ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ THẢO
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP KHOA SƢ PHẠM DẠY NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THẢO
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
Nguyễn Thị Thảo
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
BLĐTBXH
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
CĐN
Cao đẳng nghề
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CSDN
Cơ sở dạy nghề
CSGDNN
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Học sinh - Sinh viên
HTGDQD
Hệ thống giáo dục quốc dân
KTCN
Kỹ thuật công nghệ
KTXH
Kinh tế - Xã hội
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NN
Ngoại ngữ
NNL
Nguồn nhân lực
QLGD
Quản lý giáo dục
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục sơ đồ ,biểu đồ ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊNCÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO HƢỚNG
CHUẨN HÓA .................................................................................................. 8
1.1. Tổng quan nghiên cƣ́u vấ n đề .................................................................... 8
1.1.1. Nƣớc ngoài .............................................................................................. 8
1.1.2. Trong nƣớc ............................................................................................ 11
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài .......................................................... 12
1.2.1. Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ...................................... 12
1.2.2.Quản lí phát triển đội ngũ theo hƣớng chuẩn hóa .................................. 16
1.3. Chuẩn đội ngũ giáo viên các Trƣờng Cao đẳng nghề .............................. 18
1.4. Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các trƣờng cao đẳng dạy nghề theo
hƣớng chuẩn hóa ............................................................................................. 19
1.4.1. Quy hoạch, xây dựng chiến lƣợc phát triển đội ngũ ............................. 20
1.4.2. Tuyển dụng, đảm bảo số lƣợng và cơ cấu ............................................. 21
1.4.3. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ đạt chuẩn .................................................. 25
1.4.4. Đánh giá và sử dụng đội ngũ theo chuẩn .............................................. 28
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN THEO HƢỚNG CHUẨN HOÁ CỦA CÁC TRƢỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ............................ 31
iii
2.1. Mục tiêu, nô ̣i dung và phƣơng pháp đánh giá thực trạng công tác quản lí
3.2.1. Biện pháp 1: Triển khai chiến lƣợc giáo dục nghề nghiệp của tỉnh phù
hợp với đặc điểm của từng trƣờng cao đẳng nghề. ......................................... 65
3.2.2. Biện pháp 2: Sƣ̉ du ̣ng hơ ̣p lí , tuyể n cho ̣n bổ sung và thu hút giáo viên
giỏi ................................................................................................................... 70
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao chấ t lƣơ ̣ng bồ i dƣỡng đội ngũ giáo viên ......... 75
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên ..................................................................... 77
3.2.5. Biện pháp 5: Đầu tƣ mới trang thiết bị dạy học .................................... 79
3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng chế độ chính sách ƣu đãi nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên yên tâm giảng dạy ................................ 82
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ............................................................... 82
3.4. Trƣng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên các Trƣờng Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh theo hƣớng chuẩn hóa ............................................................................ 83
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 89
1. Kết luận ....................................................................................................... 89
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 92
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 94
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Số lƣợng cơ sở dạy nghề của tỉnh Quảng Ninh .........................................33
Bảng 2.2:Cơ sở vật chất hiện có của các Trƣờng Cao đẳng nghềtrên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ...............................................................................................................36
Biểu đồ 2.4:Thực trạng trình độ tin học của đội ngũ giáo viên các Trƣờng Cao đẳng
nghề tỉnh Quảng Ninh ...............................................................................................42
Biểu đồ 2.5: Ý kiến của GVDN về những nội dung đào tạo, bồi dƣỡng cho giáo
viên dạy nghề đã thực hiện trong 4 năm từ năm 2012-2015 .......................................59
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của cán bộ quản lí ...................84
Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của đội ngũ giáo viên .............84
Biểu đồ 3.3: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của của cán bộ quản lí ...............85
Biểu đồ 3.4: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của đội ngũ giáo viên ................86
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên theo hƣớng chuẩ n hóa
là một trong những vấn đề cấp thiết đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm.Đảng
Cộng sản Việt Nam khoá IX (2001)Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
khóa IX về phƣơng hƣớng nhiệm vụ cơ bản của giáo dục đào tạo khẳng định:
“Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về chất lƣợng chính trị,
phẩm chất đạo đức và trình độ nghề nghiệp”. Đảng Cộng sản Việt Nam khoá
XI(2011). Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:“Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”.
