ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÀNG THỊ CÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÀNG THỊ CÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH LAI CHÂU
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ KIM LINH
Xin chân thành cảm ơn!
Lai Châu, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Vàng Thị Cúc
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH................................................................................... vi
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN
SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ .................................................................................. 6
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu ............................................................................. 6
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới........................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước .......................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài .............................................................. 11
sắc văn hóa dân tộc ......................................................................................... 42
2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
trường PTDTNT tỉnh Lai Châu...................................................................... 44
2.3.4. Thực trạng hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh......... 47
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu ...................... 51
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh..................................................................................................... 51
2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh ....................................................................................... 53
2.4.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh .............................................................................................. 56
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh ................................................................................ 57
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu .......... 61
2.6.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 61
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................. 62
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................................... 63
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN
SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LAI CHÂU.............................................................. 64
3.1. Các nguyên tắc và đề xuất biện pháp ................................................................ 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống ................................................. 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................... 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ............................................... 65
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu ........................................... 66
BCH
Ban chấp hành
BLĐ
Ban lãnh đạo
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BSVH
Bản sắc văn hóa
BSVHDT
Bản sắc văn hóa dân tộc
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
GV
Nhà giáo nhân dân
GVBM
Giáo viên
GVCN
HĐGDNGLL
HS
KT-XH
NĐ-CP
PTDTBT
PTDTNT
QLGD
THCS
THPT
VHDT
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Học sinh
Kinh tế xã hội
Nghị định Chính phủ
Phổ thông dân tộc bán trú
Phổ thông dân tộc nội trú
Quản lý giáo dục
Trung học cơ sở
Bảng 2.6:
Kết quả khảo sát thực trạng hình thức hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc cho HS ở trường PTDTNT tỉnh Lai Châu................. 47
Bảng 2.7:
Kết quả khảo sát thực trạng hình thức hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho HS của trường PTDTNT tỉnh Lai Châu (Qua khảo sát
HS) .......................................................................................... 49
Bảng 2.8:
Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho HS trường PTDTNT tỉnh Lai Châu........................... 51
Bảng 2.9:
Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc cho HS của trường PTDTNT tỉnh Lai Châu .............. 53
Bảng 2.10:
Kết quả khảo sát thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho HS của trường PTDTNT tỉnh Lai Châu .............
56
Bảng 2.11:
Biểu đồ 3.3:
So sánh mức độ khả thi của 6 biện pháp quản lý hoạt động
GDBSVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Lai Châu..................... 83
Biểu đồ 3.4. So sánh mức độ khả thi trung bình của 6 biện pháp quản lý hoạt
động GDBSVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Lai Châu ...........83
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCH Trung ương Đảng (khoá VIII) về xây
dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đã xác
định công tác giáo dục, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ hội nhập cần thực hiện có hiệu quả; Nghị quyết
Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII), số 03-NQ/TW,
ngày 16 tháng 7 năm 1998, về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc với 5 quan điểm chỉ đạo đã chỉ rõ “Vǎn hóa là nền tảng
tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.” với nhiệm vụ "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", và
Xây dựng và phát triển vǎn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong
đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
(Nghị quyết số 33-NQ/TW) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước với mục tiêu “Xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm
nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành
nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm
nhà, thầy cô là cha mẹ, bạn bè là anh em” nên vấn đề bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hoá dân tộc được xem như một nhiệm vụ chính trị vô cùng quan trọng, cấp
thiết. Chính vì thế, chúng ta cần phải phát huy tốt chức năng lưu giữ và giáo dục
bản sắc văn hóa cho học sinh qua mô hình trường học này. Trường Phổ thông Dân
tộc Nội trú tỉnh Lai Châu hiện nay có 400 học sinh. Số học sinh không nhiều so với
các trường THPT khác trong tỉnh, nhưng lại là trường có số lượng học sinh dân tộc đa
dạng nhất, với môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với nhiều luồng văn
hóa từ xã hội cả tích cực và tiêu cực, nhiều loại văn hóa có sức lôi cuốn mạnh mẽ với
giới trẻ nói chung và học sinh nói riêng, đặc biệt là học sinh dân tộc. Điều này khiến
các em dễ xa rời văn hóa truyền thống dân tộc. Vì vậy có nhiều học sinh tự ti về
truyền thống văn hóa của dân tộc mình như việc ngại sử dụng trang phục dân tộc
mình, thích trang phục theo mốt hiện đại. Học sinh có tư tưởng "ra thành phố" nên
các văn hóa truyền thống bị coi là "nhà quê". Những lí do trên sẽ làm cho một bộ
phận học sinh dân tộc không còn yêu thích và quý trọng truyền thống văn hóa của dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tộc mình, thậm chí muốn giũ bỏ để tiếp cận văn hóa hiện đại. Bên cạnh đó, mục tiêu
và nhiệm vụ chính trị của nhà trường là "đào tạo nguồn cán bộ dân tộc chất lượng cao
cho tỉnh để phục vụ công tác cán bộ tại quê hương" nên ngoài việc đào tạo kiến thức
văn hóa còn cần giáo dục bản sắc văn hóa, trong đó khơi gợi lòng tự hào về truyền
thống văn hóa dân tộc là yêu tố quan trọng giúp các em phát triển tình yêu đối với quê
hương. Bản sắc văn hóa dân tộc là một điều kiện thuận lợi cho học sinh công tác sau
này khi các em đã trưởng thành.
