BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ SÂU TƠ
PLUTELLA XYLOSTELLA L. VÀ SÂU KHOANG
SPODOPTERA LITURA FAB. HẠI RAU ĂN LÁ TỪ
DỊCH CHIẾT THÔ LÁ CÂY BỌ MẮM POUZOLZIA
ZEYLANICA (L.) BENN
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: NÔNG NGHIỆP - DƯỢC - MÔI TRƯỜNG
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
SVTH: Đặng Thị Tình
MSSV: 1153010864
Niên khóa: 2011 - 2015
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Mở
Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về mặt vật chất cũng như về tinh thần để
em có cơ hội học tập tốt.
Lời cảm ơn tiếp theo em xin dành cho quý thầy cô, bạn bè mà em có cơ hội
được tiếp xúc và học hỏi trong suốt quãng thời gian ngồi trên ghế nhà trường, đặt
biệt là các thầy cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học nói chung và các thầy cô trong
chuyên ngành Nông Nghiệp trường nói riêng của trường Đại học Mở Thành phố
Bảng 3.2. Số sâu khoang tuổi 2 bị chết sau khi phun dịch chiết qua 24, 48, 72 và 96
giờ (đơn vị: con) ......................................................................................38
Bảng 3.3. Tỉ lệ hóa nhộng và vũ hóa của sâu khoang ...............................................39
Bảng 3.4. Chỉ số ngán ăn có chọn lọc của các nghiệm thức trên sâu khoang ..........41
Bảng 3.5. Phần trăm ngán ăn không có sự chọn lọc của các nghiệm thức thực hiện
trên sâu khoang tuổi 2 ..............................................................................42
Bảng 3.6. Số sâu tơ tuổi 2 bị chết sau khi phun dịch chiết qua 6, 12, 24 và 48 giờ
(đơn vị: con).............................................................................................45
Bảng 3.7. Tỉ lệ hóa nhộng và vũ hóa của sâu tơ .......................................................48
Bảng 3.8. Chỉ số ngán ăn có sự chọn lọc của các nghiệm thức trên sâu tơ tuổi 2 ....50
Bảng 3.9. Phần trăm ngán ăn không có sự chọn lọc của các nghiệm thức trên sâu tơ
tuổi 2 ........................................................................................................51
i
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cây bọ mắm ................................................................................................3
Hình 1.2. Vòng đời sâu khoang...................................................................................7
Hình 1.3. Sâu tơ và ngài sâu tơ .................................................................................10
Hình 2.1. Cây bọ mắm trồng tại Cơ sở 3 Bình Dương .............................................18
Hình 2.2. Rau muống và cải bẹ xanh sạch thuốc BVTV được dùng trong đề tài .....19
Hình 2.3. Cách bố trí thí nghiệm 1 ............................................................................23
Hình 2.4. Mô hình bố trí mẫu lá trên đĩa petri [1] ......................................................24
Hình 2.5. Mô hình bố trí mẫu lá trên đĩa petri [1] ......................................................25
Hình 2.6. Cách bố trí thí nghiệm 4 ............................................................................27
Hình 2.7. Cách bố trí thí nghiệm 5 ............................................................................29
Hình 2.8. Mô hình bố trí mẫu lá trên đĩa petri [1] ......................................................31
Hình 2.9. Mô hình bố trí mẫu lá trên đĩa petri [1] ......................................................32
Hình 2.10. Cách bố trí thí nghiệm 8 ..........................................................................33
1.2 Alkaloid ..............................................................................................................5
1.2.1 Khái niệm ....................................................................................................5
1.2.2 Đặc tính .......................................................................................................6
1.3 Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học sâu khoang Spodoptera litura Fab. .........6
1.3.1 Phân bố ........................................................................................................6
1.3.2 Ký chủ .........................................................................................................7
1.3.3 Triệu chứng và mức độ gây hại ...................................................................7
1.3.4 Đặc điểm sinh học và sinh thái....................................................................7
1.3.5 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại ........................................8
1.3.6 Biện pháp phòng chống ...............................................................................9
1.4 Sâu tơ Plutella xylostella L. .............................................................................10