Đội ngũ giáo viên là lực lƣợng cốt lõi của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào
tạo, là nhân tố quan trọng nhất việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, biến mục tiêu phát
triển giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc thành hiện thực. Do vậy muốn phát triển giáo dục
- đào tạo, điều quan trọng trƣớc tiên là phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên. Trong điều 15 của Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã ghi rõ:Nhà giáo giữ vai
trò quyết định trong việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục. Vì vậy, phát triển đội ngũ giáo
của ngƣời học mà còn đáp ứng đủ cho thị trƣờng lao động cả về chất lƣợng lẫn số
lƣợng lao động. Cụ thể các cơ sở dạy nghề cần đào tạo khoảng 207.300 lƣợt học
sinh, sinh viên; trong đó bao gồm cả đào tạo lao động mới, đào tạo lại và bồi dƣỡng
cho trình độ sơ cấp nghề là hơn 45.000 lƣợt, dạy nghề dƣới 3 tháng 20.000 lƣợt;
trung cấp nghề khoảng 136.600 lƣợt; và cao đẳng nghề gần 5.700 lƣợt.Trong những
năm qua, công tác đào tạo nghề của tỉnh Quảng Ninh đã đạt đƣợc kết quả bƣớc đầu,
đáp ứng đƣợc một phần nhu cầu về nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ cho nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổng số giáo viên dạy nghề cơ hữu và tham
gia dạy nghề năm 2015 của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là
1.468 giáo viên, trong đó số giáo viên cơ hữu là 841 giáo viên (chiếm 57,3%). Nhìn
chung, các cơ sở dạy nghề đã quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên,
nâng cao trình độ và bồi dƣỡng công nghệ mới cũng nhƣ nghiệp vụ sƣ phạm, do đó
số lƣợt giáo viên đƣợc đào tạo bồi dƣỡng nâng cao trình độ, bồi dƣỡng về công
nghệ mới và nghiệp vụ sƣ phạm tăng cao. Năm 2015, có 1.379 lƣợt giáo viên đƣợc
đào tạo bồi dƣỡng. Các cơ sở dạy nghề đã quan tâm cử 170 giáo viên đi đào tạo sau
đại học, trong đó có 42 nghiên cứu sinh. Công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
theo chuyên đề cũng đƣợc quan tâm với 601 lƣợt giáo viên đƣợc bồi dƣỡng; đã cử
125 giáo viên đi bồi dƣỡng kỹ năng nghề trong nƣớc. Giáo viên đƣợc chú trọng bồi
dƣỡng về đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, lấy ngƣời học làm trung tâm, dạy nghề
theo phƣơng pháp tích hợp. Tuy nhiên bên cạnh thành tựu đạt đƣợc, vẫn còn những
hạn chế nhƣ: Chất lƣợng bồi dƣỡng một số lớp chƣa mang lại hiệu quả cao. Công
tác quản lí vàxây dựng chế độ chính sách cho giáo viên còn chƣa đƣợc chú trọng, số
2
lƣợng giáo viên dạy nghề phát triển mới chỉ đạt 79 % mục tiêu của Chiến lƣợc. Số
giáo viên dạy nghề chƣa đạt chuẩn kỹ năng nghề chiếm tới 40%, chất lƣợng đào tạo
còn thấp, trang thiết bị phục vụ cho học sinh thực hành còn thiếu, chƣa thực hiện
đồng bộ các khâu, trình độ chuyên môn của một số cán bộ giáo viên dạy nghề chƣa
đáp ứng kịp sự phát triển khoa học kỹ thuật trong đào tạo nghề hiện nay.Đây là
4.1 Nội dung
Đề tài nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên các
Trƣờng Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến nay và đề
xuất các biện pháp quản lí phát triển theo hƣớng chuẩn hóa phục vụ công tác quản lí
của Hiệu trƣởng các Trƣờng Cao đẳng nghề.
