kiện bảo quản.
- Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được
chính xác và an toàn.
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hoá. Không được để thuốc,
nguyên liệu trực tiếp trên nền kho. Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ
với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu,
cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa.
- Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác
phòng chống cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống

9


nước và vòi nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa
cháy tự động...
- Có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
- Có các quy định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn
trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm... [3].
1.2.5 Các quy trình bảo quản
• Yêu cầu chung
- Thuốc, nguyên liệu được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo ổn định
chất lượng. Thuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển, những lô nhận trước
hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước, đảm bảo nguyên tắc nhập trước
- xuất trước (FIFO - First In/First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFOFirst Expired/ First Out).
- Thuốc chờ loại bỏ phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngăn
ngừa việc đưa vào sản xuất, lưu thông, sử dụng.

thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc.
Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu được tiến hành khi mỗi lô hàng đã sử
dụng hết.
Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập
trước - xuất trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ và để phát
hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.
Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các biến chất,
hư hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố
khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc [3].
1.2.6 Sắp xếp thuốc trong kho
Thuốc sau khi nhập vào kho được phân loại thành từng nhóm để thuận lợi
cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát. Có thể phân loại theo nhóm tác dụng

11


dược lý (thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch) hoặc theo dạng thuốc (thuốc tiêm,
thuốc viên, thuốc đông dược,…). Sắp xếp hàng hóa trong kho là nhiệm vụ
quan trọng của kho. Thông thường:
- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp theo dựa vào tên thuốc theo trình tự
ABC của danh pháp thông thường.
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp dựa trên nguyên tắc FIFO: thuốc có
hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo dõi,
cấp phát [13].
1.2.7 Một số yêu cầu trong quy trình nhập hàng
Việc tiếp nhận thuốc được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc
tiếp nhận thuốc, tách khỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các điều
kiện bảo quản để bảo vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết
trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra thuốc.
- Thuốc trước khi nhập kho được kiểm tra, đối chiếu với các tài liệu

bọ,…). Thực hiện các quy định về việc ghi chép các điều kiện bảo quản, an
toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận chuyển, việc cấp phát thuốc, các bản
ghi chép, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả
về, quy trình thu hồi và xác định đường đi của thuốc, và của thông tin. Các
quy trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận và ghi ngày tháng xét duyệt
bởi người có thẩm quyền.
Có hệ thống sổ sách phù hợp với việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập
các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc,
nhà cung cấp, nhà sản xuất. đáp ứng các quy định của pháp luật. Các loại sổ
sách được vi tính hoá thì phải tuân theo các quy định của pháp luật. Phải có
các quy định, biện pháp phòng ngừa cụ thể để tránh việc xâm nhập, sử dụng,
sửa chữa một cách bất hợp pháp các số liệu được lưu giữ [3].

13


1.3 Sơ lƣợc về thực trạng tồn trữ thuốc
1.3.1 Thực trạng tồn trữ thuốc tại các nước trên thế giới
Tại các nước phát triển, hệ thống cung ứng thuốc tương đối hoàn chỉnh vì:
 Hệ thống thông tin liên lạc thuận tiện, hệ thống điều hành để xử lý yêu
cầu và ra các mệnh lệnh thực hiện hoàn chỉnh, tự động hóa cao.
 Hệ thống giao thông vận tải thuận tiện, có nhiều loại hình và phương
tiện vận tải phù hợp với từng loại nhu cầu.
 Hệ thống kho tồn trữ của hệ thống cung ứng được phân bố rộng khắp
đảm bảo việc cung ứng theo yêu cầu nhanh nhất, đạt hiệu quả tối ưu.
 Đội ngũ làm công tác cung ứng được đào tạo, có trình độ thực hành
cao. Các yếu tố này đảm bảo việc đáp ứng tốt nhu cầu của các cơ sở
điều trị, do vậy hệ thống tồn trữ thuốc của bệnh viện tại các nước phát
triển thực tế không cần thiết lắm [2].
Tại các nước đang phát triển, không có hệ thống các yếu tố để có phương

phố Hải Phòng năm 2012 là 1,01 tháng sử dụng [18]; BVĐK khu vực Ninh
Hòa - Tỉnh Khánh Hòa năm 2012 là 1,6 tháng sử dụng; BVĐHY Thái Bình
năm 2013 (kho ngoại trú) là 1,4 tháng sử dụng [10].
1.4 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận
1.4.1 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận
Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận có địa chỉ tại Khu Phố Vĩnh
Phước 2, Thị trấn Vĩnh Thuận, Huyện Vĩnh Thuận, Tỉnh Kiên Giang.
Bệnh viện đa khoa Vĩnh thuận là bệnh viện hạng II. Số giường kế
hoạch được giao năm 2014 là 240 giường (BVĐK 230 giường, phòng khám
khu vực Bình Minh 10 giường), số giường thực kê 260 giường. Gồm 19 khoa
(14 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng) và 06 phòng chức năng với 284
nhân sự (trong đó: Biên chế 212 nhân sự, hợp đồng tự trả 63 nhân sự, hợp
đồng 68 là 09 nhân sự). Thực hiện chức năng nhiệm vụ khám, điều trị và
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong toàn huyện và một số xã giáp ranh

15


thuộc các huyện bạn Hồng Dân (Bạc Liêu), Thới Bình (Cà Mau), U Minh
Thượng (Kiên Giang), Gò Quao (Kiên Giang).
Trình độ cán bộ: Sau đại học: 12 nhân sự (CKII: 01, CKI: 11); Đại học:
49 nhân sự (Bác sĩ: 24, Dược sĩ: 04, Cử nhân điều dưỡng: 12, Cử nhân nữ hộ
sinh: 02, Đại học khác: 07); Cao đẳng: 12 nhân sự; Trung học: 193 nhân sự;
Sơ học: 05 nhân sự; Chuyên môn khác: 13 nhân sự.
1.4.2 Vài nét về khoa Dược bệnh viện
1.4.2.1 Vị trí:
Khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận là một khoa chuyên
môn nằm trong khối cận lâm sàng do Giám đốc bệnh viện trực tiếp quản lý,
điều hành. Khoa dược tham gia trong công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe nhân dân của bệnh viện [9].

dõi tình hình kháng, kháng sinh trong bệnh viện.
Tham gia chỉ đạo tuyến. Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,
báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ
sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các
cơ sở đó giao nhiệm vụ [9].
1.4.2.4 Cơ cấu nhân lực, mô hình tổ chức của khoa Dược BV Vĩnh Thuận
Khoa Dược BV Vĩnh Thuận gồm 28 cán bộ làm việc theo 7 bộ phận
công tác chính gồm: Phòng Hành chánh; Kho Thuốc Ống – Dịch Truyền; Kho
Thuốc Viên – Dùng Ngoài; Kho VTYT; Kho Hóa Chất; Kho Đông Y; Nhà
Thuốc BV.
Có 28 cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại BV Vĩnh Thuận. Trong
đó, 22 dược sĩ trung học (chiếm tỷ lệ cao nhất 78.57 %), 05 dược sĩ đại học
(chiếm 17.86 %) ,01 dược sĩ sau đại học (chiếm 3.57 %).

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status