1.4.1 Ký chủ .......................................................................................................10
1.4.2 Triệu chứng và mức độ gây hại .................................................................10
iv
1.4.3 Hình thái ....................................................................................................10
1.4.4 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại ......................................11
1.4.5 Biện pháp phòng chống .............................................................................12
1.5 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV .....................................................................12
1.5.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế giới .........................................12
1.5.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam ..........................................13
1.5.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau ..................................13
1.6 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn gốc
thảo mộc. .........................................................................................................14
1.6.1 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn
gốc thảo mộc ở thế giới. ...........................................................................16
1.6.2 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn
gốc thảo mộc ở Việt Nam. ........................................................................16
Phần B. Các thí nghiệm khảo sát hoạt tính dịch chiết từ lá cây bọ mắm ...............36
3.1 Thí ngiệm 1: Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu khoang từ dịch chiết thô lá cây
bọ mắm. ...........................................................................................................36
3.2 Thí ngiệm 2: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu khoang từ dịch chiết thô lá
cây bọ mắm (có sự chọn lọc) ...........................................................................41
3.3 Thí ngiệm 3: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu khoang từ dịch chiết thô lá
cây bọ mắm (không có sự chọn lọc)................................................................42
3.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát tập tính của sâu khoang sau 60 phút đầu thử nghiệm
dịch chiết .........................................................................................................43
3.5 Thí ngiệm 5: Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu tơ từ dịch chiết thô lá cây bọ
mắm. ................................................................................................................45
vi
3.6 Thí ngiệm 6: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu tơ từ dịch chiết thô lá cây bọ
mắm (có sự chọn lọc) ......................................................................................49
3.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát hiệu lực gây ngán ăn sâu tơ từ dịch chiết thô lá cây bọ
mắm (không có sự chọn lọc) ...........................................................................50
3.8 Thí nghiệm 8: Khảo sát tập tính của sâu tơ sau 30 phút đầu thử nghiệm dịch
chiết. ................................................................................................................51
PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................54
4.1 Kết luận ............................................................................................................54
4.2 Đề nghị .............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................56
PHỤ LỤC ................................................................................................................... I
vii
. Theo
thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2009, có 344 sản phẩm
được đăng ký vào danh mục các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, trong đó
có 221 sản phẩm thuốc trừ sâu và 66 sản phẩm thuốc trừ sinh vật gây hại như ốc,
chuột, mối…[17].
Hưởng ứng theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi
trường, cũng như đáp ứng yêu cầu nông sản sạch ngày càng cao của người tiêu
dùng, chúng tôi thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp: “Khảo sát khả năng
phòng trừ sâu tơ Plutella xylostella L. và sâu khoang Spodoptera litura Fab.
hại rau ăn lá từ dịch chiết thô lá cây bọ mắm Pouzolzia zeylanica (L.) Benn”.
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 1
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Ly trích và khảo sát hoạt lực diệt và gây ngán ăn trên đối tượng sâu tơ và sâu
khoang hại rau ăn lá của dịch chiết thô cây bọ mắm.
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 2
Tên thường gọi: Bọ mắm, thuốc dòi
Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L.) Benn
hoặc Pouzolzia indica
Họ: Urticaceae [8, 11].