4.2 Khách thể và địa bàn khảo sát
Đề tài khảo sát 04 trƣờng cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trong
đó khảo sát 04 lãnh đạo; 30 giáo viên.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Những ƣu điểm, hạn chế trong quản líphát triển đội ngũ giáo viênTrƣờng Cao
đẳng nghề?
- Cần những biện pháp gì để quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trƣờng
Cao đẳng nghề đáp ứng theo hƣớng chuẩn hóa?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trƣờng Cao đẳng nghề theo hƣớng
chuẩn hoá ở Quảng Ninh hiện nay đang còn nhiều bất cập. Nếu có các biện pháp
quản lí đội ngũ này theo hƣớng chuẩn hoá nhƣ sử dụng các tiêu chí chuẩn hoá để
tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên và đánh giá năng lực phẩm chất
của họ cũng nhƣ tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên thực hiện tốt công tác giảng dạy thì
sẽ chuẩn hoá đƣợc đội ngũ giáo viên và nhờ đó nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn
nhân lực có tay nghề cao của tỉnhQuảng Ninh đáp ứng các yêu cầu phát triển và hội
nhập của đất nƣớc.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viêntheo chuẩ n.
- Khảo sátvà đánh giá thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các
Trƣờng Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn.
- Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trƣờng Cao
đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.2.1.3. Đối tượng điều tra
04 lãnh đạo Trƣờng Cao đẳng nghề; 30 giáo viên.
8.2.1.4. Xử lí kết quả
Sử dụng phần mềm SPSS để tổng hợp thông tin, tính tỉ lệ phần trăm các câu
trả lời và phân tích kết quả.
8.2.2. Phỏng vấn
8.2.2.1. Mục tiêu:
Làm rõ hơn nguyên nhân thành công hay hạn chế của các biện pháp quản lí,
phát triển độingũ giáo viên các Trƣờng Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh theo hƣớng chuẩn hoá.
5
8.2.2.2. Nội dung phỏng vấn
- Vì sao hằng năm đội ngũ giáo viên đƣợc bồi dƣỡng về phẩm chất và năng
lực nhƣng lại không đem lại hiệu quả cao?
- Vì sao một số doanh nghiệp nƣớc ngoài tại Việt Nam ít tuyển dụng số học
sinh, sinh viên đã qua đào nghề của nƣớc ta mà chỉ tuyển dụng số lao động chƣa
qua đào tạo?
- Những biện pháp quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên mà nhà trƣờng đã sử
dụng có tác dụng nhất và lí do?
- Những biện pháp quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên mà nhà trƣờng đã sử
dụng ít hiệu quả nhất và lí do?
8.2.2.3. Đối tượng phỏng vấn
04 cán bộ quản lí, 10 giáo viên các Trƣờng Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
8.2.2.4. Xử lí kết quả
Ghi chép lại ý kiến trả lời để phân tích và đƣa ra minh chứng cho các nhận
định về thực trạng quản lí, phát triển độingũ giáo viên các Trƣờng Cao đẳng nghề
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀQUẢNLÍ PHÁT TRIỂNĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA
1.1. Tổng quan nghiên cƣ́u vấ n đề
1.1.1. Nước ngoài
Để phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực, châu lục…những thế kỷ
qua, châu Âu và châu Mỹ đã đi trƣớc và sau đó là một số nƣớc châu Á nhƣ: Nhật
Bản, Hàn Quốc, Singapore.. đã đầu tƣ phát triển toàn diện và lấy GD&ĐT làm chủ
đạo. Từ đó sự đầu tƣ nghiên cứu cho GD&ĐT trong đó có dạy nghề đƣợc chú trọng
thoả đáng. Hệ thống trƣờng dạy nghề ở các nƣớc này đã thực sự làm tốt nhiệm vụ
đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, phục vụ cho công nghiệp trong nƣớc và
xuất khẩu lao động. Tiêu biểu nhƣ Cộng hoà liên bang Đức, Cộng hoà Pháp, Vƣơng
quốc Anh, Mỹ… Nhƣ̃ng quố c gia này rất quan tâm đến đội ngũ giáo viên, coi đó là
chiếc máy chủ trong hệ thống dạy nghề.Ở Châu Á có Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore.. là những nƣớc quan tâm đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề hơn
cả. Các nƣớc này có hệ thống các cơ sở dạy nghề đa dạng: Trƣờng công lập, trƣờng
tƣ thục, trƣờng dạy nghề trong các doanh nghiệp…Do đó giáo viên dạy nghề thực
sự là những ngƣời có tay nghề cao, kỹ năng nghề tốt, vừa giảng dạy vừa tham gia
vào quá trình sản xuất. Chính vì vậy ngƣời học nghề khi tốt nghiệp ra trƣờng đã trở
thành ngƣời công nhân đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.
