ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN QUỐC ANH
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH NĂNG LỰC XÁC ĐỊNH
VÀ DIỄN ĐẠT LOGIC VẬN ĐỘNG CỦA NỘI DUNG TRONG
DẠY HỌC CHƯƠNG I, II PHẦN: DI TRUYỀN HỌC,
SINH HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
MÃ SỐ: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC THÀNH
HÀ NỘI 2014
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy Cô Trường Đại học Giáo dục - Đại
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu...................................................................... 3
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ........................................................................... 3
6. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................... 4
7. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 4
8. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 4
10. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................ 6
1.1. Những vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................................. 6
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................. 7
1.2. Cơ sở lí luận .................................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm về năng lực ................................................................................... 9
1.2.1.1. Các quan niệm về năng lực ......................................................................... 9
1.2.1.2. Cấu trúc của năng lực .............................................................................. 10
1.2.2. Khái niệm về logic khoa học ........................................................................ 13
1.2.2.1. Quan niệm về khoa học ............................................................................ 13
1.2.2.2. Quan niệm về logic khoa học ................................................................... 13
1.2.3. Quan niệm về logic môn học ....................................................................... 14
ii
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
12 Trung học phổ thông......................................................................................... 23
2.1.1. Cấu trúc và logic vận động của vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ............. 23
2.1.2. Cấu trúc và logic vận động của vật chất di truyền ở cấp độ tế bào ................ 24
2.1.3. Tác động qua lại giữa các gen ...................................................................... 25
2.1.3.1. Tương tác giữa các gen alen...................................................................... 25
iii
2.1.3.2. Tương tác giữa các gen không alen ........................................................... 27
2.2. Năng lực xác định logic vận động nội dung chương I, II phần Di truyền học
.............................................................................................................................. 35
2.3. Năng lực diễn đạt logic vận động nội dung chương I, II phần Di truyền học
.............................................................................................................................. 36
2.4. Quy trình rèn luyện năng lực xác định logic vận động của nội dung trong dạy học
chương I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT .................................................. 37
2.4.1. Quy trình rèn luyện năng lực xác định logic vận động của nội dung trong dạy học
chương I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT .................................................. 37
2.4.1.1. Quy trình chung .......................................................................................... 37
2.4.1.2. Giải thích quy trình ................................................................................... 37
2.5. Biện pháp rèn luyện năng lực diễn đạt logic vận động của nội dung trong dạy ....... 41
học chương I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT ............................................ 41
2.6. Các graph được xây dựng từ logic vận động nội dung Chương I, II Phần Di
truyền học, Sinh học 12 THPT .............................................................................. 42
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................ 54
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 54
3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................ 54
3.2.1. Chọn trường................................................................................................. 54
3.2.2. Chọn lớp ...................................................................................................... 54
3.2.3. Bố trí thực nghiệm ....................................................................................... 54
3.2.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm ................................................................... 55
DT
: Di truyền
DTLKGT
: Di truyền liên kết với giới tính
ĐC
: Đối chứng
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
HTH
: Hệ thống hóa
HTHKT
: Hệ thống hóa kiến thức
HVG
QLDT
: Quy luật di truyền
QLPL
: Quy luật phân li
QLPLĐL
: Quy luật phân li độc lập
SGK
: Sách giáo khoa
SGV
: Sách giáo viên
SV
: Sinh vật
THPT
: Trung học phổ thông
TLKG
triển năng lực xác định và diễn đạt logic vận động của nội dung
kiến thức trong dạy học phần Di truyền học, Sinh học 12
THPT.
2
Bảng 1.2. Kết quả điều tra mức độ những biện pháp giáo viên
20
sử dụng để hướng dẫn học sinh rèn luyện năng lực xác định
logic vận động của nội dung kiến thức.
3
Bảng 1.3. Kết quả điều tra về các hình thức diễn đạt nội dung
21
của học sinh.
4
Bảng 3.1. Kết quả các bài kiểm tra trong thực nghiệm
59
5
Bảng 3.2. Bảng các giá trị đặc trưng mẫu
59
63
11
Bảng 3.8. Bảng tần suất các điểm các bài kiểm tra sau thực
64
nghiệm
12
Bảng 3.9. Bảng tần suất hội tụ tiến các điểm các bài kiểm tra
65
sau thực nghiệm
13
Bảng 3.10. Kiểm định giả thuyết thống kê U
66
14
Bảng 3.11. Thang đo mức độ đạt được năng lực học tập khi
67
học chương I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT.
70
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
STT TÊN ĐỒ THỊ
TRANG
1
Đồ thị 3.1. Điểm trung bình bài kiểm tra trong thực nghiệm
60
2
Đồ thị 3.2. Tần suất hội tụ tiến điểm tổng hợp bài kiểm tra trong
62
thực nghiệm
Hình 2.2. Grap cấu trúc của gen
44
3
Hình 2.3. Grap về Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền
45
4
Hình 2.4. Graph về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực
47
5
Hình 2.5. Graph về vị trí của gen trên nhiễm sắc thể ở sinh vật
47
nhân thực
6
Hình 2.6. Graph sự vận động của gen trong nhân qua các thế hệ
48
12
Hình 2.12. Graph vận động nội dung các gen trên NST giới tính
52
x
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của
người học. Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và
công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành
và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và
từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục,
đào tạo. Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học,
hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề…"
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
ràng, logic. Nếu xác định được logic vận động của nội dung sẽ đem lại hiệu quả cao đối với
việc dạy của GV. Qua tìm hiểu chúng tôi thấy GV chưa thực sự quan tâm đầy đủ để phát
triển năng lực xác định và diễn đạt logic vận động của nội dung chương I, II phần Di truyền
học.
1.4. Vai trò của việc nắm vững logic vận động của nội dung phần Di truyền học,
Sinh học 12 Trung học phổ thông.
Việc nắm vững logic vận động nội dung phần Di truyền học sẽ tăng cường
tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh.
Thấy được ở góc độ phân tử, vật chất di truyền có chức năng là mang, bảo
quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân
tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự các nuclêôtit xác định. Thông
tin di truyền được bảo quản nhờ các liên kết phôtphođieste, cấu trúc mạch kép và
liên kết với prôtêin. Thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác
nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào.Thông tin di truyền còn được truyền
từ ADN ARN prôtêin thông qua quá trình phiên mã và dịch mã. Các protein
lại cấu tạo nên các tế bào và do vậy biểu hiện các đặc điểm của sinh vật.
Nhờ những kiến thức về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền và biến dị giúp
HS có cơ sở để hiểu những mối quan hệ nhân quả đã chi phối tính quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị. Chính sự nhân đôi ADN dẫn đến NST nhân đôi. Sự
phân li và tổ hợp của các NST theo những cơ chế xác định mà sự di truyền diễn ra
theo những quy luật có thể tiên đoán được. Từ đó, giúp HS có thể hệ thống hóa về
các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng được biểu hiện mang tính
quy luật.
2
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
Quá trình dạy học chương I, II phần Di truyền học Sinh học 12 THPT.
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Trong hiệu quả dạy học đã nêu trong mục tiêu của đề tài, trong luận văn này
chỉ tập trung vào logic vận động và tương tác của vật chất di truyền trong nhân.
3
6. Vấn đề nghiên cứu
Biện pháp rèn luyện năng lực xác định, diễn đạt tính logic vận động của nội
dung chương I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu năng lực xác định và diễn đạt logic vận động của nội dung chương I, II
phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT được rèn luyện thì HS nắm vững kiến thức
về di truyền và biến dị.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến việc rèn luyện
kĩ năng xác định, diễn đạt logic vận động của nội dung học tập nói chung, của chương
I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT cũng như lí luận dạy học, đổi mới
phương pháp dạy học, tài liệu về di truyền học, phương pháp dạy học sinh học.
8.2. Phương pháp điều tra
Nhằm xác định nhận thức của giáo viên về logic vận động của nội dung
chương I, II phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT. Biện pháp rèn luyện của GV
đã sử dụng, khả năng học sinh nắm vững logic của kiến thức.
8.3. Phương pháp thực nghiệm
Nhằm kiểm tra hiệu quả của giả thuyết khoa học.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lí luận
Góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận về biện pháp rèn luyện cho học sinh năng
1.1. Những vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1. Trên thế giới
Hệ thống hóa kiến thức được quan tâm từ rất sớm, đến cuối thế kỉ XIX, Carl
Penrson đã đưa ra kĩ thuật thống kê về sự tương quan giúp cho việc khảo sát sự
khác biệt giữa các cá thể được nhanh chóng và chính xác.
HTHKT có cơ sở khoa học là lý thuyết Graph. Xét về mặt lịch sử, lý thuyết
Graph ra đời cách đây 200 năm trong quá trình giải các bài toán đố. Trong thời gian
rất lâu, nó ở ngoài lề phương hướng chính của các nhà bác học. Đến những năm 30
của thế kỷ XX lý thuyết Graph mới được xem như một ngành toán học riêng biệt và
được trình bày lần đầu tiên trong công trình của Komig – nhà toán học Hungari.
Graph mang lại nhiều ứng dụng không chỉ riêng trong lĩnh vực toán học mà
còn trong khoa học giáo dục. Điều này thể hiện rõ nhất trong công trình nghiên cứu
của Claudge Berge (1958), cuốn “Lý thuyết Graph và những ứng dụng của nó”.
