MỤC LỤC
STT
NỘI DUNG
TRANG
Mở đầu
1
1.1
Lí do chọn đề tài
1
1.2
Mục đích nghiên cứu
2
1.3
Đối tượng nghiên cứu
2
1.4
2.3.2 Giáo viên kết hợp các phương pháp trong một tiết dạy
5
2.3.3 Giáo viên hướng dẫn các hoạt động ngoại khóa cho học sinh
9
2.3.4 Minh họa bằng một giáo án cụ thể
11
2.3
4
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
15
Kết luận và kiến nghị
16
3.1
Kết luận
16
có sự học tập, nghiên cứu nghiêm túc…nên giờ văn rơi vào thụ động, chưa phát
huy được tính tích cực của học sinh làm cho không khí học tập mệt mỏi, giờ học
trở nên nặng nề.
Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn hiện nay có cụm văn bản nhật dụng,
đây là những văn bản mang tính cập nhật gắn liền với đời sống, gần gũi mà các
em bắt gặp trong cuộc sống hàng ngày. Văn bản nhật dụng giúp học sinh rèn
luyện ý thức, rèn luyện con người trước thực tế cuộc sống. Nhưng để giảng dạy
cụm văn bản này hay và sinh động thì còn là một vấn đề đặt ra đối với giáo viên.
Trong khi đang băn khoăn về quá trình dạy văn bản nhật dụng thì năm học
2012 – 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra vấn đề vận dụng kiến thức liên
môn vào giảng dạy trong các trường phổ thông. Tôi thấy đây là một vấn đề mới
mẻ và qua nghiên cứu, tìm tòi tôi thấy rằng một trong những phần vận dụng kiến
thức liên môn giúp cho giờ học văn sẽ tránh được nhàm chán đó là cụm văn bản
nhật dụng. Chính từ thực tế đó, tôi đã chọn giải pháp “ Sử dụng kiến thức liên
môn vào giảng dạy phần văn bản nhật dụng trong Ngữ văn 8 ở Trường THCS
Nga Văn”.
2
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Sử dụng kiến thức liên môn vào giảng dạy cụm văn bản nhật dụng giúp cho
kiến thức trong bài dạy không quá nhồi nhét mà học sinh được hoạt động nhiều,
gắn học tập với cuộc sống hàng ngày trong mối quan hệ với các tình huống cụ
thể mà các em bắt gặp giúp các em hòa nhập với cuộc sống.
- Giảm bớt tâm lí ngại học, khơi gợi cho em tình yêu đối với môn học, đồng
thời cho các em có cái nhìn mới về môn học.
- Giúp các em được làm quen với thực tế cuộc sống, đây là một trong những
điều kiện giúp học sinh có năng lực sống tự lập và định hướng sau này để trở
thành một công dân có ích cho xã hội.
liên môn giúp cho giờ học sẽ trở nên sinh động hơn. Vì không chỉ có giáo viên
là người trình bày mà học sinh cũng tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến thức,
từ đó phát huy tính tích cực của học sinh. Dạy học liên môn cũng góp phần phát
triển tư duy liên hệ, liên tưởng ở học sinh. Tạo cho học sinh một thói quen trong
tư duy, lập luận tức là khi xem xét một vấn đề phải đặt chúng trong một hệ quy
chiếu, từ đó mới có thể nhận thức vấn đề một cách thấu đáo.
Bắt đầu từ năm học 2012 – 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vấn đề vận
dụng kiến thức liên môn vào giảng dạy trong các trường phổ thông. Tuy nhiên
đây là một hình thức dạy học mới, giáo viên chưa tiếp xúc nhiều và chưa có kinh
nghiệm giảng dạy. Vì vậy, việc vận dụng kiến thức liên môn trong giảng dạy các
bộ môn còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng…
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy cụm văn bản nhật dụng vừa có tính cập
nhật vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội. Mục đích của các văn
bản này là mở rộng hiểu biết toàn diện tạo điều kiện tích cực để học sinh hòa
nhập với cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và cuộc sống.
Đặc biệt, cụm văn bản nhật dung ở Lớp 8 đề cập đến các vấn đề cụ thể như: vấn
đề bảo vệ môi trường, tác hại của thuốc lá với mỗi người với cộng đồng, sự
bùng nổ dân số và tác hại của nó. Học các văn bản này các em rèn luyện được ý
thức tiếp cận với môi trường và xã hội, đồng thời giúp cá em học tập môn học
khác cũng dễ dàng hơn.
