ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHƢƠNG
“CẤU TRÚC TẾ BÀO”, SINH HỌC LỚP 10 (BAN CƠ BẢN)
NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN LẬP
HÀ NỘI - 2013
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Trung học phổ thông
THCS
: Trung học cơ sở
Tr
: Trang
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Kết quả điều tra GV về thực trạng DH môn sinh học tại các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc……………………………
12
Bảng 1.2. Kết quả điều tra thái độ học tập và mức độ nắm vững kiến
thức Sinh học của HS………………………………………………….
15
Bảng 3.1. Các bài soạn theo hƣớng sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong dạy
học nội dung các kiến thức mới………………………………………
30
trƣờng THCS &THPT Hai Bà Trƣng ………………………………
65
Bảng 3.10. Kết quả điều tra thái độ học tập và mức độ nắm vững kiến
thức Sinh học của HS sau khi dạy bằng Sơ đồ tƣ duy……… ... ………
66
Bảng 3.11. So sánh thái độ học tập và mức độ nắm vững kiến thức
Sinh học của HS trƣớc & sau khi dạy bằng Sơ đồ tƣ duy……… .. ……
ii
67
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Cấu trúc sơ đồ tƣ duy ………………………… ..... ………… 5
Hình 3.1. Đáp án Sơ đồ tƣ duy bài Tế bào nhân sơ………… .... ………
58
Hình 3.9. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong thí
nghiệm tại trƣơng THPT Bến Tre ………… ........................ ………….
59
Hình 3.10. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra trong thí nghiệm tại
trƣờng THCS &THPT Hai Bà Trƣng ………………………………………
62
Hình 3.11. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong thí nghiệm
tại trƣờng THCS &THPT Hai Bà Trƣng …………………………………..63
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...........................................................................................
Danh mục viết tắt .................................................................................
i
ii
Danh mục các bảng ..............................................................................
Danh mục các hình ...............................................................................
iii
iv
1.1.7. Sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong thiết kế câu hỏi. ..............................
1.2. Cơ sở thực tiễn ..............................................................................
10
11
1.2.1. Quan điểm xây dựng chƣơng trình và SGK sinh học mới ...........
1.2.2. Thực trạng dạy môn sinh học trong trƣờng THPT trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc .....................................................................................
1.2.3. Mức độ hứng thú và nhận thức của học sinh với môn sinh học
11
1.2.4. Mục tiêu và cấu trúc chƣơng cấu trúc tế bào ...............................
18
Chƣơng 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY THIẾT KẾ BÀI
GIẢNG TRONG CHƢƠNG CẤU TRÚC TẾ BÀO ............
19
2.1. Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy một bài và một chuơng ..
19
2.1.1. Phuơng thức sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy một bài
và một chƣơng.........................................................................
19
2.2.3. Quy trình sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong chữa câu hỏi và
bài tập......................................................................................
23
24
26
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..........................................
3.1. Mục đích của thực nghiệm.............................................................
30
3.2. Nội dung thực nghiệm ...................................................................
30
3.2.1. Thiết kế một số bài dạy theo hƣớng sử dụng Sơ đồ Tƣ duy ........
30
3.2.2. Sử dụng các bài dạy đã đƣợc thiết kế để giảng dạy trên lớp ........
3.3. Phƣơng thức thực nghiệm ..............................................................
3.3.1. Bố trí thực nghiệm ......................................................................
30
30
30
3.3.2. Xử lí số liệu ................................................................................
v
30
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với giáo viên, thành công trong giảng dạy chính là làm sao cho học
sinh yêu thích môn của mình, làm sao để học sinh mong chờ đến tiết dạy của
mình. Nhƣng dƣờng nhƣ điều đó rất khó xẩy ra, đặc biệt với môn Sinh – một
môn học đƣợc cho là khó học bởi lƣợng kiến thức lí thuyết quá nhiều mà bài
tập lại khó. Vì vậy, từ trƣớc đến nay học sinh hoàn toàn học theo kiểu chống
đối, chán nản. Có bao giờ chúng ta đặt câu hỏi: Học sinh không thích với môn
học là do giáo viên chƣa biết cách thu hút các em hay không? Là một giáo
viên dạy Sinh học trẻ mới ra trƣờng, tôi muốn làm sao cho học sinh yêu thích
môn mình dạy, mong chờ đến tiết dạy của tôi và hơn hết các em phải nắm
đƣợc kiến thức một cách chắc chắn.
