Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo hiểm xã hội - Pdf 41

Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

Z

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGÀNH KINH TẾ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC


Ñeà taøi:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
BẢO HIỂM XÃ HỘI
GVHD: VÕ THÀNH TÂM
SVTH: LÊ THỊ THANH THỦY
LỚP : NL1-K33
TP.HỒ CHÍ MINH 2011

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 1


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1


14

3.1.5.Giữa thu nhập và mức đóng

14

3.1.6.Giữa mức lƣơng và mức hƣởng

14

3.1.7.Giữa những ngƣời lao động tham gia BHXH với nhau:

15

3.1.8.Giữa chế độ BHXH và chính sách tiền lƣơng:

15

3.2.Cách tiếp cận 2 ............................................................................................................... 15
4. NGUYÊN TẮC, TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG .......................................................... 15
4.1. Nguyên tắc ..................................................................................................................... 15
4.2.Tính chất ......................................................................................................................... 15
4.2.1.Tính tất yếu khách quan:

15

4.2.2.Tính kinh tế

16

5.2.3. Giai đoạn 3 (9/1985-3/1993)

18

5.2.4.Giai đoạn 4(4/1993-2006)

18

5.2.5.Giai đoạn 5 (01/01/2007 đến nay):

19

6. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM ...................................................... 19
6.1. Chế độ BHXH bắt buộc ................................................................................................. 19
6.1.1.Chế độ ốm đau

19

6.1.1.1. Khái niệm

19

6.1.1.2. Ý nghĩa

19

6.1.2. Chế độ thai sản

19


21

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 3


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

6.1.4.2.Ý nghĩa

21

6.1.4.3.Những điều kiện đƣợc hƣởng chế độ hƣu trí

21

6.1.4.4. Mức hƣởng

22

6.1.4.5. Trợ cấp 1 lần

22

6.1.5.Chế độ tử tuất

14

1.1.1.Quá trình thành lập tổng công ty TNHH SAE-A

17

1.1.2.Các công ty con

17

1.1.3.Hai văn phòng đại diện

17

1.1.4.Hai công ty thời trang trực thuộc

17

1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty con, EINS- VINA, Việt Nam .............. 17
1.2.1.Đặc điểm công ty Eins Vina

17

1.2.2.Sơ đồ tổ chức của Công ty Eins Vina

18

1.2.3.Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Eins Vina

18

2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHXH TẠI CÔNG TY TNHH EINS VINA................... 19

21

2.2.2.Các chế độ BHXH tại công ty Eins Vina

21

2.2.2.1. Chế độ ốm đau

21

2.2.2.2. Chế độ thai sản

24

2.2.2.3. Chế độ tai nạn lao động

27

2.2.2.4. Chế độ hƣu trí

29

2.2.2.5. Chế độ tử tuất

29

2.2.2.6. Chế độ thất nghiệp

31


.................................................................................................................................................. 38
1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BHXH Ở CÔNG TY
EINS VINA NÓI RIÊNG VÀ VIỆT NAM NÓI CHUNG .................................................. 39
1.1. Đẩy mạnh công tác thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mọi người ................................ 39

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 5


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

1.2. Giải pháp cân đối, phát triển quỹ BHXH ...................................................................... 40
1.2.1.Tăng thu, mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH

40

1.2.2.Tăng cƣờng công tác quản lý các hoạt động thu - chi quỹ BHXH

41

1.2.2.1. Công tác quản lý các hoạt động thu - chi

41

1.2.2.2. Công tác thông tin tuyên truyền

42

2.1.2.1.Thời gian nghỉ hƣởng chế độ thai sản

46

2.1.2.2. Mức hƣởng

47

2.1.3.Chế độ tử tuất

47

2.1.3.1. Chế độ mai tang phí

47

2.1.3.2. Trợ cấp cho thân nhân NLĐ

47

2.2.Công ty Eins Vina .......................................................................................................... 48
2.2.1. Chế độ ốm đau