Tuy nhiên, ở học sinh phần lớn các em chưa yêu thích môn Ngữ văn, đặc
biệt hơn phần văn bản nhật dụng nếu giáo viên không chú ý sẽ giảng dạy giống
môn Giáo dục công dân. Khi nghiên cứu các văn bản nhật dụng, tôi thấy cụm
văn bản này tồn tại dưới nhiều kiểu văn bản khác nhau: thuyết minh, biểu cảm,
nghị luận, bài báo, tự sự… Trong các văn bản sử dụng nhiều kiến thức khác
nhau ở nhiều môn học mà các em được học trong nhà trường. Chính vì thế tôi
thiết nghĩ nếu vận dụng kiến thức liên môn vào giảng dạy cụm văn bản nhật
dụng thì rất hợp lí, vừa tạo không khí sôi nổi vừa giúp học sinh tổng hợp được
kiến thức. Đồng thời các em được tham gia vào nhiều hoạt động trong quá trình
học tập.
SL
5
%
21.7
Trung bình
SL
%
12
52.3
8B
24
1
4.1
6
25.0
13
54.2
Yếu
SL
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Xác định phạm vi, mức độ kiến các môn học vào một văn bản nhật
dung
Cụm văn bản nhật dụng của Lớp 8 có 3 văn bản: Thông tin về Ngày Trái
đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá; Bài toán dân số. Mỗi một văn bản đề cập đến
một vấn đề khác nhau. Trong mỗi văn bản lại có nhiều kiến thức của các môn
5
học mà không phải chỉ sử dụng môn Ngữ văn là giảng giải hết. Vì thế khi chuẩn
bị bài dạy, giáo viên cần định hình trước môn học mình cần tích hợp trong từng
bài cụ thể:
Văn bản: Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000 giáo viên có thể dùng kiến
thức Giáo dục công dân để làm rõ khái niệm môi trường, vai trò ý thức bảo vệ
môi trường; kiến thức Địa lí để hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi
trường; kiến thức Sinh học để biết được khái niệm ô nhiễm môi trường, các tác
nhân gây ô nhiễm môi trường, nguyên nhân đột biến gen, NST ở người; kiến
thức Hóa học để hiểu rõ các thành phần chất dẻo một trong những chất độc để
làm ra bao bì ni lông.
Văn bản: Ôn dịch, thuốc lá giáo viên có thể dùng kiến thức Hóa học để làm
rõ các chất có trong thuốc lá; kiến thức Sinh học để thấy chất độc có trong thuốc
lá có hại cho sức khỏe con người như thế nào. Các phép tính Toán học còn giúp
các em thấy được thuốc lá không những có hại cho sức khỏe mà còn tiêu tốn tiền
bạc. Kiến thức môn Giáo dục công dân giúp các em hiểu được tác hại từ thuốc lá
dẫn đến hủy hoại về đạo đức, nhân cách con người.
Văn bản: Bài toán dân số giáo viên có thể sử dụng kiến thức toán học để giải
thích “ bài toán cổ “ của nhà thông thái khi kén rể. Dùng kiến thức Địa lí giải
thích dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì? Kiến thức hiểu biết xã hội để biết
chính sách dân số KHHGĐ. Kiến thức Lịch sử để biết nguồn gốc kinh thánh của
Đạo Thiên Chúa giải thích câu chuyện chàng Addam và nàng Eva…
pháp nào tích cực, giải pháp nào còn hạn chế? Câu 3: Trong văn bản tác giả đã
đưa ra mấy cách hạn chế sử dụng bao bì ni lông?
Nhánh 4: Lời khuyên gồm các câu hỏi: Câu 1: Để bảo vệ môi trường tác giả
đẫ đưa ra những lời khuyên nào? Câu 2: Những câu cầu khiến ở cuối văn bản có
tác động như thế nào đến người đọc?... )
Qua việc khai thác hệ thống câu hỏi sẽ hình thành được kiến thức của từng
nhánh tương ứng với từng phần trong văn bản. Kết quả hình thành được sơ đồ tư
duy như sau:
7
- Sử dụng phương pháp điều tra bằng số liệu: Trước khi học văn bản giáo
viên đưa ra chủ đề của bài là vấn đề bảo vệ môi trường. Trên cơ sở đó học sinh
tự điều tra tại địa phương: Thực trạng của vấn đề rác thải sinh hoạt, rác thải công
nghiệp, các biện pháp đang xử lí hiện nay, tính hiệu quả và hạn chế của những
biện pháp đang thực hiện?