Ngày 22/6/2016 Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định
710/QĐ-UBND về phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường lớp của Ngành giáo dục
và đào tạo tỉnh Lai Châu đến năm 2020 trong đó tập trung xây dựng và phát triển
các trường nội trú trên địa bản tỉnh. Do đó, ngoài nhiệm vụ tăng cường chất lượng
trường PTDTNT tỉnh Lai Châu có hạn chế về nội dung, hình thức tổ chức.Nếu khảo
sát đánh giá được những tồn tại, hạn chế về nội dung, hình thức tổ chức giáo dục
BSVHDT cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Lai Châu sẽ đề xuất những biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh đạt hiệu quả
cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng trong việc giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc (tộc
người) cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trong năm học 2017 -2018 và
năm học 2018-2019.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân
loại và hệ thống hóa lý thuyết và phương pháp lịch sử để tổng hợp lý thuyết làm cơ
sở lý thuyết về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú.
7.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra để thu thập thông tin nhằm thực trạng
quản lý HĐDH, phân tích các nguyên nhân thành công và hạn chế của các biện pháp
đang thực hiện.
7.3. Phương pháp quan sát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Quan sát hoạt động ngoại khóa và giảng dạy chính khóa của đội ngũ GV trong
nhà trường thông qua việc dự giờ GV, hoạt động ngoại khóa của các tổ trưởng
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Trong các tác phẩm Các cấu hình của sự phát triển văn hóa, Phong cách và
các nền văn minh, Văn hóa và con người..., các nhà nghiên cứu Alfred Kroeber và
Clark Wissler, đã nghiên cứu về quá trình lan truyền của một hay nhiều đặc trưng
văn hóa từ khu vực địa lý này sang khu vực địa lý khác. Các nhà nghiên cứu nhận
thấy rằng: Có sự khác biệt đáng kể giữa về văn hóa dân tộc các vùng địa lý khác
nhau trên thế giới; sự lan truyền giữa các vùng địa lý lân cận mà ở trong một khu
vực địa lý nhất định. Cũng trong các quan sát này, sự nổi lên của một trung tâm
văn hóa (có sự phát triển rực rỡ) có ảnh hưởng và lan tỏa rất rõ ràng ra các
vùng lân cận.
Từ các nghiên cứu của lý thuyết truyền bá văn hóa, các thuật ngữ “vùng văn
hóa”, “khu vực trung tâm”, “khu vực ngoại vi”… được xác lập và giúp cho các
nhà nghiên cứu về văn hóa vùng, cách thức truyền bá văn hóa. Song song với các
nghiên cứu về nền/vùng văn hóa, các nhà nghiên cứu văn.
Ngày 17-10-2003, Đại hội đồng Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hợp quốc (UNESCO) đã thông qua Công ước về Bảo vệ di sản văn hóa
phi vật thể tại phiên họp lần thứ 32 diễn ra từ 29 tháng 9 đến 17 tháng 10
năm
2003 tại Thủ đô Paris (CH Pháp). Công ước gồm 8 chương, 40 điều, nhằm bảo vệ
di sản văn hóa phi vật thể; đảm bảo sự tôn trọng đối với di sản văn hóa phi vật thể
của các cộng đồng, các nhóm người và các cá nhân có liên quan; nâng cao nhận
thức ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế về tầm quan trọng của di sản văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
bao gồm việc nhận diện, tư liệu hoá, nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ, phát huy, củng
cố, chuyển giao, đặc biệt là thông qua hình thức giáo dục chính thức hoặc phi
chính thức cũng như việc phục hồi các phương diện khác nhau của loại hình di sản
này. Các quốc gia thành viên của Công ước Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là
các quốc gia chịu sự ràng buộc của Công ước Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể.