48

2.2.2. Chế độ thai sản

48

2.2.3. Chế độ tai nạn lao động


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

Bảo hiểm xã hội

NLĐ

Ngƣời lao động

NSDLĐ

Ngƣời sử dụng lao động

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

BHYT

Bảo hiểm Y tế

ILO

Tổ chức lao động quốc tế


Tai nạn giao thông

ATLĐ

An toàn lao động

CNTT

Công nghệ thông tin

LBQCCĐ BHXH Lƣơng bình quân căn cứ đóng BHXH
Lminchung của nhà nƣớc

Lƣơng tối thiểu của nhà nƣớc

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 8


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói bảo hiểm xã hội là một công cụ quan trọng và hiệu quả tạo nên hệ thống an
sinh cho con người. Như mọi quốc gia trên thế giới, BHXH Việt Nam trong những năm qua
được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, ngoài ra nó còn mang ý

 Chƣơng 2: Phân tích thực trạng công tác bảo hiểm xã hội tại Công ty Eins Vina
 Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo hiểm xã hội ở Việt Nam nói
chung và công ty Eins Vina nói riêng.
 Phạm vi đề tài
Báo cáo đƣợc thực hiện tại công ty Eins Vina ở Bình Dƣơng
 Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng số liệu sơ cấp để phân tích, nghiên cứu
Sử dụng phƣơng pháp điều tra cụ thể là lập bảng câu hỏi.

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 10


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

CHƢƠNG I

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
BẢO HIỂM XÃ HỘI

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 11


Báo cáo thực tập


Ngƣời lao đô ̣ng muố n đƣơ ̣c quyề n hƣởng trơ ̣ cấ p BHXH phải có nghiã vu ̣ đóng BHX H.
Ngƣời chủ sƣ̉ du ̣ng lao đô ̣ng cũng phải có nghiã vu ̣ đóng BHXH cho ngƣời lao đô ̣ng mà miǹ h
thuê mƣớn.
Quỹ BHXH dùng để chi trả các trợ cấp khi có các nhu cầu phát sinh về BHXH.
2. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 12


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

2.1.Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách bảo hiểm xã hội là những quan điểm lớn của Nhà nƣớc đối với bảo hiểm xã
hội, là những quy định có tính khái quát nhƣ những chủ trƣơng, chính sách nhằm khuyến
khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra Nhà nƣớc còn có chính sách ƣu tiên đầu tƣ quỹ bảo hiểm xã hội và các biện
pháp cần thiết khác để bảo toàn, tăng trƣởng
Lƣơng hƣu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền sinh lời của hoạt động đầu tƣ quỹ bảo hiểm xã
hội đƣợc miễn thuế.

2.2.Chế độ bảo hiểm xã hội
2.2.1.Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chế độ ốm đau
Chế độ thai sản
Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Chế độ hƣu trí

3.1.4.Giữa bên BHXH và ngƣời hƣởng BHXH:
Chỉ có những ngƣời lao động đóng phí BHXH thì mới đƣợc nhận trợ cấp BHXH, nhƣng
không phải tất cả những ngƣời lao động đóng phí BHXH đều đƣợc nhận trợ cấp BHXH mà
trợ cấp BHXH chỉ phát sinh khi có những rủi ro xảy ra.
3.1.5.Giữa thu nhập và mức đóng
+ Đối với NLĐ làm việc ở khu vực ngoài nhà nƣớc thì tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH
hàng tháng đƣợc xác định dựa trên HĐLĐ. Luâ ̣t LĐ quy đinh:
̣ tấ t cả các khoản tiề n không ghi
trên HĐLĐ thì sẽ không đƣơ ̣c ha ̣ch toán trong chi phí .
+ Đối với NLĐ làm việc ở khu vực nhà nƣớc, khi tính tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH
hàng tháng chỉ xét :
Thang bảng lƣơng nhà nƣớc (lƣơng ngạch, bậc dựa trên hệ số lƣơng).
Phụ cấp chức vụ (nế u có).
Phụ cấp thâm niên vƣợt khung.
Phụ cấp thâm niên nghề
+ Đối với NLĐ làm việc ở khu vực nhà nƣớc, khi tính tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH
hàng tháng không xét :
Thu nhập thêm (phúc lợi).
Phụ cấp ƣu đãi nghề.
Phụ cấp công việc.
Tiền thƣởng (A, B, C).
3.1.6.Giữa mức lƣơng và mức hƣởng
Mức hƣởng trợ cấp hàng tháng của ngƣời đƣợc trợ cấp BHXH luôn nhỏ hơn mức lƣơng
hàng tháng của họ nhằm mục đích động viên, khuyến khích ngƣời lao động trở lại làm việc để
tránh những tiêu cực xảy ra và đồng thời bảo đảm không bội chi quỹ tài chính BHXH.