- Phương pháp trực quan: Giáo viên cho học sinh quan sát những tranh ảnh
mình sưu tầm được hoặc do học sinh sưu tầm qua máy chiếu: Tranh ảnh về thực
trạng ô nhiễm môi trường, tranh ảnh về những hoạt động bảo vệ môi trường,
tranh ảnh về hậu quả dùng bao bì ni lông mang lại… Từ đó các em có thể trình
bày suy nghĩ của mình về những bức ảnh đó?
+ Văn bản Ôn dịch, thuốc lá giáo viên sử dụng các phương pháp sau:
- Khăn phủ bàn: Sau khi xong phần tìm hiểu chung sang phần phân tích giáo
viên có thể cho các em tìm hiểu ý 1 là tác hại của thuốc lá. Câu hỏi giáo viên
phân công cho các nhóm là: Thuốc lá có những tác hại nào? Nguyên nhân nào
dẫn đến con người nghiện thuốc lá? ( Để hoàn thành nội dung thảo luận học
sinh vừa dùng kiến thức trong văn vừa kết hợp kiến thức hiểu biết xã hội)
Khi tiến hành thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn giáo viên có thể chia lớp
thành bốn nhóm, mỗi nhóm gồm 4 đến 5 em. Căn cứ vào số thành viên trong
sức khỏe, người xung quanh bị vạ lây.
-- Nguyên nhân: Bị rủ rê, lôi kéo, không có bản lĩnh.
Nhóm 1:
- Tác hại:
+ Đối với sức khỏe con người: gây ho hen, viêm phế
ung thư vòm họng, phổi, suy giảm sức khỏe, huyết á
nhồi máu cơ tim…Người xung quanh: tim mạch, un
non, thai nhi yếu…
+ Ảnh hưởng xấu đến đạo đức: Để có tiền sinh ra trộ
thanh thiếu niên, từ thuốc lá có thể dẫn đến nghiện m
- Nghuyên nhân:
+ Đua đòi, a dua theo bạn bè.
+ Gia đình chiều chuộng, buông lỏng; bạn bè rủ rê, l
Trịnh Thị Chi:
- Tác hại: Ho hen, viêm phế quản, tim mạch, ung thư
- Nghuyên nhân: bạn bè rủ rê, lôi kéo
9
- Sử dụng phương pháp KWL: Trước khi vào tiết học Ôn dich, thuốc lá
giáo viên phát phiếu cho học sinh để hoàn thành cột 1 và cột 2. ( Học sinh hoàn
thành cột 1, 2 bằng kiến thức hiểu biết xã hội)
Tên chủ đề: Ôn dịch, thuốc lá
Tên học sinh:.........................Lớp:..........Trường:..........................................
K ( Điều đã biết)
W( Điều muốn biết)
L(Điều học được)
- Hiện nay có rất nhiều - Tác hại của thuốc lá.
số… Những vấn đề này học sinh bắt gặp ngay trong thôn xóm, địa phương nơi
mình sinh sống. Chính điều đó giúp các em biết được thực trạng đang diễn ra và
những hoạt động, những giải pháp để khắc phục tình trạng tồn tại mà mình đang
chứng kiến của địa phương. Đồng thời có em sẽ nảy sinh được ý tưởng hay để
góp phần khắc phục thực trạng trên.
Để dạy cụm văn bản nhật dụng theo tôi có nhiều hoạt động thiết thực tổ chức
cho học sinh trước hoặc sau khi học văn bản. Trong quá trình đó tôi đã sử dụng
một số hoạt động sau:
10
- Hoạt động quan sát thực tế: Giáo viên có thể cùng học sinh đi quan sát tại
địa phương để quay phim, chụp ảnh làm tư liệu cho bài học về tình hình rác thải,
biện pháp xử lí rác thải ở địa phương. Các tệ nạn xã hội hay thực tế cuộc sống
của những gia đình đông con hiện nay… Điều này giúp học sinh khi học các bài
học sẽ thấy được vấn đề rất gần gũi chứ không xa lạ.
- Hoạt động điều tra số liệu: Học sinh và giáo viên có thể điều tra vấn đề dân
số qua cán bộ dân số địa phương, điều tra vấn đề tệ nạn xã hội qua công an xã…
Hoạt động này giúp học sinh hiểu rõ thực trạng vấn đề tại địa phương.