Raja Roy Singh (1994, tr.12) nhà giáo nổi tiếng ở Ấn Độ khi ông nói đến tầm
quan trọng của đội ngũ giáo viên nhấ n ma ̣nh:“Giáo viên giữ vai trò quyết định trong
quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hƣớng lại giáo dục”. Những công
nghệ thành đạt nói chính xác hơn là những công nghệ thông tin (giáo dục từ xa
chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những giáo viên giỏi
nhất. Trong quá trình dạy học, giáo viên không chỉ là những ngƣời truyền thụ những
phần tri thức rời rạc mà họ là những ngƣời giúp ngƣời học phát triển các hệ thống
kiế n thƣ́c và ki ̃ năng. Giáo viên cũng đồng thời là những ngƣời hƣớng dẫn, ngƣời cố
vấncủa ngƣời học. Giáo viên do đó không phải là ngƣời chuyên về một ngành hẹp
đô ̣ng quản lí này bao gồ m viê ̣c xây dƣ̣ng chính sách , điề u hành, thiế t lâ ̣p chuẩ n đào
tạo, quản lí, kiể m đinh
̣ và đánh giá , tạo mạng lƣới hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà
trƣờng nhƣ trong sơ đồ dƣới đây.
Sơ đồ 1.1. Các hoạt động quản lí đối với việc đào tạo giáo viên dạy nghề
Các năng lực nghề cụ thể của GV dạy nghề đƣơ ̣c xác đinh
̣ trong khung nghề
nghiê ̣p GV dạy nghề gồ m : Nhâ ̣n biế t và có các kĩ năng dạy học mới để đáp ƣ́ng sƣ̣
9
thay đổ i của tổ chƣ́c , của các thị trƣờng lao động , nhâ ̣n biế t và có các kĩ năng dạy
học mới để đáp ƣ́ng yêu cầ u của các nhóm học viên là những khách hàng mới , đáp
ứng sự thay đổ i cách ho ̣c của ho ̣c viên ,thay đổ i trong văn hóa giao tiế p và các ƣu
tiên chiń h tri,̣ các cải cách, sƣ̣ phát triể n của khoa ho ̣c ki ̃ thuâ ̣t (Sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2. Vai trò mới và những năng lực mới của giáo viên dạy nghề.