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 14


minh bạch, đƣợc sử dụng đúng mục đích.
Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo kịp thời và đầy đủ
quyền lợi của ngƣời tham gia BHXH.

4.2.Tính chất
4.2.1.Tính tất yếu khách quan
Là những đặc điểm bị tác động bởi những yếu tố bên ngoài và không phụ thuộc vào suy
nghĩ của con ngƣời. Sở dĩ BHXH mang tính tất yếu khách quan vì nó là nhu cầu thiế t yế u của

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 15


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

ngƣời lao động (nhu cầu an toàn trong tháp nhu cầu của Maslow). Nhu cầu an toàn là nhu cầu
đƣợc BHXH.
4.2.2.Tính kinh tế
Hàng tháng ngƣời lao động chỉ đóng một khoản phí nhỏ, nhƣ vậy có thể đó là những
khoản tiết kiệm nhƣng khi có rủi ro xảy ra ngƣời lao động này có thể nhận đƣợc các khoản trợ
cấp từ BHXH tùy từng trƣờng hợp, thậm chí cả đời.
4.2.3.Tính xã hội
Các khoản trợ cấp về BHXH là một khoản tiền thay thế cho thu nhập bị mất hay bị giảm
khi ngƣời lao động gặp những rủi ro hoặc ốm đau, thai sản hay hƣu trí… thì sẽ giúp cho bản
thân ngƣời lao động và gia đình của họ đƣợc ổn định đời sống.
Nếu mỗi ngƣời lao động, mỗi gia đình có cuộc sống ổn định thì cũng có nghĩa là vấn đề
an sinh xã hội đƣợc thiết lập.