Hình 1.1. Cây bọ mắm
1.1.2.1 Mô tả thực vật
Bọ mắm là loài thảo mộc sống quanh năm, thân đứng thẳng hướng lên, đơn giản
và thường có vài nhánh cây. Cây cao khoảng 12 - 50 cm. Thân rễ thường có mấu,
cành cây thường ngắn có lông cứng. Lá thường mọc đối xứng, thỉnh thoảng so le và
thường mọc phía trên hoặc phía dưới cuống lá, lá hình tam giác dài khoảng
2 - 6 cm, cuống lá dài 0,2 - 1,8 cm; những lá nhỏ có hình trái xoan thường mọc trên
cuống lá; trên lá có gân nhưng rải rác đôi khi có cả lông cứng. Cụm hoa thường có
cả hoa đực và hoa cái. Bầu nhụy của hoa cái có dạng elip hoặc hình thoi, đường
kính bầu nhụy từ 0,8 - 1 mm. Quả có đường kính 1,5 - 1,8 mm, có lông măng và
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 3
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
không dễ thấy, trên quả có 9 đường gân hoặc có 4 cạnh, trên đỉnh quả có 2 nhánh
như hai răng nhọn. Quả có màu trắng, vàng tối hoặc màu sáng nâu, hình trứng. Bọ
mắm ra hoa từ tháng 7 - 8 và bắt đầu có quả từ tháng 8 - 10 [8, 11].
1.1.2.2 Phân bố sinh thái
Cây bọ mắm thích hợp với vùng đồng cỏ thưa thớt, bên cạnh suối nơi ẩm ướt, ấm
áp và những nơi có độ ẩm cao như đồng ruộng. Cây thích hợp với khí hậu châu Á,
Nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện
Đau răng [8, 11]
Nấm da cứng
Dùng ngoài trị đinh nhọt, sâu quảng, viêm mủ da, viêm vú, đụng giập.
Ở Ấn Độ, cây được dùng để trị giang mai, bệnh lậu và nọc rắn độc. Ở
Malaysia, dịch lá tươi và nước sắc lá dùng uống giúp lợi sữa khi có hiện
tượng ngưng tiết sữa [11].
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 4
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, alkaloid có hoạt tính sinh lý rất cao đối với cơ thể con người và động vật,
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 5
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
nhất là đối với hệ thần kinh. Với một lượng nhỏ alkaloid là chất độc gây chết người
nhưng có khi nó lại là thần dược trị bệnh đặc hiệu [5].
1.2.2 Đặc tính
Hầu hết alkaloid là chất rắn không màu, không bay hơi, không tan trong nước
nhưng tan trong dung môi hữu cơ như ethanol, chlorofrom, eter… Một số tồn tại ở
thể lỏng tan trong nước như nicotin, arecolin. Hầu hết có vị đắng và có tính quang
hoạt.
Trong thực vật, alkaloid hiện diện trong nhiều bộ phận khác nhau của cây như rễ,
thân, lá, vỏ và thường ở dạng muối với các acid hữu cơ có trong cây như acid
acetic, acid oxalic, acid citric, acid malic…
Hai phương pháp thông dụng để ly trích alkaloid là phương pháp trích bằng dung
môi hữu cơ và phương pháp trích ở dạng muối tan trong dung dịch acid vô cơ. Theo
phương pháp thứ nhất, mẫu cây thường được phơi khô, xay nhỏ, kiềm hóa và sau đó
trích bằng dung môi hữu cơ. Đối với alkaloid có thể lôi cuốn được bằng hơi nước,
người ta có thể sử dụng phương pháp lôi cuốn hơi nước ngay trên mẫu cây sau khi
kiềm hóa. Theo phương pháp thứ hai, người ta trích kiệt bột cây với dung dịch acid
vô cơ loãng. Lọc thu được dịch nước chứa alkaloid ở dạng muối tan trong nước [5].
Nhìn chung, alkaloid là những hợp chất rất độc, có hoạt tính dược lý rất mạnh
nên được sử dụng trong y khoa với liều lượng rất thấp để làm thuốc chữa bệnh. Các
Rau ăn lá bị giảm sản lượng và giá trị thương phẩm, với cây lấy quả như cà chua thì
hoa nụ và quả bị hại cũng sẽ rụng sớm, hoặc thối khi trời mưa [7].