Nhìn chung đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các nƣớc có nền dạy nghề phát
triển đƣợc đào tạo ngay từ khi còn là sinh viên các trƣờng sƣ phạm dạy nghề. Trong
bố i cảnh đổ i mới của các nề n kinh tế
, của các thị trƣờng lao động ,giáo viên các
trƣờng nghề cầ n có nhƣ̃ng năng lƣ̣c mới .Các nhà nghiên cƣ́u đã chỉ ra để quản lí
hoạt động đào tạo nghề cần bao gồm tất cả các công việc nhƣ xây dựng chính sách ,
điề u hành , thiế t lâ ̣p chuẩ n đào ta ̣o , quản lí , kiể m đinh
̣ và đánh giá , tạo mạng lƣới
hơ ̣p tác giƣ̃a do anh nghiê ̣p và nhà trƣờng . Đây là nhƣ̃ng nô ̣i dung cũng đã đƣơ ̣c
thƣ̣c hiê ̣n ở Viê ̣t Nam nhƣng viê ̣c triể n khai đế n tâ ̣n các cơ sở da ̣y nghề thì còn
Bên ca ̣nh các luâ ̣n văn, luận án có tính chuyên sâu này, nhiề u bài viế t nghiên
cƣ́u cũng đề câ ̣p đế n thƣ̣c tra ̣ng phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên dạy nghề và đề xuất các
biê ̣n pháp quản lí để nâng cao chấ t lƣơ ̣ng đô ̣i ngũ này .Trong bài viế t “Phát triển đội
ngũ giáo viên dạy nghề góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam” tác giả Phạm Xuân Thu(2016) cho biế t , số lƣơ ̣ng giáo viên dạy nghề đã tăng
gấ p 4 lầ n so với năm 2010 và chất lƣợng cũng đƣợc nâng cao về chuẩn trình độ đào
tạo, kỹ năng nghề và năng lực sƣ phạm: 85% giảng viên cao đẳng nghề, 75% giáo
viên trung cấp nghề và 49% giáo viên dạy trong các trung tâm dạy nghề đạt chuẩn
trình độ sƣ phạm; khoảng 46,3% số giáo viên dạy tích hợp đƣợc cả lý thuyết và thực
11
hành nghề. Hê ̣ thố ng các trƣờng đa ̣i ho ̣c có đào ta ̣o giảng viên nghề đã góp phầ n làm
thay đổ i thƣ̣c tra ̣ng đô ̣i ngũ này . Tác giả cũng chỉ ra các hạn chế của công tác này
nhƣ giảng viên tiế p tu ̣c thiế u về số lƣơ ̣ng, trình đô ̣ ngoa ̣i ngƣ̃, tin ho ̣c ha ̣n chế , số GV
có khả năng dạy tích hợp còn ít , cơ cấ u chuyên môn chƣa đảm bảo , chính sách tiền
lƣơng, chế đô ̣ đaĩ ngô ̣ bấ t câ ̣p, khả năng hội nhập của GV thấp ... Tác giả đề xuất các
biê ̣n pháp để nâng cao chấ t lƣơ ̣ng đô ̣i ngũ này : Thay đổi chính sách đãi ngộ để nhà
giáo sống đƣợc bằng lƣơng và các khoản phụ cấp nghề nghiệp; sắp xếp, tổ chức lại
các cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề; đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi
dƣỡng GVDN; đổi mới hoạt động của các trƣờng sƣ phạm kỹ thuật; các khoa sƣ
phạm dạy nghề để đào tạo, bồi dƣỡng sƣ phạm dạy nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho
GVDN; khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học tham gia công tác đào tạo,
bồi dƣỡng sƣ phạm nghề cho GVDN qua đó phát triển công tác nghiên cứu khoa học
của các các cơ sở dạy nghề cũng nhƣ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của
GVDN;Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo nguồn lực phát triển đội
ngũ GVDN cho toàn hệ thống, huy động đóng góp của ngƣời học theo quy định của
pháp luật, huy động các nguồn lực xã hội hoá, đầu tƣ của các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc và các nguồn hợp pháp khác. Tăng cƣờng hợp tác
quốc tế trong việc phát triển đội ngũ GVDN. Nhƣ̃ng biê ̣n pháp này có ý nghi ̃ a đố i
Từ những năm 60 của thế kỷ XX thuật ngữ “phát triển” đƣợc sử dụng khá
rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế. Sau đó khái niệm này đƣợc bổ
sung thêm về nội hàm và đƣợc hiểu một cách toàn diện hơn.
Phát triển là một quá trình nội tại, là bƣớc chuyển hoá từ thấp đến cao, trong
cái thấp đã chứa đựng dƣới dạng tiềm năng những khuynh hƣớng dẫn đến cái cao,
còn cái cao là cái thấp đã phát triển. Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của
cả tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhƣng cũng có thể
là một tiềm năng của sự vật hiện tƣợng.
Bộ Giáo dục Đào tạo (2014; Tr40-49) thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết
học là biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phứctạp.Lý luận phép biện chứng duy vật đã khẳng định: “Mọi
sự vật hiện tƣợngkhôngchỉ tăng lên hay giảm đi về số lƣợng mà cơ bản chúng luôn
biến đổi,chuyển hoá sự vật từ hiện tƣợng này đến sự vật hiện tƣợng khác, cái mới
kếtiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trƣớc tạo thành quá trình phát triểntiến
lên mãi mãi. Nguyên nhân của sự phát triển là sự liên hệ tác động qua lạicủa các
mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tƣợng. Hình thái cáchthức của sự phát
triển đi từ những biến đổi về lƣợng đến những biến đổichuyển hoá về chất và ngƣợc
lại. Con đƣờng, xu hƣớng của sự phát triểnkhông theo đƣờng thẳng, cũng không
theo đƣờng tròn khép kín mà theođƣờng xoay ốc tạothành xu thế phát triển, tiến lên
từ từ, từ đơn giản đến phứctạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng
hoàn thiện hơn”.
Khái niệm phát triển đƣợc hiểu là một quá trình nội tại, là bƣớc chuyển hoá
từ thấp đến cao,trong cái thấp đã chứa đựng dƣới dạng tiềm năng những khuynh
hƣớng dẫnđến cái cao, trong cái cao là cái thấp đã phát triển. Phát triển là quá trình
tạora sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể là một quá trìnhhiện
thực nhƣng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tƣợng.Trong luận văn phát
triể n đƣơ ̣c hiể u là làm cho có sƣ̣ thay đổ i cả về chấ t và lƣơ ̣ng
, làm cho chất lƣợng
tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và đƣợc hƣởng các
quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác đƣợc Nhà nƣớc quy định. Đội ngũ
giáo viên không phải là một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có
sự chỉ huy thống nhất, bị rằng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do
Luật pháp quy định và ngƣời tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lí Nhà nƣớc
về giáo dục của một quốc gia, ở Việt Nam ta là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao
động - Thƣơng binh và Xã hội ở các tỉnh là Sở Giáo dục và Đào tạo, SởLao động Thƣơng binh và Xã hội.
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung còn có khái niệm đội ngũ riêng cho
từng bậc học, cấp học, nhƣ: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học,
đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội
ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp.
Đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng nghề là ngƣời trực tiếp đảm nhiệm việc
giảng dạy, giáo dục của các Trƣờng Cao đẳng; giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt
động giảng dạy, giáo dục. Giáo viên dạy nghề có chức năng đào tạo nhân lực lao
15
động kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.Chuẩn về kiến thức,
kỹ năng thái độ của giáo viên, giáo viên dạy nghề đƣợc quy định cụ thể tại Điều 2830 Quyết định 51-BLĐTBXH, ngày 05/5/2008 về ban hành Điều lệ mẫu Trƣờng
Cao đẳng nghề.(Điều 58 Luật Dạy nghề năm 2006; và có những tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục.)
1.1.2.4.Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên
Quản lí giáo viên là nhiệm vụ của một tổ chức, gồm 3 phạm trù:
-Tuyển dụng: tuyể n cho ̣n đúng ngƣời, đúng viê ̣c;
- Quản líviệc đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên, bao gồm: Giáo dục đào tạo, bồi
dƣỡng và tự bồi dƣỡng;
- Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên, bao gồm: Sử dụng, đề bạt, sàng lọc một
cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức;
- Tạo môi trƣờng thuận lợi để nhân lực phát triển (bao gồm việc tạo ra môi
trƣờng làm việc thuận lợi, môi trƣờng sống lành mạnh, cũng nhƣ xây dựng các