khi có rủi ro thì ngƣời lao động sẽ tự cứu lấy mình hoặc có sự cƣu mang của ngƣời thân, gia
đình và cộng đồng.
Thời kỳ có sự phân công về lao động trong xã hội: thời kỳ này cộng đồng xã hội phát
triển hơn. Các tổ chức về tôn giáo hoạt động rất mạnh mẽ. Giai cấp cầm quyền cũng đã tiến
hành làm các việc từ thiện để an dân.
Thời kỳ công nghiệp hình thành: thời kỳ này nông dân rời nông thôn và trở thành thị dân
với các hoạt động thủ công hay các công việc khác, từ đó đã xuất hiện các nghiệp đoàn nhằm
mục tiêu bảo vệ quyền lợi công nhân.
Thời kỳ công nghiệp phát triển:
+ Ban đầu, khi lực lƣợng lao động xuất hiện những rủi ro thì cách giải quyết cũng chỉ là
tự cứu lấy mình hay nhờ vào ngƣời thân, cộng đồng xã hội nhỏ với phƣơng thức tự phát.
+ Nhƣng sau đó dƣới tác động của nghiệp đoàn, những ngƣời lao động đã liên kết lại với
nhau đấu tranh buộc ngƣời chủ sử dụng lao động phải có trách nhiệm với ngƣời lao động. Họ
đã tổ chức những cuộc biểu tình, đình công, bãi công. Lúc đầu ngƣời chủ sử dụng lao động
làm ngơ nhƣng sau đó trƣớc áp lực của ngƣời lao động và nghiệp đoàn quá mãnh liệt nên
ngƣời chủ sử dụng lao động chấp nhận trợ cấp. Nhƣng bản thân họ cũng không lƣờng trƣớc
đƣợc sự cố xảy ra với hàng loạt ngƣời lao động do vậy họ lại tiếp tục từ chối.
+ Ngƣời lao động lại tiếp tục đấu tranh mạnh mẽ hơn bằng cách đập phá xƣởng… Trƣớc
tình trạng này, Nhà nƣớc phải nhảy vào cuộc và đóng vai trò trung gian bằng cách yêu cầu
chủ sử dụng lao động phải đóng một khoản phí cho bộ phận này và khi có sự cố phát sinh thì
chính bộ phận này sẽ xem xét và chi trả một khoản trợ cấp cho ngƣời lao động. Từ đó BHXH
đƣợc hình thành. Lúc đó ngƣời lao động không phải đóng một khoản phí nào cho bộ phận
BHXH này.
+ Đến 1952 Tổ chức Lao động (ILO) hình thành, công ƣớc 102 đề cập đến những vi
phạm tối thiểu về an sinh xã hội, đặc biệt là BHXH, sau đó là các công ƣớc 118, 121, 128,
130, 157, … đã ra đời đều có liên quan đến vấn đề an sinh xã hội.
+ Đức là quốc gia đầu tiên hình thành BHXH, sau đó đến Pháp rồi các nƣớc Châu Âu,
Châu Á, Châu Phi và toàn thế giới.

5.2. Lịch sử hình thành và phát triển BHXH ở Việt Nam

+ NĐ 161/CP ngày 30/10/1964
+ NĐ 163/CP ngày 14/7/1974
+ NĐ 10/CP ngày 18/6/1976
+ NĐ 186/CP ngày 25/9/1976
5.2.3. Giai đoạn 3 (9/1985-3/1993)
+ NĐ 236/HĐBT ngày 18/9/1985 bổ sung sửa đổi một số chính sách .
+ NĐ 299/HĐBT ngày 15/8/1992 ban hành điều lệ BHYT
5.2.4.Giai đoạn 4(4/1993-2006)
Nghị định liên quan đến BHXH:
+ NĐ 43/CP ngày 22/6/1993 Chính phủ qui định tạm thời chế độ BHXH .

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 18


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

+ Điều đặc biệt trong giai đọan này là cơ chế BHXH đƣợc chế định thành một chƣơng
trong Bộ luật lao động thông qua ngày 23/6/1994, đƣợc cụ thể hoá trong điều lệ BHXH kèm
NĐ12/CP ngày 26/1/1995.
5.2.5.Giai đoạn 5 (01/01/2007 đến nay): Gồm :
+ 5 chế độ BHXH bắt buộc từ 2007 (các GĐ trƣớc đều là BHXH BB).
+ 2 chế độ BHXH tự nguyện (từ 2008).
+ Bảo hiểm thất nghiệp (từ 2009).
6. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

6.1. Chế độ BHXH bắt buộc

về chế độ thai sản.
6.1.2.2.Ý nghĩa
Giúp ngƣời lao động ổn định đời sống.
Giúp ngƣời lao động an tâm dƣỡng sức để nhanh chóng phục hồi sức khỏe và quay trở lại
làm việc.
Thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và ngƣời chủ sử dụng lao động.
6.1.2.3.Các trường hợp được nghỉ chế độ thai sản
Khám thai
Sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lƣu
Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, biện pháp kỹ thuật nhằm tránh thai (đặt
vòng…)
Triệt sản
Sinh con
Nuôi con sơ sinh hợp pháp.
6.1.3.Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
6.1.3.1.Khái niệm
a) Tai nạn lao động
Là tai nạn xảy ra gắn liền với công việc đƣợc phân công trong giờ làm việc, tại nơi làm
việc hoặc ngoài giờ làm việc, ngoài nơi làm việc có ý kiến của ngƣời chủ sử dụng lao động
hoặc tai nạn xảy ra trên đƣờng từ nhà đến cơ quan làm việc và ngƣợc lại trong khoảng thời
gian và tuyến đƣờng hợp lý.
b)Bệnh nghề nghiệp
Là bệnh do những yếu tố độc hại, những điều kiện lao động bất lợi của ngành nghề tác
động từ từ vào trong cơ thể ngƣời lao động và gây bệnh (yế u tố nghề nghiê ̣p gây ra ) và bệnh
thuộc danh mục do Bộ Y tế và Bộ Lao động quy định.
6.1.3.2.Ý nghĩa