U.S. News & World Report là cơ quan truyền thông Mỹ có kinh nghiệm hoạt
động 85 năm với nhiều uy tín. Các đánh giá của đơn vị này là kim chỉ nam cho nhiều
lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa và du lịch. Khảo sát này được tiến hành ở 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
quốc gia và đánh giá điểm dựa trên 7 tiêu chí: Uy tín, giải trí mang ý nghĩa văn hóa,
thời trang, tạo xu hướng, hiện đại, hạnh phúc và tác động văn hóa.
Cơ quan truyền thông U.S. News & World Report đã có bảo cáo công bố 10
quốc gia có nền văn hóa ảnh hưởng lớn trên thế giới. Trong bảng xếp hạng 10 đất
nước có nền văn hóa ảnh hưởng toàn thế giới thì Ý đứng đầu bảng. Mỗi năm,
quốc gia này thu hút khoảng 40 triệu lượt du khách đến tham quan, trải
nghiệm ẩm thực, thời trang và nền văn hóa lâu đời của Ý. Thang điểm 10 là tuyệt
đối cho Ý.
Đứng vị trí số 2 là nước Pháp với số điểm đánh giá là 9,4. Đất nước có
tầm ảnh hưởng đến thế giới trong quá khứ và hiện tại và được xem là top
những đất nước phải đến trong trải nghiệm du lịch. Lần lượt các quốc gia khác
là Mỹ, Tây Ban Nha, Anh, Nhật, Thụy Sĩ, Brazil, Úc và Thụy Điển với xếp hạng
lần lượt từ 3 đến 10.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía
cạnh, người Việt cùng cộng đồng 54 dân tộc có những phong tục đúng đắn, tốt
đẹp từ lâu đời, có những lễ hội nhiều ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng, những niềm tin
này là công cụ của thực dân phong kiến cai trị đất nước ta. Tuy nhiên cuối thế kỷ
19 đầu thế kỷ 20, khi phong trào cách mạng giải phóng dân tộc lên cao, văn hóa
Việt Nam được các học giả, nhà văn, nhà khoa học nghiên cứu và đã có các công
trình được viết ra theo hướng "lịch sử văn hóa" mang tính chất miêu tả rất
công phu, tỷ mỉ như Lê Quí Đôn, Phan Kế Bính, Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyên,
L. Cadière, P. Huard và M. Durand, Toan Ánh, Lê Văn Siêu, v.v... Bên cạnh giá trị
tư liệu hết sức quý báu, các công trình này còn có một số nhược điểm như:
tản mạn, thiếu tính hệ thống, tính quy luật; còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn nội
tại; thường bị chi phối một cách vô thức bởi căn bệnh "lấy Trung Hoa làm trung
tâm". Chỉ có một số ít tác giả đã ít nhiều thoát ra khỏi tnh trạng trên như Kim
Định, Trần Quốc Vượng, Phan Ngọc.
Chủ nghĩa Mác-Lenin được Nguyễn Ái Quốc truyền bá về Việt Nam không
chỉ là phương thức đấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc mà còn kết hợp đúng
đắn, hài hòa giữa cách mạng và văn hóa và đây cũng chính là điểm mấu chốt để
chủ nghĩa Mác-Lenin thành công trong công cuộc giải phóng dân tộc các nước
thuộc địa. Bác Hồ đã nhiều lần nhấn mạnh việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa
các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam chỉ rõ mục tiêu cơ bản của
cách mạng Việt Nam cần phải đạt được trong lĩnh vực văn hóa là “Phải triệt để tẩy
trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc, đồng
thời phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và hấp thu
những cái mới của văn hóa tiến bộ thế giới để xây dựng một nền văn hóa Việt
Nam có tính dân tộc, khoa học đại chúng”. Chủ trương trên cho thấy ngày từ
ngày đầu đảng ta đã quan tâm đúng đắn tới văn hóa, bản sắc dân tộc, giá trị
truyền thống dân tộc Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN