Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông lý tự trọng, huyện nam trực, tỉnh nam định theo hướng phát triển năng lực học sinh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN DUY HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG
HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN DUY HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG
HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chuẩn




BCĐ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ban chỉ đạo

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐTN

Đoàn thanh niên

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


LLGD

NGLL

Ngoài giờ lên lớp

PHHS

Phụ huynh học sinh

PTNL

Phát triển năng lực

PHT

Phó Hiệu trƣởng

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .............................................. 19
1.3.3 Các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp............................. 21
1.3.4. Nội dung, chƣơng trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng trung học
phổ thông ....................................................................................................................... 22
1.3.5. Hình thức, phƣơng pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ....... 23
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................................... 26
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển năng
lực học sinh của ở trƣờng trung học phổ thông ............................................................. 28
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển năng
lực học sinh .................................................................................................................... 28
1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lên lớp theo hƣớng phát triển năng
lực học sinh .................................................................................................................... 28

iii


1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng hƣớng phát
triển năng lực học sinh................................................................................................... 29
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển
năng lực học sinh ........................................................................................................... 30
1.5. Các yếu tổ ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo
hƣớng phát triển năng lực học sinh ............................................................................... 31
1.5.1. Yếu tổ chủ quan ................................................................................................... 31
1.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................... 31
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................................ 33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG
HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH.......................................................................................................... 34
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định ................. 34

2.5.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển
năng lực học sinh ........................................................................................................... 57
2.6. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển
năng lực học sinh ở trƣờng THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. .... 58
2.6.1. Thuận lợi .............................................................................................................. 59
2.6.2. Khó khăn.............................................................................................................. 60
2.6.3. Nguyên nhân thực trạng ...................................................................................... 61
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 64
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN
NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH ................................................................................................................... 65
3.1. Cơ sở của các biện pháp .......................................................................................... 65
3.1.1. Cơ sở lý luận của các biện pháp ........................................................................... 65
3.1.2. Cơ sở pháp lý của các biện pháp ......................................................................... 65
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp. .......................................................................... 66
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ......................................................................... 66
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................................................ 67
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi............................................................. 67
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và tính hệ thống ................................................. 67
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh trung học phổ thông .... 68
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng Trung học phổ
thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hƣớng phát triển năng lực
học sinh .......................................................................................................................... 68
3.3.1. Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí, vai
trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển
năng lực học sinh ........................................................................................................... 68
3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng, nâng cao năng lực của bộ máy và cán bộ quản lý tổ
chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hƣớng phát triển năng lực học sinh ... 71
v

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 102
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 105

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nội dung chƣơng trình HĐGD NGLL ở trƣờng THPT ................................ 23
Bảng 2.1: Thực trạng đội ngũ trƣờng THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Định năm học 2014-2015, 2015- 2016 .......................................................................... 37
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục trƣờng THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Định giai đoạn 2013-2016 ............................................................................................. 38
Bảng 2.3: Nhận thức CBQL về ý nghĩa của HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ..... 40
Bảng 2.4: Nhận thức GVCN, GV về ý nghĩa của HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS41
Bảng 2.5: Quan niệm của PHHS về vị trí HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ......... 42
Bảng 2.6: Nhận thức của PHHS về ý nghĩa HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ...... 43
Bảng 2.7: Quan niệm của HS về vị trí HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS .............. 44
Bảng 2.8: Nhận thức của HS về ý nghĩa HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ........... 44
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GVCN, GV về mức độ cần thiết của các nội dung
chƣơng trình HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ...................................................... 47
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về mức độ phù hợp của nội dung chƣơng
trình HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ................................................................... 48
Bảng 2.11 Mức độ yêu thích của HS đối với nội dung, chƣơng trình HĐGD NGLL
theo hƣớng PTNL HS .................................................................................................... 49
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ kết quả thực hiện các nội dung
chƣơng trình HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS ...................................................... 50
Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về sự phù hợp của hình thức HĐGD
NGLL theo hƣớng PTNL HS ........................................................................................ 51
Bảng 2.14: Mức độ yêu thích của HS với hình thức HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL
HS .................................................................................................................................. 52

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ biểu diễn mối tƣơng quan giữa các LLGD trong quá trình GD HS ..82
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất ................................ 91
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất ...................................93
Biểu đồ 3.3: Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
đã đề xuất .......................................................................................................................96