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 20


Thời gian đóng
BHXH

Các điều kiện khác

1.Bình thƣờng
(BT 1)

Nam

Đủ 60

Đủ 20 năm

Không

Nữ

Đủ 55

Đủ 20 năm

Không

Nam

Đủ 55
đến đủ 60


Không kể tuổi

Nữ

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Đủ 20 năm

Có 1 trong 2 điều kiện sau:
- Đủ 15 năm làm nghề nặng
nhọc độc hại.
- Hoặc đủ 15 năm làm việc
nơi có phụ cấp khu vực ≥
0.7.
Bị mất 61% sức lao động trở
lên
Có đủ 2 điều kiện sau:
- Đủ 15 năm làm nghề đăc
biê ̣t nặng nhọc độc hại.
- Bị mất 61% sức lao động
trở lên.

Trang 21


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

6.1.4.4. Mức hưởng

+ Và đã kết thúc quá trình lao động.
+ Ngƣời lao động có thể hƣởng hƣu chờ nhƣng không đƣơ ̣c trơ ̣ cấ p 1
lầ n.
Nếu người lao động:
+ Có thời gian đóng phí BHXH không đủ 20 năm nhƣng đã đóng phí
BHXH từ 15 năm trở lên (15 năm ≤ t < 20 năm)
+ Và tuổi đời đủ điều kiện.

3. Trợ cấp 1
lần

Nếu người lao động :
+ Tuổi đời không đủ điều kiện.
+ Và thời gian đóng phí BHXH không đủ (t < 20 năm).
+ BHXH sẽ kết sổ và cho ngƣời lao động giữ.
Nế u người lao động :
+ Chƣa đủ thời gian đóng phí BHXH ( t < 20 năm).
+ Và suy giảm KNLĐ ≥ 61%.
+ Và kết thúc quá trình lao động.

Cứ 1 năm đóng
phí BHXH sẽ
đƣợc hƣởng 1.5
x LBQCCĐ BHXH

Nế u một người lao động:
+ Ra nƣớc ngoài đinh
̣ cƣ hơ ̣p pháp.
+ BHXH cũng sẽ trơ ̣ cấ p 1 lầ n cho ngƣời lao đô ̣ng này.


định trong thời gian sớm nhất.
6.2.2.Đối tƣợng áp dụng
6.2.2.1.Đối với người lao động
Là công dân Việt Nam làm việc theo HĐLĐ hoặc Hợp đồng làm việc mà các Hợp đồng
này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với NSDLĐ
có sử dụng từ 10 lao động trở lên.
6.2.2.2.Đối với NSDLĐ
Khi sử dụng từ 10 lao động tham gia BHXH bắt buộc trở lên thì NSDLĐ phải tham gia
đóng BHTN cho ngƣời lao động.

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 23


Báo cáo thực tập

GVHD: Võ Thành Tâm

CHƢƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI CÔNG TY EINS VINA

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 24



1.2.1. Đặc điểm công ty Eins Vina
Công ty TNHH EINS - VINA (tên giao dịch: EINS VINA CO., LTD)
Loại hình doanh nghiệp “Công ty TNHH một thành viên”, 100% vốn nƣớc ngoài.

SVTH: Lê Thị Thanh Thủy

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status