ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
̀N
VI THI HUYÊ
̣
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA
DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
̀N
VI THI HUYÊ
̣
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA
DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
phòng Sau Đại học, Khoa QLGD - Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia
Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Dƣơng Thị Hoàng Yến người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên phòng Giáo dục trung học-Sở GD&ĐT tỉnh
Quảng Ninh.
- Ban giám hiệu, các giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh trường
PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể
còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự
chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Vi Thi Huyề
n
̣
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCH TƯ
:
Ban chấp hành trung ương
CTX
:
Chưa thường xuyên
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo
GDCD
:
Giáo dục công dân
GV
:
Giáo viên
HĐGD
:
Hoạt động giáo dục
RTX
:
Rất thường xuyên
TB
:
Trung bình
THPT
:
Trung học phổ thông
TNCS
:
Thanh niên cộng sản
TTVH
:
Truyền thống văn hóa
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN
SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC TẠI TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ ............................................................................................................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở
trường PTDT Nội trú ........................................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 7
1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 7
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................................... 8
1.2.3. Quản lý trường học ........................................................................................... 9
1.2.4. Bản sắc văn hóa dân tộc ................................................................................. 10
1.2.5. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc .................................................................. 13
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh PTDTNT ............ 14
iv
1.3. Đặc điểm giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường PTDT
Nội trú .............................................................................................................. 14
1.3.1. Trường PTDT Nội trú ..................................................................................... 14
1.3.2. Đặc điểm của học sinh trường PTDT Nội trú ................................................. 14
1.3.3. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội trú ...... 16
1.4. Hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDT Nội
trú .............................................................................................................................. 17
1.4.1. Mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa ................................................................. 17
1.4.2. Nội dung giáo dục bản sắc văn hóa ................................................................ 18
1.4.3. Phương pháp giáo dục bản sắc văn hóa ......................................................... 21
1.4.4. Hình thức giáo dục bản sắc văn hóa ............................................................... 23
2.2. Tổ chức thực hiện khảo sát .......................................................................... 40
2.2.1 Mẫu nghiên cứu ................................................................................................ 40
2.2.2. Quy trình tổ chức khảo sát .............................................................................. 41
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT Nội trú
THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 42
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở
trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................. 42
2.3.2. Thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường
PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 45
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDT
Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................. 53
2.4.1. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên ............................... 53
2.4.2. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT
THCS&THPT Tiên Yên ............................................................................................. 54
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục BSVHDT cho học sinh trường
PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên ............................................................................. 55
2.4.4. Thực trạng quản lý phương pháp, phương tiện và hình thức giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên ............................ 56
2.4.5. Thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT THCS&THPT Tiên Yên ............................ 57
vi
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ..................................... 59
2.4.7. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT
Tiên Yên ..................................................................................................................... 60
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc .................................................................... 80
3.2.6. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc ....................................................................................................................... 85
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp .................................................................... 88
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất .................. 89
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm ................................................................................... 89
3.4.2. Cách thức tiến hành khảo nghệm .................................................................... 89
3.4.3. Mục đích khảo nghệm ..................................................................................... 89
3.4.4. Nội dung khảo nghiệm .................................................................................... 89
3.4.5. Kết quả thăm dò .............................................................................................. 90
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 95
1. Kết luận ................................................................................................................. 95
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 98
Phụ lục 1 .................................................................................................................. 101
Phụ lục 2 .................................................................................................................. 107
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ........ 39
Bảng 2.2. Chất lượng đội ngũ CBQL, GV và NV trường PTDT nội trú
THCS&THPT Tiên Yên .......................................................................... 40
Bảng 2.3. Chất lượng học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ....... 40
Bảng 2.4. Đối tượng khảo sát thực trạng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ................................ 41
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ...... 42
Bảng 2.19. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục BSVHDT cho học
sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ................................ 59
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức
hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa cho học sinh trường PTDT nội trú
THCS&THPT Tiên Yên .......................................................................... 60
Bảng 2.21. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên61
Bảng 2.22. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên . 62
Bảng 3.1. Định hướng hoạt động, HĐGS BSVHDT cho HS PTDTNT ................... 76
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biê ̣n pháp đề xuất ................ 90
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .................. 91
Bảng 3.4. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động GD BSVHDT cho học sinh trường PTDT nội trú
THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................. 92
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nhận thức và thực hiện hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc ở trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên ........................ 52
Biểu đồ 2.2. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên62
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường
PTDT nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ...................... 93
xi
đảo và các khu vực đặc biệt khó khăn của tỉnh Quảng Ninh- một nguồn nhân lực vô
1
cùng quan trọng của một tỉnh có nền kinh tế phát triển, có đường biên giới dài giáp
với Trung Quốc trên đất liền và trên biển.
Hiện nay, nhà trường có số lượng học sinh không nhiều so với các trường
THPT khác trong tỉnh, nhưng trường lại có số lượng học sinh đa dạng nhất. Sống
trong môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa xã
hội cả tích cưc và tiêu cực, nhiều loại văn hóa có sức hút mạnh mẽ với giới trẻ nói
chung và với học sinh nói riêng và đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số. Điều
này khiến các em dễ bị xa rời nền văn hóa truyền thống, đặc biệt là văn hóa của dân
tộc thiểu số của các em. Nhiều học sinh tự ti với văn hóa của chính dân tộc mình
như ngại sử dụng ngôn ngữ dân tộc, ngại mặc trang phục dân tộc. Những lí do này,
khiến cho một bộ phận không nhỏ học sinh người dân tộc thiểu số không còn yêu
thích, quý trọng truyền thống văn hóa của dân tộc mình, thậm chí muốn rũ bỏ để
tiếp cận văn hóa hiện đại.
Với trách nhiệm đào tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số chất lượng cao
cho tỉnh nhà, nhà trường đã xác định trọng trách: bên cạnh các nội dung giáo dục
khác, còn cần giáo dục bản sắc văn hóa, khơi gợi lòng tự hào về truyền thống văn
hóa dân tộc, coi đây là yếu tố quan trọng giúp các em phát triển tình yêu quê hương,
đất nước. Bản sắc văn hóa dân tộc là điều kiện thuận lợi trong công tác sau này, khi
các em đã trưởng thành.
Việc giáo dục bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong các trường nói
chung và trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên nói riêng được chú trọng,
nhưng chưa toàn diện, chưa hệ thống, chưa đáp ứng được yêu cầu của Đảng và Nhà
nước. Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
5. Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học
Câu hỏi nghiên cứu
Giáo dục thái độ và hành vi tôn trọng những giá trị cốt lõi của bản sắc
văn hóa dân tộc Việt Nam nói chung và của từng dân tộc nói riêng trong Nhà
trường đa dân tộc sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục? Cần những biện
pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của những hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc trong trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh?
3
Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở
trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được một số
kết quả nhất định, nhưng vẫn còn những hạn chế do nhận thức của đội ngũ cán bộ
giáo viên, nhân viên chưa đầy đủ, sự biến đổi tâm lý lứa tuổi học sinh trung học, sự
thay đổi môi trường sống, sự phối hợp hoạt động giữa các lực lượng quản lý trong
nhà trường còn chưa thống nhất... Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDT Nội trú
THCS&THPT Tiên Yên hợp lý và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện trong nhà trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
cũng như thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc của Hiệu trưởng trường PTDT Nội trú;
6.2. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
tại trường PTDT Nội trú THCS&THPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh và phân tích
bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN
HÓA DÂN TỘC TẠI TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc ở trƣờng PTDT Nội trú
Mỗi dân tộc trên thế giới không chỉ khác nhau về lãnh thổ, về thể chế nhà
nước, trình độ sản xuất, khoa học kỹ thuật... mà còn khác nhau chủ yếu ở những giá
trị văn hóa. Đối với nước ta, ngay từ những ngày đầu ra đời nước Việt Nam mới,
công tác giáo dục văn hóa đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta chú trọng thực
hiện. Trong chương trình GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, những giá trị bản sắc văn
hóa của dân tộc đã được lựa chọn, xây dựng thành các hoạt động hữu ích và tổ chức
cho người học. Nội dung giáo dục BSVH nhấn mạnh vào các giá trị cốt lõi của văn
hóa dân tộc như lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, đoàn kết, lòng yêu thương
con người, cần cù trong lao động, kiên cường trong đấu tranh với thiên nhiên và các
thế lực thù địch. Ngoài ra, những giá trị văn hóa bản sắc của từng dân tộc, tộc
người, từng vùng văn hóa cũng được coi trọng, lựa chọn và giáo dục cho thanh
thiếu niên.
