BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀN HẢI YẾN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀN HẢI YẾN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: Tháng 6/2016 – 02/2017
HÀ NỘI 2017
LỜI CẢM ƠN
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
VIẾT TẮT
BHYT
BVĐK
BYT
DMT
DMTCY
DMTTY
GN, HTT
Generic
GT
HĐT&ĐT
HC
ICD
KM
MHBT
SL
Trang
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 3.8.
Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình
Dương
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình
Dương năm 2015
Cơ cấu nhân lực của khoa Dược
Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị
của danh mục thuốc sử dụng
Nhóm biến số phân tích ABC,VEN, ma trận
ABC/VEN
Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu
Ma trận ABC/VEN
Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.9.
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
34
Bảng 3.10
Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục
thuốc sử dụng
Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý
Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AN theo tác dụng dược lý
Các thuốc trong tiểu nhóm AN
14
14
16
21
23
25
30
31
38
38
39
40
41
43
45
45
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng ................................................. 6
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam ................ 11
1.4. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương và một vài nét về sử dụng thuốc tại
bệnh viện ...................................................................................................... 12
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ ....................................................................... 13
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện ....................................................... 13
1.4.3. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2015
................................................................................................................... 14
1.4.4. Vài nét về khoa Dược ..................................................................... 15
1.4.5. Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình
Dương ....................................................................................................... 17
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 19
2.1. Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................ 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 19
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 19
2.2.2. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 21
2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 24
2.3.1. Nguồn thu thập................................................................................ 24
2.3.2. Phương pháp thu thập ..................................................................... 25
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................ 25
2.4.1. Phương pháp phân tích ................................................................... 25
2.4.2. Xử lý và trình bày số liệu................................................................ 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 31
3.1. Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2015 theo một số chỉ tiêu .......... 31
ABC và VEN ............................................................................................... 54
4.2.1. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC .......... 54
4.2.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
VEN .......................................................................................................... 55
4.2.3. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN .... 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..................................................................... 58
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện
nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Theo một số nghiên
cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của
nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý
và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [25]. Các nghiên cứu đã cho
thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới.
Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh
gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [24] và hơn một nửa số ca viêm đường hô
hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý.
Ở nước ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa
dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú
về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp. Điều này giúp cho việc cung ứng
thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng
và thuận tiện hơn. Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử
dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng
như tình trạng lạm dụng thuốc. Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý
trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh,
tăng khả năng kháng thuốc trong điều trị.
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các
quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện.
HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc trong bệnh viện
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc,
là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện. Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng
một danh mục thuốc (DMT) đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều
trị (HĐT&ĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [6]. HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo
trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT
phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng.
Việc xây dựng một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi
ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý
đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm
những nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc.
Sự lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh
theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản
xuất trong nước [8].
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các
quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô
hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám
đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
4
trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu
quả cao [6].
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ
lệ lớn trong ngân sách. Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý
thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”.
Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân
sách thuốc (nhóm A). Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20%
ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ
sử dụng 10% ngân sách. Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng
thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều
đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được
đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo
[6].
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp
phát và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan
về sử dụng ngân sách thuốc.
Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc, phân tích được
thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các
thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua
thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng
tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn
đến tiết kiệm đáng kể ngân sách. Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn
nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều
thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết
kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh.
Kết quả khảo sát tại tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012,
kinh phí mua thuốc chiếm 42,98% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm
[16]. Tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc-Nghệ An năm 2012, tổng tiền
thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ 64,3% trong tổng kinh phí bệnh viện [20].
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các
bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện.
Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục
Quản lý khám chữa bệnh –Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh
viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền
viện phí hàng năm trong bệnh viện [2], [10].
Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc ở các cơ sở y tế đang gặp rất
nhiều khó khăn, bất cập. Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn chặt với quyền lợi
BHYT và đang có nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, sử dụng. Chi phí về
thuốc ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ
BHYT. Năm 2010: tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ
đồng, chiếm 60% tổng chi khám chữa bệnh của quỹ. Năm 2011: khoảng
15.568 tỷ đồng, chiếm 61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm 2010.
Năm 2012: khoảng 19.561 tỷ đồng, chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4
ngàn tỷ so với 2011 [26].
1.3.1.2.Về nguồn gốc xuất xứ
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu
thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo
quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau. Rõ
ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng,
mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh. Thực tế
tại các bệnh viện trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tỉnh và huyện. Mức
8
tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc
Việt Nam” [4], [9].
1.3.1.3. Về thuốc mang tên biệt dược và tên gốc
Thuốc mang tên gốc là một thuốc thành phẩm được sản xuất không có
giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị
trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các
độc quyền đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn. Biệt dược là thuốc mang
một tên thương mại và thường có giá thành cao hơn thuốc mang tên gốc, vì
nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng
thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại.