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỉ của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự phát triển khoa
học kĩ thuật và công nghệ diễn ra nhanh chóng thúc đẩy sự phát triển của mọi mặt đời
sống xã hội. Bối cảnh thế giới liên tục biến đổi đòi hỏi các quốc gia, các vùng lãnh thổ
cũng nhƣ Việt Nam đặt ra yêu cầu mới đối với nguồn nhân lực, do đó cũng đặt ra
những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ - chủ nhân tƣơng lai của đất
nƣớc. Thế kỉ XXI đòi hỏi con ngƣời phải chủ động, tích cực, năng động, sáng tạo, phát
triển những phẩm chất và phát triển năng lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu đất nƣớc và
xã hội.
HĐGD NGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trƣờng phổ thông
góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Hoạt động này có vai trò quan
trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của HS nhất là HS
THPT. Đây là hoạt động tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đƣờng gắn lý
thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần
hình thành tình cảm, niềm tin ở học sinh. Tạo điều kiện cho HS phát huy vai trò chủ
thể, tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập, rèn luyện. Nó vừa củng cố
kiến thức đã học, vừa mở rộng kiến thức mới và phát triển những phẩm chất và năng
lực cốt lõi, năng lực đặc thù để HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà
phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống

những khó khăn và nâng cao hiệu quả của HĐGD NGLL là rất cần thiết và cấp bách
đã đặt ra câu hỏi: Cần phải quản lý, tổ chức các hoạt động này nhƣ thế nào? Nội dung,
hình thức, phƣơng pháp tổ chức hoạt động ra sao?… để đảm bảo vừa thực hiện đƣợc
mục tiêu giáo dục THPT phù hợp đặc điểm HS THPT, phù hợp với điều kiện thực tế
địa phƣơng và tại nhà trƣờng. Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực
tiễn, với tƣ cách là GV vừa là Tổ trƣởng tổ chuyên môn, tôi băn khoăn về chất lƣợng
hoạt động HĐGD NGLL trong nhà trƣờng theo hƣớng PTNL HS và mối quan hệ với
công tác quản lý HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS. Để đi tìm câu trả lời cho các
câu hỏi trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự
Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý HĐGD NGLL ở Trƣờng
THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, đề xuất một số biện pháp quản
lý HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL HS nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện
cho HS THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra nhƣ trên, đề tài sẽ tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo hướng phát triển năng
lực học sinh ở trường THPT
3.2. Khảo sát thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở Trường THPT Lý Tự Trọng,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở
Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định và khảo nghiệm tính
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã đề xuất.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: HĐGD NGLL ở trường THPT
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐGD NGLL của CBQL Trường
THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng PTNL HS.

phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý
giáo dục từ các văn bản, tài liệu khoa học, Nghị quyết của đảng, chính phủ, Bộ
GD&ĐT, sở GD&ĐT về quản lý HĐGD và HĐGD NGLL.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát HĐGD, HĐGD NGLL của GV và HS
Trƣờng THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trƣởng, CBQL, GV nhà
trƣờng nhằm tìm hiểu kỹ thực trạng HĐGD NGLL, quản lý HĐGD NGLL và đánh giá
kết quả đạt đƣợc, xác định nguyên nhân của vấn đề.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát trƣng cầu ý kiến
gồm các câu hỏi đóng/mở để đánh giá thực trạng HĐGD NGLL và quản lý HĐGD
NGLL theo hƣớng PTNL HS tại Trƣờng THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh
Nam Định. Đối tƣợng khảo sát sẽ là CBQL, GV, PHHS, HS nhà trƣờng. Mục đích chủ
yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý HĐGD và HĐGD NGLL,
phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực trạng này.
3


- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sản phẩm HĐGD NGLL của
GV, HS.
- Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1.Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo
hướng PTNL HS ở trường THPT.
9.2.Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản
lý hoạt động HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS Trường THPT Lý Tự Trọng,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định riêng cũng như ở các trường THPT trong tỉnh
Nam Định có cùng điều kiện.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,