Trong cuốn sách này tác giả đã trình bày những khái niệm và định lí toán học cơ
bản của lý thuyết Graph, đặc biệt là ứng dụng của lý thuyết Graph trong nhiều lĩnh
vực khác.
A.M.Xokhor (1965) là người đầu tiên đã vận dụng một số quan điểm của lý
thuyết Grap để mô hình hóa 23 nội dụng tài liệu giáo khoa môn hóa học. Tác giả
cũng giải thích rằng: “Graph nội dung của một số tài liệu giáo khoa cho phép người
giáo viên có những đánh giá sơ bộ về một số đặc điểm dạy học của tài liệu đó.
V.X.Poloxin đã dùng phương pháp Grap để diễn tả trực quan những diễn biến
của một tình huống dạy học, tức là diễn tả bằng một sơ đồ hóa trực quan trình tự
những hoạt động của giáo viên và học sinh trong việc thực hành một thí nghiệm hóa
học.
V.P.Garkumôp (1972) đã sử dụng phương pháp Graph để mô hình hóa các tình
huống của dạy học nêu vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh trên cơ sở đó mà
phân loại các tình huống có vấn đề của bài học.
6
ôn tập môn Văn. Các tác giả đã sử dụng sơ đồ Graph để hệ thống hóa kiến thức
trong một chương hoặc chương trình học nhằm thiết lập mối liên hệ giữa các phần
kiến thức.
Phạm Tư (1983) đã nghiên cứu đề tài: “Dùng Graph nội dụng của bài lên lớp
để dạy chương nitơ – photpho ở lớp 11 trường trung học phổ thông”, phương pháp
Graph được tác giải sử dụng với tư cách là phương pháp dạy học đối với bài lên lớp.
Đồng thời, xây dựng quy trình áp dụng phương pháp này ở tất cả các khâu như:
chuẩn bị bài, tự học ở nhà, kiểm tra đánh giá.
7
Nguyễn Chính Trung (1987) nghiên cứu đề tài: “Dùng phương pháp Graph
lập chương trình tối ưu để dạy môn Sử”. Tác giả đã sử dụng Graph và lĩnh vực dạy
học khoa học quân sự.
Nguyễn Kì (1994), Phương pháp dạy học tích cực, trong tài liệu này, tác giả
Nguyễn Kì đã xem HTH như là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện dạy học theo
phương pháp tích cực. [17]
Riêng trong lĩnh vực dạy học sinh học ở phổ thông đã có nhiều công trình
nghiên cứu của các tác giả:
Trong cuốn “ Đổi mới PPDH, chương trình và sách giáo khoa” tác giả Trần
Bá Hoành đã xem HTH là một biện pháp quan trọng để dạy cách xử lí thông tin.
Trần Bá Hoành: “Một số cơ sở lí thuyết của các phương hướng cải cách môn sinh
học phổ thông”; “Phát huy tính tích cực của học sinh trong chương trình Sinh học
12”. Bằng hệ thống các bảng, sơ đồ, các câu hỏi – đáp, các chỉ dẫn cụ thể, các tài
liệu trên là minh chứng về HTHKT trong dạy học sinh học phổ thông. [14]
Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1998), “ Lí luận dạy học sinh học”
các tác giả đã khẳng định hệ thống hóa là một biện pháp học tập trong dạy học sinh
học, đưa ra phương pháp dạy bài ôn tập tổng kết theo hình thức hệ thống hóa. [1]
Nguyễn Phúc Chỉnh (2005) với cuốn sách “Phương pháp graph trong dạy
các biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT.
Luận văn thạc sĩ "Xây dựng và sử dụng Graph trong dạy học chương Cơ chế
di truyền biến dị, Sinh học 12 Trung học phổ thông" của Nguyễn Mạnh Hùng
(2012). Luận văn thạc sĩ "Xây dựng và sử dụng Graph trong dạy học chương: Tính
quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 Trung học phổ thông" của Phạm Thị
Xoan (2013). Các graph được xây dựng trên nội dung kiến thức của chương I, II
phần Di truyền học, Sinh học 12 THPT.
Nhìn chung các nghiên cứu này đều tập trung xây dựng các graph nội dung
kiến thức. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu việc phát triển năng lực xác
định và diễn đạt logic vận động của nội dung của chương I, II phần Di truyền học,
Sinh học 12 THPT.
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Khái niệm về năng lực
1.2.1.1. Các quan niệm về năng lực
Trong Khoa sư phạm tích hợp [22, tr91], có nhiều định nghĩa khác nhau về
năng lực. Theo Gerard và Roegies ( 1993), năng lực là một tập hợp những kĩ năng
cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó tương đối thích
hợp một cách tự nhiên. Theo De Ketele (1995), năng lực là một tập hợp trật tự các
kĩ năng tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết
các vấn đề do tình huống này đặt ra.