1.3.4 Đặc điểm sinh học và sinh thái
Vòng đời: 25 - 48 ngày
Trứng: 3 - 7 ngày
Sâu non: 12 - 27 ngày
Nhộng: 8 - 10 ngày
Trưởng thành: 2 - 4 ngày
Ngài thân dài 16 - 21 mm, sải cánh
37 - 42 mm. Cánh trước màu nâu
vàng. Phần giữa từ mép trước cánh
tới mép sau cánh có một vân ngang
Hình 1.2. Vòng đời sâu khoang
rộng màu trắng [7].
Trứng hình bầu dục, đường kính 0,5 mm. Trứng mới đẻ có màu trắng vàng, sau
chuyển thành màu vàng xám, khi sắp nở có màu xám. Trứng xếp với nhau thành ổ
có lông màu nâu vàng phủ bên ngoài [7].
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 7
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Trang 8
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Ở Việt Nam, điều kiện thời tiết khí hậu, cây trồng thuận lợi cho sâu khoang phát
sinh phát triển và thường gây thiệt hại nặng cho cây trồng vào các tháng nóng ẩm
mùa hè và mùa thu (từ tháng 4 - 10). Dịch sâu thường phát sinh vào tháng 5 - 6, còn
các tháng khác có thể gây hại nặng hay nhẹ là tuỳ thuộc vào địa điểm và cây trồng.
Những nghiên cứu ở Viện BVTV từ năm 1997 - 2000 cho thấy vòng đời sâu
khoang ở đồng bằng sông Hồng từ 20 - 60 ngày phụ thuộc vào nhiệt độ [7].
1.3.6 Biện pháp phòng chống
Trong một số năm gần đây để phòng trừ sâu khoang, trên thế giới cũng như ở
nước ta đã và đang sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp bao gồm các biện
pháp sau:
Dùng bẫy đèn (đặc biệt là đèn tia tím) và bẫy chua ngọt để bắt và tiêu
diệt. Vừa có ý nghĩa trong dự tính dự báo, vừa có ý nghĩa trong việc làm
giảm số lượng trưởng thành trước khi đẻ trứng [7].
Bắt sâu tuổi nhỏ lúc chưa phân tán và ngắt ổ trứng là biện phát rất có
hiệu quả. Khi dự tính được thời gian trưởng thành ra rộ thì định kỳ 2 - 3
ngày một lần đi thu bắt sâu tuổi nhỏ và ngắt ổ trứng chưa nở [7].
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Sử dụng Bacillus thuringiensis hoặc sử dụng Nuclear polyhedrosis
virus để tiêu diệt sâu khoang (sử dụng 500 sâu non nhiễm vius/ha), sử dụng
dịch chiết của cây xoan để phun diệt sâu non [7].
Sử dụng nấm xanh Nomuraea rileyi và ong ký sinh trứng để hạn chế
số lượng sâu khoang [7].
1.4 Sâu tơ Plutella xylostella L.
Họ Plutellidae
Bộ Lepidoptera
Phân bố
Là loài phân bố rất rộng, từ các
nước ôn đới ở châu Âu, châu Mỹ,
đến các nước nhiệt đới. Ở nước ta
Hình 1.3. Sâu tơ và ngài sâu tơ
sâu tơ hại ở tất cả các vùng trồng rau họ hoa thập tự [7].
1.4.1 Ký chủ
Ban ngày, ngài sâu tơ thường ẩn náu ở dưới lá và những nơi kín đáo trong ruộng
rau, khi bị khua động mới bay từng quãng ngắn. Chiều tối ngài bay ra giao phối và
đẻ trứng. Ngài hoạt động nhiều nhất từ chập tối đến nửa đêm. Sau khi vũ hoá ngài
có thể giao phối ngay, và sau 1 - 2 ngày thì đẻ trứng, thường đẻ phân tán từng quả
hoặc thành cụm từ 3 - 5 quả ở mặt dưới lá, ở hai bên gân lá hoặc chỗ lõm trên lá. Số
trứng đẻ ở mặt trên lá rất ít, thường chỉ từ 10 - 15%. Nuôi sâu tơ trong điều kiện tại
Hà Nội thì ngài cái đẻ trung bình 140 trứng, cao nhất trên 400 trứng, 87% số trứng
đẻ trong 3 ngày đầu [7].