một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày”[29-tr39].
J. A. Kômenxki (1592-1670), ngƣời đặt nền móng cho sự ra đời của nhà trƣờng
hiện nay, lại xem quản lý việc học tập của HS kết hợp với các hoạt động ngoài giờ học
nhƣ một cách giải phóng học tập ra khỏi sự “giam hãm trong bốn bức tƣờng” của
trƣờng học thời trung cổ và cho rằng “Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong
sách vở mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi,…”[28-tr16].
A.S Makarenco (1888-1939) vừa là nhà văn, vừa là nhà GD Xô Viết lỗi lạc đã
nói về tầm quan trọng của công tác GD HS ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng
các vấn đề GD, phƣơng pháp GD không thể hạn chế trong các vấn đề GD, lại càng
không thể để cho quá trình GD chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi
mét vuông của đất nƣớc chúng ta. Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không
đƣợc quan niệm rằng công tác GD chỉ đƣợc tiến hành trong lớp. Công tác GD chỉ đạo
toàn bộ cuộc sống của trẻ”[1- tr 63].
C. Mác, nhà tƣ tƣởng vĩ đại của giai cấp công nhân đã khẳng định: “Học tập kết
hợp với lao động sản xuất là phƣơng pháp tổng quát của sản xuất xã hội và là phƣơng
pháp duy nhất để hình thành con ngƣời toàn diện. Lao động tạo ra nhân cách con
ngƣời. Nhà trƣờng phải GD, đào tạo ra những con ngƣời lao động chân chính và có
nhân cách tốt. Mục tiêu tổng quát của GD là phải phát triển con ngƣời toàn diện; đối
với xã hội, phát triển con ngƣời toàn diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từng
ngƣời - để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng
đồng…”[33- tr38].
Ngày nay, trong hệ thống GD ở các nƣớc trên thế giới, quản lý các HĐGD nằm
ngoài chƣơng trình chính khóa thƣờng đƣợc gọi là: Hoạt động sau giờ học hoặc bên
5


ngoài lớp học - gọi chung là “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”, đang đƣợc các
nhà QLGD quan tâm vì đƣợc đánh giá là các hoạt động mang tính toàn diện và đạt
hiệu quả GD cao. Đây là những HĐGD có chƣơng trình cụ thể có thể bắt đầu tiểu học
đến các khối lớp ở THCS, THPT và cao đẳng, đại học bao gồm các hoạt động đa dạng

“cách thức để chuẩn bị lực lƣợng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu”[1tr1], và “một câu trả lời mạnh mẽ đối với các vấn đề mà các tổ chức và cá nhân đang
phải đối mặt trong thế kỷ thứ 21”[2-tr46].
Định hƣớng PTNL trong GD tập trung vào năng lực hành động, hƣớng tới
những gì HS dự kiến phải làm đƣợc. Nói cách khác đây là một chiến lƣợc tổ chức
HĐGD, trong đó quá trình GD dựa trên năng lực thực. HS chứng minh mức độ hiểu
6


biết, vận dụng kiến thức của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụ
thể.
Đồng thời các nghiên cứu HĐGD NGLL đã chỉ ra rằng quá trình quản lý các
HĐGD NGLL trong nhà trƣờng đã giúp các nhà QLGD có nhiều kinh nghiệm hơn
trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát, đánh
giá; đặc biệt là khâu tổ chức các hoạt động này thông qua sự đa dạng của nó mà có
thêm cơ hội mở rộng kiến thức cho chƣơng trình học chính thức trong ngày cũng nhƣ
tăng cƣờng GD toàn diện HS.
Một số các nghiên cứu khác cũng chứng minh đƣợc rằng HS và các nhà QLGD
đã có một quan điểm tích cực hơn khi nhận thức đƣợc tác động tốt của HĐGD NGLL
trong PTNL và phát triển phẩm chất cho HS. Các nghiên cứu này còn cho thấy không
chỉ tham gia vào các HĐGD NGLL mà để HS lựa chọn tham gia vào các loại hình
hoạt động HĐGD NGLL phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện đặc trƣng đặc thù
của nhà trƣờng và địa phƣơng thì hiệu quả GD toàn diện sẽ tăng lên[3].
1.1.2. Trong nước
Qua quá trình tìm hiểu lịch sử GD Việt Nam, về HĐGD NGLL đã đƣợc rất
nhiều nhà GD nghiên cứu. Chủ tịch Hồ Chí Minh thƣờng xuyên nhắc nhở những
ngƣời làm công tác GD phải luôn chú ý GD toàn diện cho HS, phải kết hợp chặt chẽ
“học đi đôi với hành”, và trong thƣ gửi HS nhân dịp khai trƣờng tháng 9/1945 Bác
viết: “…các em cũng nên, ngoài giờ học ở trƣờng, tham gia vào các Hội cứu quốc để
tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng
trong cuộc phòng thủ đất nƣớc”, trong thƣ gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng

HS giữa nhà trƣờng với xã hội; do đó, HĐGD NGLL đang là đƣợc các nhà GD, các
nhà quản lý quan tâm, nghiên cứu, đƣợc biên soạn thành nhiều sách tham khảo. Có thể
nói, hầu hết các công trình nghiên cứu về HĐGD NGLL đều tập trung vào đề xuất các
biện pháp quản lý cũng nhƣ tổ chức thực hiện HĐGD NGLL tuỳ vào đặc thù của các
loại hình trƣờng, các cấp học khác nhau và các địa bàn khác nhau. Với các biện pháp
đã đề xuất, các tác giả đã giải quyết đƣợc các vấn đề quan trọng và cần thiết trong
quản lý HĐGD NGLL tại đơn vị mình, đáp ứng kịp thời cho nhiệm vụ nhƣ trong một
số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ [14], [17].
Các luận án, luận văn đã khẳng định rõ ƣu thế vƣợt trội của HĐGD NGLL
trong việc gắn kết nhà trƣờng với cuộc sống xã hội, tạo lập năng lực thích ứng cao,
hình thành kỹ năng sống, kĩ năng mềm cho HS đáp ứng yêu cầu của xã hội hội nhập.
Một số biện pháp tổ chức HĐGĐNLL cho HS THPT có hiệu quả nhƣ nâng cao nhận
thức cho các LLGD; nâng cao năng lực đội ngũ tổ chức; phát huy vai trò của chủ thể
HS; biện pháp thi đua; đầu tƣ các điều kiện và CSVC; xã hội hóa GD; đa dạng hoá các
loại hình hoạt động và các hình thức tổ chức; biện pháp xây dựng quy trình tổ chức các
dạng hoạt động [19], [23].
Ngoài ra, với một lƣợng sách khá lớn về HĐGD NGLL, chủ yếu là sách dành
cho GV ở các khối lớp, sách tham khảo cũng kịp thời ra đời để phục vụ cho việc tổ
chức hoạt động. Chính vì đặc thù của quá trình GD ở đây là tổ chức hoạt động nên hầu
hết các sách đều thể hiện mục tiêu GD, nội dung chƣơng trình, phƣơng thức tổ chức,
trang thiết bị cho việc tổ chức, đánh giá kết quả hoạt động của HS và cách thức tổ chức
các hoạt động đƣợc thực hiện theo chủ đề từng tháng của năm học nhƣ sách GV [30],
[31], [32] và tài liệu bồi dƣỡng GV thực hiện chƣơng trình HĐGD NGLL lớp 10, 11,
12 của nhiều tác giả [20]; một số giáo trình [15], [22], [24], sách [6], [25], [26], [27].
Từ năm 2013 các HĐGD ở trƣờng THPT thay đổi theo hƣớng chuyển từ trang
bị kiến thức kĩ năng sang PTNL HS. Việc dạy học theo định hƣớng PTNL nói chung
hay HĐGD NGLL nói riêng theo hƣớng PTNL cho HS đƣợc xem là một chìa khóa để
đổi mới GD. Và để thực hiện, đổi mới HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL cần phải xác
định chính xác ngƣỡng nhận thức năng lực phù hợp của HS. Việc nghiên cứu thực
trạng quản lý HĐGD NGLL theo hƣớng PTNL và đề xuất các biện pháp quản lý

Sơ đồ 1.1. Chức năng của quản lý
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là tác động liên tục có tổ chức,
có hƣớng của chủ thể quản lên khách thể về mặt chính trị, văn hóa xã hội, kinh
tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối
tƣợng”[8-tr7].
9


Nhƣ vậy có chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về quản lý nhƣ sau: Quản
lý là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt đƣợc mục tiêu.
1.2.1.2. Quản lý quáo dục
GD là một hoạt động quan trọng của xã hội, vì vậy QLGD là một bộ phận
không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội.
Nguyễn Ngọc Quang đƣa ra định nghĩa quản lý GD nhƣ sau: “Quản lý GD là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy của chủ thể quản lý nhằm
làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện đƣợc các
tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học – GD thế hệ trẻ, đƣa thế hệ trẻ, đƣa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất”[21-tr35].
Theo Trần Kiểm: “Quản lý GD đƣợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lƣợng xã hội trong
và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà
trƣờng” [13-tr37].
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý GD là quá trình tác động có kế hoạch, có
tổ chức của các cơ quan quản lý GD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học –
GD nhằm làm cho hệ thống GD vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu GD nhà