Với các môn học nói chung và môn Sinh học nói riêng, lƣợng kiến thức
hoàn toàn không thể giảm tải, cũng không thể sửa đổi đƣợc bởi đó là khung
kiến thức chung, nên tôi đi sâu vào tìm phƣơng pháp dạy sao cho phù hợp.
Hiện nay có rất nhiều phƣơng pháp dạy học mới đƣợc đƣa vào áp dụng, nhiều
công nghệ thông tin đƣợc đƣa vào giảng dạy. Tuy nhiên, một trong những khó
khăn của học sinh là chƣa thể nhớ đƣợc một lƣợng kiến thức rất lớn trong
từng môn học và chƣa liên kết đƣợc kiến thức ở các bài khác nhau đặc biệt là
các nội dung trong một chƣơng. Để quá trình học tập trở lên đơn giản hơn và
để giúp học sinh ghi nhớ bài thuận lợi hơn, nhà tâm lí học Tony Buzan đã đƣa
ra một loại sơ đồ giúp ghi nhớ nhanh và lâu đó là Sơ đồ tƣ duy.
Sơ đồ tƣ duy đã đƣợc áp dụng rộng dãi trên thế giới và những năm gần
đây đƣợc rất nhiều sinh viên của chúng ta chọn làm một phƣơng pháp học.
xuất bản là: “Sơ đồ tƣ duy” và “Sử dụng trí não của bạn”. Ngoài ra còn có tập
“Bài giảng lí luận dạy học hiện đại”.
3. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng Sơ đồ tƣ duy thiết kế bài giảng chƣơng “Cấu trúc tế bào” để
dạy có hiệu quả hơn giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt đƣợc cốt lõi nội dung
kiến thức bài học.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Sử dụng Sơ đồ tƣ duy dạy học chƣơng “cấu trúc
tế bào”.
Khách thể nghiên cứu: Giáo viên sinh học và học sinh trƣờng THPT Hai
Bà Trƣng và trƣờng THPT Bến Tre – Vĩnh Phúc.
5. Giả thiết khoa học
Sử dụng Sơ đồ tƣ duy thiết kế các bài giảng sẽ làm cho học sinh nắm
đựơc cốt lõi các nội dung kiến thức các bài học trong chƣơng “Cấu trúc tế
bào”.
2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu Sơ đồ tƣ duy và cách lập Sơ đồ tƣ duy theo bài, theo chƣơng.
Điều tra thực trạng dạy học bộ môn sinh trong các trƣờng THPT trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Sử dụng Sơ đồ tƣ duy thiết kế các bài giảng trong chƣơng cấu trúc tế bào
rồi tiến hành giảng dạy ở trƣờng phổ thông.
Thiết kế câu hỏi nội dung chuơng cấu trúc tế bào bằng Sơ đồ tƣ duy.
Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá chất luợng học sinh sau khi dạy bằng Sơ
đồ tƣ duy.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong thiết kế bài
giảng chƣơng cấu trúc tế bào, trên đối tƣợng học sinh ở địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
phƣơng pháp dạy bằng Sơ đồ tƣ duy chƣơng “Cấu trúc tế bào”.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Sử dụng sơ đồ tƣ duy thiết kế bài giảng
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm sơ đồ tư duy
Theo Tony Buzan, ngƣời đầu tiên tìm hiểu và sáng tạo ra Sơ đồ tƣ duy
thì: “Sơ đồ tƣ duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để
mở rộng và đào sâu các ý tƣởng. Ở giữa Sơ đồ là một ý tƣởng hay một hình
ảnh trung tâm. Ý tƣởng hay hình ảnh trung tâm này đƣợc phát triển bằng các
nhánh tƣợng trƣng cho các ý chính và đều đƣợc nối với các ý trung tâm. Với
phƣơng thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh, Sơ đồ tƣ duy khiến tƣ duy
con ngƣời cũng phải hoạt động tƣơng tự. Từ đó các ý tƣởng của con ngƣời sẽ
phát triển”. 14, tr.20
Một Sơ đồ tƣ duy thông thƣờng có cấu trúc 2 phần chính: Các từ hình
ảnh (hay từ khóa) và các đƣờng nối liên kết chúng với nhau. Ở vị trí trung tâm
Sơ đồ là một hình ảnh hay từ khóa thể hiện một ý tƣởng hay khái niệm chủ
đạo. Ý trung tâm sẽ đƣợc nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các
nhánh chính, từ các nhánh chính sẽ có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2
để nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế sự phân nhánh tiếp tục và các KN hay hình ảnh
đƣợc nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo một “bức tranh tổng thể”
Các nhà khoa học chỉ ra rằng bộ não của con ngƣời gồm 2 bán cầu: não
phải và não trái. Não phải nhạy cảm với các thông tin về màu sắc, nhịp điệu,
hình dạng, tƣởng tƣợng…. những yếu tố đó sẽ tác động, kích thích não trái.
Não trái thích hợp với các từ ngữ, con số, tƣ duy và phân tích cho ra sản
phẩm. Do đó ngƣời ta tìm cách kích thích não phải tốt nhất và khi hai bán cầu
não có sự tƣơng tác, tác động, kích thích lẫn nhau nó sẽ đem đến cho con
ngƣời khả năng to lớn. 12
Dựa trên những đặc điểm đó của não bộ, Tony Buzan đã sáng tạo ra Sơ
đồ tƣ duy theo nguyên lí hoạt động của bộ não. Sơ đồ tƣ duy không những sử
dụng chữ, số, các dòng kẻ mà còn có thể sử dụng cả màu sắc và hình ảnh. Các
dòng kẻ, chuỗi, chữ, số, và các danh sách đƣợc xử lí bằng chức năng thần
kinh của não trái.
6
Sơ đồ tƣ duy kết hợp hoạt động của hai bán cầu não trái và não phải. Điều
này giải thích vì sao chúng ta có thể phát huy toàn bộ mọi khả năng tƣ duy của
mình khi sử dụng Sơ đồ tƣ duy. Nhƣ vậy, Sơ đồ tƣ duy là một công cụ hỗ trợ tƣ
duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ. Đó là một kĩ thuật hình
họa, một dạng Sơ đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc phù
hợp, tƣơng thích với cấu trúc, hoạt động của bộ não. 13, tr.42-43
1.1.3. Nguyên lí hoạt động
Nguyên tắc hoạt động của Sơ đồ tƣ duy đúng theo nguyên tắc liên tƣởng
“ý này gọi ý kia” của bộ não. Ở vị trí trung tâm của sơ đồ là một hình ảnh hay
một từ khóa thể hiện một ý tƣởng hay một khái niệm chủ đạo. Ý trung tâm đó
đƣợc nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính. Từ các
nhánh chính đó lại có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu
hơn. Cứ thế sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn
đƣợc nối kết với nhau. Chính sự liên kết này tạo ra một bức tranh tổng thể mô
tả về ý trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng.
thể thay thế cho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tƣởng
tƣợng của mình. Sau đó có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ
đề không rõ ràng.
Nên sử dụng màu sắc, hình ảnh vì chúng có tác dụng kích thích não.
Có thể dùng từ khóa, kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tƣợng
sâu sắc về chủ đề. 13, tr.46
Bƣớc 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm.
Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm nổi bật.
Tiêu đề phụ đƣợc gắn với trung tâm.
Tiêu đề phụ nên đƣợc vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể đƣợc vẽ
tỏa ra một cách dễ dàng. 13, tr.46
Bƣớc 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ.
Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ chỉ nên tận dụng các từ khóa và
hình ảnh.
Nên dùng những biểu tƣợng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và
thời gian.
Mỗi từ khóa, hình ảnh nên đƣợc vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên
nhánh. Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa.
Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh
cấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2…bằng
đƣờng kẻ. Các đƣờng kẻ càng ở gần trung tâm thì càng đƣợc tô đậm hơn.
Nên dùng các đƣờng kẻ cong thay vì các đƣờng kẻ thẳng vì đƣờng kẻ
cong đƣợc tổ chức rõ ràng sẽ thu hút đƣợc sự chú ý của mắt nhiều hơn.
Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu. Chúng ta
thay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn. 13, tr.46-47
8
thú học tập của học sinh.
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Từ Sơ đồ Tƣ duy, các học sinh hay nhóm học sinh có thể thảo luận hoặc
góp ý, bổ sung bằng cách vẽ thêm các đƣờng nhánh, ghi thêm chú thích,… rồi
thảo luận chung trƣớc lớp để cùng hoàn thiện cũng nhƣ nâng cao kỹ năng vẽ
Sơ đồ Tƣ duy cho các em.
Sử dụng Sơ đồ Tƣ duy trong học tập sẽ mang lại nhiều kết quả tốt và đáng
khích lệ trong phƣơng thức học tập của học sinh và phƣơng pháp giảng dạy của
giáo viên. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi học sinh phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo cũng nhƣ những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống.
Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong hoạt động dạy theo các bƣớc sau:
Hoạt động 1: HS lập Sơ đồ tƣ duy theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của GV.
Hoạt động 2: HS hoặc đại diện của các nhóm HS lên báo cáo, thuyết minh
về Sơ đồ tƣ duy mà nhóm mình đã thiết lập.
Hoạt động 3: HS thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện Sơ đồ tƣ duy
về kiến thức của bài học đó. GV sẽ là ngƣời cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn
chỉnh Sơ đồ tƣ duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học.
Hoạt động 4: củng cố kiến thức bằng một Sơ đồ tƣ duy mà GV đã chuẩn bị
sẵn hoặc một Sơ đồ tƣ duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho
hợp và thiết thực chƣơng trình mới đảm bảo những nội dung kiến thức cơ bản
của môn học. Chƣơng trình và sách giáo khoa sinh học hiện hành đã cập nhật
đƣợc những vấn đề thời sự, phản ánh những thành tựu nổi bật của công nghệ
sinh học trong thời gian qua.
Cấu trúc chƣơng trình THCS và THPT: Chƣơng trình đƣợc thiết kế theo
mạch kiến thức và theo kiểu đồng tâm, mở rộng qua các cấp học. Các kiến
thức sinh học ở bậc THCS đề cập tới các đối tƣợng cụ thể, chƣơng trình
THPT đƣợc trình bày theo các cấp tổ chức sống, từ các hệ nhỏ tới các hệ lớn:
tế bào cơ thể quần thể loài quần xã hệ sinh thái hệ sinh thái
sinh quyển. Các kiến thức trình bày trong chƣơng trình là những kiến thức
sinh học đại cƣơng, chỉ ra các nguyên tắc tổ chức, những quy luật vận động
chung cho giới sinh vật. Quan điểm này đƣợc thể hiện theo các ngành nhỏ
trong sinh học: Tế bào học, Di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái học để cập
những quy luật chung không phân biệt từng nhóm đối tƣợng.
Phản ánh phƣơng pháp đặc thù của môn học: tăng cƣờng quan sát, thí
nghiệm thực hành nhằm đào tạo những kỹ năng cơ bản và tích cực hóa hoạt
động của HS.
Thể hiện sự tích hợp các mặt giáo dục và quan hệ liên môn: Chƣơng
trình thể hiện tính liên môn cao với các bộ môn khác nhƣ Công nghệ, Hóa
học, Vật lí,…, đồng thời tích hợp các nôị dung về bảo về môi trƣờng, bảo vệ
sức khỏe sinh sản.2, tr.5
11
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
trƣờng THPT trên địa bàn Vĩnh Phúc .
Phƣơng pháp: phỏng vấn và phát phiếu điều tra.