Ngài có tính chọn lọc nơi đẻ trứng. Ngài có khả năng qua đông ở nhiệt độ dưới
00C từ 2 - 3 tháng. Thời gian phát triển trung bình của trứng là 3 ngày, tỷ lệ nở của
trứng phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ.
Sâu non có 4 tuổi. Sâu non sâu tơ thường sống ở mặt dưới lá (khoảng gần 87%),
thích ăn lá non và lá bánh tẻ. Khi bị khua động sâu non nhanh nhẹn lẩn trốn hoặc
dong tơ dệt mạng trên các lá ngọn cây rau. Khi đẫy sức, sâu non nhả tơ dệt kén ngay
trên lá để hoá nhộng bên trong [7].
Sâu tơ là loài chịu được sự giao động tương đối lớn của nhiệt độ. Nhiệt độ thích
hợp nhất cho pha trứng và trưởng thành là 20 - 300C. Vòng đời sâu tơ 21 - 30 ngày.
Độ ẩm ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng đẻ trứng của trưởng thành, ẩm độ
dưới 70% kèm theo nhiệt độ thấp dưới 100C thì ngài không đẻ trứng [7].
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 11
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
1.4.5 Biện pháp phòng chống
Trang 12
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
nhiều thay đổi theo hướng gia tăng thuốc sinh học, thuốc thân thiện môi trường,
thuốc ít độc hại [12].
1.5.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Theo số liệu của Cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc sử dụng
là 6,5 - 9,0 nghìn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 nghìn tấn trong giai đoạn
1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 nghìn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010. Giá trị nhập khẩu
thuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu
USD, trong vòng 10 năm gần đây (2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng
tăng 2,5 lần, số loại thuốc đăng ký sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu
tăng khoảng 3,5 lần. Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40%
mức sử dụng trung bình của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới (Mỹ,
Pháp, Nhật, Brazin). Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp
xỉ 1000 loại. Theo Phạm Văn Toàn (2013), có khoảng 50% loại thuốc BVTV được
sử dụng thuộc nhóm II và III (mức độ độc trung bình và nhẹ) theo phân loại của tổ
chức Y tế thế giới (WHO) đã sử dụng không hợp lý về tần xuất, thời gian và liều
lượng, ngoài ra tồn động chất thải sau khi sử dụng thuốc không xử lý đúng cách ở
đồng ruộng [12].
1.5.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau
Theo số liệu của cục thống kê, diện tích trồng rau cả nước đến năm 2005 là
644 nghìn ha, năng suất đạt 150 tạ/ha và sản lượng trên 9,5 triệu tấn. Đã hình thành
nên các vùng chuyên canh rau lớn ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Long và Đông Nam Bộ. Trong đó, diện tích sản xuất rau an toàn mới chỉ chiếm
mức dư lượng tối đa cho phép [4].
Một số hóa chất BVTV bị cấm sử dụng như methamidophos vẫn còn dư lượng
trong rau. Các loại thuốc nhóm endosulfan cũng còn được sử dụng để phun trừ sâu
hại trên rau. Sai phạm này cũng còn tồn tại ngay cả ở nhiều hộ nông dân thuộc các
hợp tác xã sản xuất rau an toàn. Kết quả kiểm tra 6 tháng đầu năm 2009 tại Vĩnh
Long cho biết, vẫn còn một số hộ nông dân ở các hợp tác xã sản xuất rau an toàn sử
dụng thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ gốc carbofuran, chlorpyrifos ethyl, diazinon,
dimethoate, profenofos,… để trừ sâu hại trên rau [4].