Theo Weitnert (2001) năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc
sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về
động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có
9
trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
Khi nghiên cứu về năng lực, các tác giả Việt Nam cũng đã đưa ra những quan
điểm khác nhau về năng lực. theo Phạm Minh Hạc: năng lực là những đặc điểm tâm
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
đồng hóa và sử dụng cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong từng hoàn
cảnh cụ thể.
Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến
thức mà người học phải năng động, tự kiến tạo, huy động được. Việc hình thành và
rèn luyện năng lực phải được diễn ra theo đường trôn ốc, trong đó các năng lực có
trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới và đến lượt mình kiến thực mới lại là
nền tảng để hình thành những năng lực mới.
Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận
dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một
môi trường quen thuộc. Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức,
những hiểu biết, những trải nghiệm ... giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh
thay đổi.[5, tr. 24]
Kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh
vực nào đó. Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kĩ năng về một lĩnh vực nào đó thì
chưa chắc đã hình thành năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn
kiến thức, kĩ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm của bản thân để thực hiện
thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều
kiện và bối cảnh thay đổi.[5, tr. 25] Vì vậy, về bản chất của đánh giá năng lực phải
thông qua đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của
HS trong các loại tình huống phức tạp khác nhau.
1.2.1.3. Các loại năng lực
Ở trường THPT, các năng lực chuyên ngành Sinh học học sinh cần đạt
được đó là: Năng lực kiến thức Sinh học ; năng lực nghiên cứu khoa học (năng lực
quan sát, năng lực thực nghiệm); Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm.
- Năng lực kiến thức sinh học bao gồm các kiến thức về các cấp độ tổ chức
sống từ phân tử – tế bào – cơ thể – quần thể – quần xã – hệ sinh thái; kiến thức về
cơ sở vật chất của các hiện tượng di truyền biến dị; kiến thức về tính quy luật của
hiện tượng di truyền và ứng dụng di truyền học; các kiến thức về tiến hóa và sinh
thái học.
- Năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm: quan sát các hiện tượng trong
thực tiễn hay trong học tập để xác lập vấn đề nghiên cứu; thu thập các thông tin liên
quan thông qua nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm; hình thành giả thuyết khoa học;
thiết kế thí nghiệm; thực hiện thí nghiệm; thu thập và phân tích dữ liệu; giải thích
kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm bao gồm các kĩ năng chính
như: kĩ năng sử dụng kính hiển vi; kĩ năng thực hiện an toàn phòng thí nghiệm; kĩ
12
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
năng làm một số tiêu bản đơn giản; kĩ năng bảo quản một số mẫu vật thật ...[5, tr.
49]
1.2.2. Khái niệm về logic khoa học
1.2.2.1. Quan niệm về khoa học
Tóm lại, logic khoa học là sự vận động theo trình tự chặt chẽ, do tổng hòa
các mối quan hệ trong thực tại quy định, nó tồn tại khách quan với nhận thức của
con người, nhưng con người cần hướng tới nhận thức đó.
1.2.3. Quan niệm về logic môn học
Từ khoa học, các nhà khoa học cùng các nhà sư phạm xác định cơ sở khoa
học để lựa chọn kiến thức khoa học sao cho phù hợp với hơn với khả năng nhận
thức của người học và sắp xếp chúng theo một trình từ (logic) phù hợp với logic
nhận thức của người học, tạo thành môn học tương đương.
Như vậy về mặt logic, thì trong môn học thường quan tâm đến cả logic
khoa học và logic nhận thức. Nếu ở trình độ logic nhận thức đạt mức logic khoa
học, lúc đó logic khoa học trùng với logic nhận thức, trường hợp này dẫn người học
đi từ bản chất ra hiện tượng. Nhưng ở trình độ nào đó (thường có trình độ thấp) thì
logic nhận thức chưa phù hợp với logic khoa học, trường hợp này dẫn người học đi
từ hiện tượng đến bản chất. Logic nhận thức của HS thường đi từ hiện tượng đến
bản chất. Còn logic vận động của nội dung học tập (đối tượng) là từ bản chất đến
biểu hiện của các hiện tượng.
Logic nhận thức và logic vận động của nội dung thường ngược chiều nhau.
Ta có thể khái quát bằng sơ đồ sau đây:
logic khoa học
Bản chất
Hiện tượng
logic nhận thức
Logic nhận thức và logic vận động của nội dung thường ngược chiều nhau.
Ta có thể khái quát bằng sơ đồ sau đây:
1.2.4. Năng lực xác định logic vận động của nội dung học tập
1.2.4.1. Quan niệm về năng lực xác định logic vận động của nội dung
Trong nội dung học tập, đã được các nhà sư phạm sắp xếp trình tự các biểu
hiện của kết quả vận động của đối tượng. Và diễn đạt nó thành khái niệm, quy luật.