1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trƣờng, vì nhà trƣờng là cơ sở GD, nơi
tổ chức thực hiện mục tiêu GD.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trƣờng là tập hợp những tác động tối
ƣu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn
dự trữ do nhà nƣớc đầu tƣ, lực lƣợng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự
có. Hƣớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trƣờng mà điểm hội tụ là quá
trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lƣợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đƣa
nhà trƣờng tiến lên trạng thái mới”[21-tr43].
Theo Phạm Viết Vƣợng: “Quản lý trƣờng học là lao động của các cơ quan quản
lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lƣợng GD khác, cũng nhƣ
huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lƣợng GD và đào tạo trong nhà
trƣờng”[34-tr 205].
Tóm lại, quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối GD của nhà nƣớc trong
phạm vi trách nhiệm của mình, đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lí GD để tiến tới
mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ. Bản chất của hoạt
động quản lý trong nhà trƣờng là quản lý HĐGD, tức là làm sao đƣa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo.
1.2.2.3 Trường THPT và quản lý trường THPT
THPT là một loại hình đào tạo chính quy trong hệ thống GD ở Việt Nam hiện
nay, đứng sau THCS và trƣớc cao đẳng hoặc đại học. Cơ sở GD của bậc học này gọi là
trƣờng THPT, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 (không kể một số trƣờng hợp đặc biệt)
đƣợc thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12. Trƣờng THPT đƣợc thành lập
tại các địa phƣơng trên cả nƣớc; ngƣời đứng đầu một ngôi trƣờng đƣợc gọi là "Hiệu
Trƣởng". Trƣờng đƣợc sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT, quy chế hoạt động do Bộ
GD&ĐT ban hành. GV của các trƣờng THPT phải tốt nghiệp tại các trƣờng Đại học
Sƣ Phạm, hoặc tƣơng đƣơng; các môn học đƣợc dạy trong trƣờng mang tính phổ
thông, cơ bản nhƣng bên trong một số trƣờng còn tổ chức các lớp chọn, lớp chuyên;
một số trƣờng trung học là trƣờng Chuyên.
Tham gia quản lý trƣờng THPT có hai cấp chính quyền: Chính phủ - Bộ

1.2.3.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo T.A.Ilina: “Công tác GD HS ngoài giờ học thƣờng đƣợc coi là công tác
GD ngoại khóa. Công tác này, bổ sung và làm sâu thêm công tác GD nội khóa, trƣớc
tiên là phƣơng tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh
hứng thú và thiên hƣớng của HS đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ
chức giải trí của HS và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây
dựng kinh nghiệm của hành vi này”[29-tr 61,62].
Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGD NGLL là việc tổ chức GD thông qua hoạt động
thực tiễn của HS về khoa học - kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động
nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẫm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí … để giúp các
em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trƣờng…)”[12-tr 7].
Theo tài liệu bồi dƣỡng GV về HĐGD NGLL lớp 10 của Bộ GD và Đào tạo
năm 2006: “HĐGD NGLL là những hoạt động đƣợc tổ chức ngoài giờ học các bộ môn
văn hóa. HĐGD NGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo điều kiện
gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần quan
12


trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự
phát triển nhân cách toàn diện cho HS trong giai đoạn hiện nay”[20].
Đối với trƣờng THPT, HĐGD NGLL đƣợc tổ chức ngoài thời gian học tập trên
lớp theo chủ đề từng tháng. Đây là một trong hai HĐGD cơ bản, đƣợc thực hiện một
cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trƣờng; là hoạt động tiếp nối và
thống nhất hữu cơ với hoạt động trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển
nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế
hệ trẻ. Nó đƣợc tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động dạy - học trong nhà trƣờng.
HĐGD NGLL diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình
GD, làm cho quá trình này đƣợc thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi.
1.2.4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
Có hai định nghĩa năng lực phổ biến hiện nay, một theo trƣờng phái của Anh và


Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học
nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
Năng lực phƣơng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.
Năng lực phƣơng pháp bao gồm năng lực phƣơng pháp chung và phƣơng pháp chuyên
môn. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh
giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận
- giải quyết vấn đề.
Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau
trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học
giao tiếp.
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc
những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu,
xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo
đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc
học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp
với bốn trụ cột GD theo UNESCO nhƣ sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2. Bốn trụ cột GD (theo UNESCO)
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy GD hƣớng PTNL không chỉ nhằm
mục tiêu PTNL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn PTNL
phƣơng pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status