Song song với quá trình giáo dục về văn hóa, công tác nghiên cứu về giáo
dục BSVH, bản sắc văn hóa dân tộc cũng được quan tâm. Có nhiều văn bản, nghị
quyết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đã đề cập đến vấn đề
giáo dục truyền thống cho học sinh, sinh viên ở những mức độ khác nhau. Thể hiện
trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam: [8],
[10]; Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về công tác tư tưởng, văn hóa, giáo dục và một số
tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh [24], [25]….
1.2.1. Quản lý
Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú. Chính
vì sự phong phú đó nên khi nói đến QL đã có rất nhiều khái niệm khác nhau và tư
tưởng QL cũng khác nhau.
Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một yếu tố
cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân”. Do vậy, QL với tư cách thực
hành thì nó là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho nó có thể coi
như là một khoa học. [21]
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác động có
chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc
7
về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội
hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu”. [21]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách
thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến” [28].
Ngoài ra, theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [35]. Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc
Hán) đã lột tả được bản chất hoạt động QL trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình
tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái
ổn định; quá trình “Lý” gồm sự tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống
phát triển. Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến việc“Quản”tức là chăm lo đến việc
coi sóc, giữ gìn thì tổ chức ấy sẽ trì trệ, không phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm
lo đến việc “Lý” tức là chỉ lo đến việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, mà không đặt
trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững. Vậy,
để hoạt động QL có hiệu quả thì nên cân bằng giữa hai quá trình “Quản” và “Lý”.
Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng
ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp. Đối
tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực
hiện chức năng của giáo dục đào tạo.
1.2.3. Quản lý trường học
Trường ho ̣c là tổ chức giáo du ̣c c ơ sở , là tế bào của hệ thống giáo dục , quản
lý nhà trường là bộ phận của quản lý giáo dục . Theo Pha ̣m Viế t Vươ ̣ng : “Quản lý
trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằ m tập hợp và tổ chức lao động
của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục , cũng như huy động tối đa các
nguồ n lực GD&ĐT trong nhà trường” [38, tr.52].
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là
nơi trực tiếp làm công tác GD-ĐT và giáo dục thế hệ trẻ. Nó nằm trong môi trường
xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó. Theo Nguyễn Ngọc Quang
“Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa
là hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải
vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [38].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với
9
thế hệ trẻ và với từng học sinh” [15].
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể QL bên trên
nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt
động của nhà trường và bên ngoài nhà trường (các thực thể bên ngoài nhà trường,
cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển.
Như vậy, quản lý trường học chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác
định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường.Vì thế, QLGD vừa vận
thứ ba” [9].
UNESCO đã nhìn nhận khái niệm “Văn hóa“ theo cả nghĩa rộng và nghĩa
hẹp. Theo nghĩa rộng, văn hóa là một phức thể, tổng hợp các đặc trưng, diện mạo về
tinh thần, vật chất khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm,
vùng miền, quốc gia, xã hội. Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương
mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những
truyền thống, tín ngưỡng... Theo nghĩa hẹp, văn hóa là một tổng thể những hệ thống
biểu tượng, kí hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng khiến
cho cộng đồng ấy có đặc thù riêng. Văn hóa biểu hiện ra bằng hành động, thái độ
sống của con người trong các mối quan hệ xã hội theo chuẩn mực của cái chân,
thiện, mỹ.
Từ các nghiên cứu trên, trong đề tài chúng tôi sử dụng khái niệm văn hóa của
tác giả Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và
tinh thần của con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. [32]
1.2.4.2. Văn hóa dân tộc
Qua tìm hiểu khái niệm văn hóa, chúng ta thấy được văn hóa là sản phẩm
đặc sắc của con người trong hoạt động sinh tồn và phát triển, trong mối quan hệ
tương tác với tự nhiên và xã hội diễn ra trong không gian, thời gian và hoàn cảnh
nhất định. Bản chất người hay tính dân tộc của nền văn hóa hoặc biểu đạt bằng
những khái niệm theo cách thường dùng của Chủ tịch Hồ Chí Minh như đặc tính
dân tộc, cốt cách dân tộc là để nhấn mạnh hơn nữa đến cái tinh túy bên trong rất
đặc trưng của văn hóa dân tộc Việt Nam.
Trong phạm vi của luận văn thì văn hóa dân tộc là một bộ phận trong chỉnh
thể của văn hóa Đông Nam Á; văn hóa - văn minh nông nghiệp lúa nước; văn hóa
thống nhất trong đa dạng với những yếu tố chung được các thế hệ người Việt Nam
11
12