Qua điều tra tôi thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
Bảng 1.1: Kết quả điều tra GV về thực trạng DH môn sinh học tại các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mức độ
Thƣờng
xuyên (%)
Biện pháp DH
Thuyết trình giảng giải
Giải thích, minh họa
Sử dụng phƣơng tiện,hình ảnh trực quan
Sử dụng tình huống có vấn đề
Tích hợp kiến thức
Tổ chức làm việc nhóm
DH hệ thống hóa kiến thức
Làm việc với SGK, tài liệu tham khảo
DH theo dự án
DH theo kiểu vấn đáp
DH có sử dụng sơ đồ tƣ duy
12
51,6
75
27
17,5
24,8
25
20
0
82,5
0
92,6
Theo kết quả đƣợc thống kê trong bảng trên, chúng ta có thể thấy đƣợc
thực trạng dạy học môn sinh học ở trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
có những vấn đề nhƣ sau:
Hiện tại đa số các thầy cô vẫn sử dụng các phƣơng pháp dạy học truyền
thống nhƣ: thuyết trình, giải thích và minh họa, làm việc với SGK và tài liệu
tham khảo. Những phƣơng pháp này chỉ làm đầy bộ nhớ của học sinh chứ
không rèn học sinh tƣ duy một cách sáng tạo.
Bên cạnh đó đã có một số GV tiến bộ hơn đã sử dụng phƣơng pháp
mang tính tích cực nhƣ: Sử dụng phƣơng tiện và hình ảnh trực quan, sử dụng
tình huống có vấn đề, tích hợp kiến thức, tổ chức làm việc nhóm, DH hệ
thống hóa kiến thức. Những phƣơng pháp này có gợi mở tri thức cho học sinh
nhƣng chƣa tạo ra độ sáng tạo vô hạn cho HS.
Rất ít GV dạy học có sử dụng Sơ đồ Tƣ duy và dạy học theo dự án. Các
phƣơng pháp này có khả năng cho học sinh tự hoạch định vấn đề, tự tạo ra độ
sáng tạo vô hạn cho bản thân về mọi vấn đề.
Về tình hình cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan có 81%
GV đƣợc hỏi đều cho biết đồ dùng DH hiện nay trong trƣờng khá đầy đủ và
có thể sử dụng bình thƣờng. Trong đó có tới 30% GV cho biết hầu hết các
thiết bị đều mới đƣợc nhập về trƣờng trong năm vừa rồi nên còn rất mới và đủ
cho cả 3 khối lớp, chỉ có 22% GV cho biết có một số đồ dùng đã đƣợc đƣa về
năng khai thác mạng internet thì có tới 14% GV cho biết là chƣa bao giờ sử
dụng internet, 57% GV có sử dụng internet thƣờng xuyên, trong đó chủ yếu
để đọc báo, tham khảo giáo án, gửi và nhận thƣ điện tử. Chỉ có một số ít GV
khẳng định có thể khai thác hết các tài nguyên internet để phục vụ việc DH.
Qua điều tra cho thấy hầu hết các trƣờng phổ thông đang thúc đẩy việc
ứng dụng CNTT vào DH, khuyến khích các thầy cô sử dụng các bài giảng
điện tử, tuy nhiên thực tế số lƣợng giờ học ứng dụng CNTT không nhiều. Có
tới 60% GV thừa nhận chƣa từng dạy giờ nào trong năm bằng máy tính và
máy chiếu. 20% GV dạy khoảng 5 – 6 tiết có sử dụng sự hỗ trợ của CNTT.
Chính vì vậy, khi đƣợc yêu cầu nhận xét về lợi ích của CNTT trong dạy học
chỉ có 18% GV ủng hộ việc sử dụng CNTT vào giảng dạy. 54% Gv cho rằng
thực chất việc sử dụng CNTT không đem lại hiệu quả nhƣ mong đợi. Điều
này cũng rễ hiểu vì trình độ CNTT của GV còn hạn chế.
Qua những con số trên cho thấy, bản thân các GV đang dạy môn Sinh
học hiện nay không nhận thức đúng đƣợc vai trò của phƣơng pháp dạy học
trong việc lĩnh hội kiến thức và phát triển tƣ duy cho HS, vì vậy chất lƣợng
dạy học còn hạn chế.
14
1.2.3. Mức độ hứng thú và nhận thức của học sinh với môn sinh học
Mục tiêu:
Đánh giá mức độ hứng thú của học sinh với môn sinh học.
2
3
Thái độ của HS với môn học
Yêu thích môn học
16%
Chỉ coi môn học là một nhiệm vụ
60%
Không hứng thú với môn học
24%
Kết quả học tập môn Sinh trong năm học trƣớc
Loại giỏi
15%
Loại khá
32%
Loại trung bình
47%
phi
Tự đọc và nghiên cứu trƣớc bài học ngay cả khi GV không
5%
hƣớng dẫn
Tìm đọc thêm các tài liệu ngoài có liên quan tới nội dung
4%
học
Không chuẩn bị gì cả
4
5
19%
Khi GV kiểm tra bài cũ em thƣờng :
Suy nghĩ để trả lời câu hỏi GV đặt ra
18%
Nghe bạn trả lời để nhận xét và bổ sung (nếu có)
17%
Không suy nghĩ gì vì dự đoán mình không bị gọi lên
Nắm vững nhƣng không vận dụng đƣợc
35%
Chỉ học thuộc máy móc và không hiểu gì
17%
Không thuộc và không hiểu bản chất
20%
Qua kết quả khảo sát trên tôi có một số nhận xét nhƣ sau:
Về mức độ yêu thích của học sinh với môn Sinh học, tôi nhận thấy chỉ
có 16% HS yêu thích môn học, 24% HS không thích hoặc rất ghét môn sinh
học. 60% số HS còn lại coi môn học nhƣ một môn bắt buộc trong chƣơng
trình học.
16
Về cách học bài ở nhà, có 20% HS học bài cũ và làm bài tập Gv giao
cho, có tới 30% HS học thuộc bài một cách máy móc để chống đối GV. Rất ít
HS tự chuẩn bị bài trƣớc ở nhà khi không có sự hƣớng dẫn của GV (5%) và
số HS tự giác tìm tài liệu đọc thêm lại càng ít, số này chỉ chiếm 4%. Số học
sinh thừa nhận là không chuẩn bị gì cả lên tới 19%.
Trong giờ kiểm tra bài cũ, có tới 29% HS có thái độ không chú ý, thậm
trí không biết GV đang hỏi gì. Một số HS sẽ giở lại vở để tìm câu trả lời nhằm
đối phó vì trƣớc đó không hề học bài (36%). Có 18% HS tìm câu trả lời và
17% HS có chú ý tới câu trả lời của bạn rồi nhận xét bổ sung.
Trong giờ học bài mới, khi GV đặt câu hỏi cho HS phần lớn HS đều chú
1.2.4. Mục tiêu và cấu trúc chương cấu trúc tế bào
1.2.4.1. Mục tiêu chương cấu trúc tế bào
Học sinh trình bày đƣợc các khái niệm: tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực,
màng tế bào,…
Mô tả đƣợc cấu trúc của tế bào và các bào quan trong tế bào.
Trình bày đƣợc các phƣơng thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Ứng dụng đƣợc các kiến thức về tế bào để giải thích một số hiện tƣợng
trong tự nhiên.3
1.2.4.2.
Cấu trúc chương cấu trúc tế bào
Chƣơng cấu trúc tế bào gồm 5 bài từ bài 7 đến bài 11.5
Bài 7: tế bào nhân sơ
Bài 8: Tế bào nhân thực
Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
18
CHƢƠNG 2
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG
CHƢƠNG CẤU TRÚC TẾ BÀO
2.1. Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy một bài và một chuơng
2.1.1. Phuơng thức sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy một bài và một chương
Dạy học Sinh học trong trƣơng THPT hiện nay, hình thức phổ biến là
GV hệ thống nội dung kiến thức SGK thành các ý rõ ràng, mạch lạc. Sau
đó GV dùng phƣơng pháp thuyết trình để giảng dạy cho HS hiểu các nội