Năm 2009, một nghiên cứu cho thấy thuốc mang tên gốc có số loại và
giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp hơn thuốc mang tên
biệt dược và không có sự khác biệt ở các tuyến. Cụ thể:
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: số khoản mục thuốc mang tên
gốc chiếm từ 32,6% đến 35,1%, tại bệnh viện C Đà Nẵng là 35,1%, tại bệnh
viện E là 32,6%. Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm từ 21,1% đến 31,2%,
tại bệnh viện C Đà Nẵng là 31,2%, tại bệnh viện Chợ rẫy là 21,1%.
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ từ 22,4%
đến 46%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 46%, tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà
Nội chiếm 22,4%. Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1% đến
38,1%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 38,1%, tại bệnh viện Việt Tiệp Hải
Phòng chiếm 12,1%.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện, số thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ cao
nhất, nằm trong khoảng 35,5% (Bệnh viện Thủ Đức- Thành phố Hồ Chí
Minh) đến 47,8% ( Bệnh viện huyện Simacai- Lào Cai). Tuy nhiên, giá trị sử
dụng thuốc mang tên gốc của tuyến bệnh viện này chỉ chiếm tỷ lệ từ 17,8%
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương, số khoản mục thuốc tiêm chiếm
tỷ lệ từ 62,6% đến 69,7%. Trong đó tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái
10
Nguyên có 69,7%, Bệnh viện E (62,6%). Giá trị sử dụng nhóm thuốc tiêm
của Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên chiếm 74,7%.
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh giá trị sử dụng thuốc tiêm chiếm tỷ lệ từ
46,1% đến 65,3%. Trong đó Bệnh viện Đa khoa Hải Dương có 65,3% giá trị
thuốc sử dụng là thuốc tiêm trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Tỷ lệ giá trị sử dụng của thuốc tiêm
truyền trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện có thấp hơn ở các bệnh viện
tuyến trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động từ 44,1% đến
51,2% [15].
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có
thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm: Phân tích ABC;
phân tích nhóm điều trị; phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
(VEN) và phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD). Tất
cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh
mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý.
Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung
cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu
của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn
đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm.
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư
số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những
phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu
tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện. Vũ Thị Thu Hương sử dụng
1.4. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương và một vài nét về sử dụng
thuốc tại bệnh viện
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên
12
địa bàn trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Trong những năm qua cùng với sự
phát triển của ngành Y tế thế giới, cũng như sự tiến bộ vượt bậc của toàn
ngành Y tế Việt Nam nói chung, BVĐK tỉnh Bình Dương ngày càng khẳng
định được vị trí của mình trong ngành Y tế. BVĐK tỉnh Bình Dương trực
thuộc Sở Y tế Bình Dương, trải qua quá trình phát triển, từ đầu năm 2016
bệnh viện đã được công nhận là bệnh viện đa khoa hạng I với quy mô 1300
giường bệnh bao gồm 22 khoa lâm sàng, 01 khoa khám bệnh, 09 khoa cận
lâm sàng và 07 phòng chức năng. Công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt
100% với trung bình 1310 bệnh nhân nội trú và 1500 - 1800 bệnh nhân khám
ngoại trú mỗi ngày.
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ
Bệnh viện có những nhiệm vụ chính sau:
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng;
- Đào tạo cán bộ Y tế;
- Nghiên cứu khoa học về Y học;
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật;
- Phòng bệnh;
- Hợp tác quốc tế;
- Quản lý kinh tế Y tế.
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương là một bệnh viện đa khoa hạng I, là
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến cuối của tỉnh, có đội ngũ cán bộ chuyên
khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu. Đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh
5
Cán bộ khác
150
210
69
610
Tổng số
1109
Trong đó, bệnh viện có 192 cán bộ viên chức có trình độ đại học, sau
đại học được đào tạo chuyên sâu ở nhiều chuyên khoa.
1.4.3. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm
2015
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện được sắp xếp theo phân lọai Quốc tế bệnh
tật ICD lần thứ 10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ
điều trị, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.
Bảng 1.2. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2015
Số
Nhóm bệnh
TT
1 Bệnh của hệ hô hấp
2 Bệnh của hệ tuần hoàn
Tần suất
24.281
7,9
14
7 Chửa, đẻ và sau đẻ
20.535
6,7
8 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục
16.264
5,3
15.376
5,0
10.848
3,5
11 Khối u
10.129
bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng
đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý.
Nhiệm vụ của khoa Dược:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho
nhu cầu điều trị;
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT;
15
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác;
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt quản lý thuốc”;
- Tổ chức pha chế thuốc dùng ngoài sử dụng trong bệnh viện;
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến
tác dụng không mong muốn của thuốc;
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
các khoa trong bệnh viện;
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại
học, Cao đẳng, Trung học về dược;
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,
giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
- Tham gia chỉ đạo tuyến;
- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
1.4.4.2. Cơ cấu nhân lực của khoa Dược
Khoa Dược có tổng số 39 cán bộ với cơ cấu trình độ chuyên môn cán bộ
được thể hiện ở bảng sau:
71,8
4
Dược tá
1
2,6
39
100
Tổng số
16