1.6 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có
nguồn gốc thảo mộc.
Thuốc BVTV có nguồn gốc thảo mộc (Botanical hoặc Plant Pesticides): Hoạt
chất là các chất thu được từ cây, cỏ, kể cả tinh dầu, ví dụ: Nicotin trong cây thuốc
lào hoặc thuốc lá, D-limonen từ tinh dầu cam, chanh…[9].
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864
Trang 14
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Cách tác động của thuốc trừ sâu:
Tác động đường ruột còn gọi là tác động vị độc: Thuốc theo thức ăn (lá cây, vỏ
thân cây...) xâm nhập vào bộ máy tiêu hoá rồi gây độc cho sâu hại.
Tác động tiếp xúc: Khi phun thuốc lên cơ thể côn trùng hoặc côn trùng di chuyển
trên thân, lá của cây có phun thuốc, thuốc sẽ thấm qua da đi vào bên trong cơ thể rồi
gây độc cho sâu hại.
1.6.1 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn gốc
thảo mộc ở thế giới.
Hiện nay, việc sử dụng các thuốc thảo mộc trong phòng trừ sâu hại đã trở thành
xu hướng phổ biến trong sản xuất. Các nước trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất
thành công nhiều sản phẩm thảo mộc trừ sâu như rotenon chiết xuất từ cây thuốc cá,
altermisinin chiết xuất từ thanh hao hoa vàng, azadirachtin chiết xuất từ cây xoan
Ấn Độ, matrine chiết xuất từ cây khổ xâm…[9].
Từ năm 1960, cây neem đã nổi tiếng trên thế giới do từ lá, hạt, cành của cây
neem các nhà hóa học đã chiết xuất được hợp chất limonoid có tác dụng gây ngán
ăn và xua đuổi côn trùng rất hiệu lực. Các loại thuốc BVTV có nguồn gốc từ cây
neem như margocide, neemrich, neemta 2100 được ưa chuộng ở Ấn Độ. Hai sản
phẩm neem azal và nemm azal F sản xuất ở Đức được bán khắp châu Âu. Tại Mỹ,
năm 1985 cơ quan bảo vệ môi trường đã cho bán trên khắp nước Mỹ hai loại thuốc
BVTV trích từ hạt neem với tên thương mại margosan - O và izatin. Tại Trung
Quốc cũng có một số sản phẩm được ưa chuộng là yu teng và ku seng [9].
1.6.2 Tình hình nghiên cứu phát triển và ứng dụng thuốc trừ sâu hại có nguồn gốc
thảo mộc ở Việt Nam.
Là một nước nhiệt đới, thành phần cây độc ở nước ta khá phong phú. Hiện nước
ta có tới 53 loài cây độc có thể khai thác dùng làm thuốc thảo mộc trừ sâu hại, trong
đó có nhiều loại cây độc có độc tính cao, dễ trồng do đó là tiềm năng lớn trong khai
thác và phát triển thuốc thảo mộc. Trong số đó có các cây thanh hao, cây củ đậu,
cây neem, cây thuốc lá, cây trầu, cây sở…là những loài có triển vọng để phát triển
thuốc trừ sâu thảo mộc [9].
Các chế phẩm sinh học và thảo mộc được đánh giá là có hiệu lực đối với một số
loài sâu hại trên cây đậu ăn quả. Chế phẩm defil WG, dipel 3.2 WP, xentari 35
WDG dùng để phòng trừ sâu đục quả đậu. Chế phẩm vertimex 1.8 EC dùng để
phòng trừ sâu ăn lá có hiệu quả cao. Chế phẩm thảo mộc artoxid (dạng dịch chiết
cây thanh hao) có hiệu lực cao với rệp đậu màu đen [9].
SVTH: Đặng Thị Tình - 1153010864