- Hoạt động làm khẩu hiệu: Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết trước
những chủ đề mà các em sẽ học trong cụm văn bản nhật dụng, yêu cầu các nhóm
học sinh tự làm khẩu hiệu để nạp về giáo viên trước khi học bài mới. Học sinh
có thể có các khẩu hiệu: “ Hãy bảo vệ Trái đất ngôi nhà chung của chúng ta”, “
Nói không với thuốc lá”, “ Mỗi gia đình chỉ nên dừng lại ở hai con để nuôi con
khỏe, dạy con ngoan”…hoạt động này sẽ làm sinh động bài học.
Học sinh nhóm 2 - Lớp 8B làm khẩu hiệu cho bài Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000
11
4. Nội dung tích hợp các môn học
Môn tích hợp
Nội dung tích hợp
Khái niệm môi trường, vai trò và ý thức bảo vệ
Giáo dục công dân 7
môi trường.
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm
Địa lí 7
nước.
Các nguyên nhân làm đột biến gen, NST ở
người.
Sinh học 9
Khái niệm ô nhiễm môi trường, các tác nhân
gây ô nhiễm.
Một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường.
Hóa học 9
Các thành phần của chất dẻo.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK, SGV, máy chiếu, các tranh ảnh, các tư liệu tham khảo.
- Học sinh: Tài liệu, SGK các môn học có liên quan, những đồ dùng hoạt động
nhóm, một số tranh ảnh.
C. Tổ chức các hoạt động day học
I. Bài cũ: Kể tên các văn bản nhật dụng học ở lớp 6,7 ? Nêu chủ đề của các văn
bản đó?
12
II. Bài mới: GV đưa ra các bức tranh và yêu cầu học sinh nêu nhận xét của
mình qua các bức tranh đó
Hoạt động của thầy và trò
1. Nguồn gốc Ngày Trái đất
- Ngày 22 – 4 hàng năm: Ngày
trái đất mang chủ đề bảo vệ môi
trường.
- Có 141 nước tham gia.
- Năm 2000, Việt Nam tham gia
với chủ đề Một ngày không sử
dụng bao bì ni lông.
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
Theo dõi phần mở bài cho biết :
? Những sự kiện nào được thông báo?
- H/s: Nêu các sự kiện.
? Dựa vào kiến thức đã học trong bài 14:
“Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên”- GDCD 7, hãy cho biết môi trường
là gì và vai trò của môi trường trong đời
sống con người?
- H/s: Môi trường là …
? Văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh * Vấn đề thuyết minh : Một ngày
cho sự kiện nào?
không dùng bao bì ni lông.
? Nhận xét cách trình bày sự kiện đó?
Thuyết minh bằng: có 3 ý
+ Số liệu cụ thể.
+ Thông tin về khái quát và cụ
thể.
+ Lời thông báo trực tiếp ngắn
13
ta kêu gọi phong trào ủng hộ cho nhân dân
ở vùng nào bị ngập lụt?
- H/s: dựa vào kiến thức tìm hiểu thực tiễn
trả lời.
gọn.
=> Thế giới rất quan tâm đến vấn
đề bảo vệ môi trường Trái đất.
=> Việt Nam cùng hành động
“một ngày không dùng bao ni
lông” để tỏ rõ sự quan tâm này.
2. Tác hại của việc dùng bao bì ni
lông.
Do tính không phân huỷ của Pla –
xtíc.
- Đối với môi trường:
+ Lẫn vào đất làm cản trở quá
trình sinh trưởng của thực vật dẫn
đến xói mòn.
+ Vứt xuống cống, làm tắc cống
=> Ngập lụt; muỗi phát sinh dẫn
đến lây truyền dịch bệnh.
+ Trôi ra biển -> Chết các sinh vật
khi nuốt phải.
- Đối với con người:
+ Làm ô nhiểm thực phẩm, gây
tác hại cho não, là nguyên nhân
? Ngoài những dẫn liệu ở sgk về tác hại gây nên ung thư.
khi đọc thông tin này?
H/s đọc phần kết
? Nội dung của phần này là gì?
? Văn bản đã đưa ra những kiến nghị nào
để thuyết phục người đọc để bảo vệ môi
trường trái đất khỏi nguy cơ ô nhiểm
? Tại sao nhiệm vụ chung được nêu trước,
hành động cụ thể nêu ra sau ?
? Các câu cầu khiến ở cuối văn bản có ý
nghĩa gì?
III. Hướng dẫn tổng kết
? Văn bản này đã đưa lại cho em hiểu biết
mới mẻ nào về việc “Một ngày… ni lông”
? Em sẽ làm gì, hành động cụ thể nào sau
khi đọc văn bản này?
? Hãy nêu những hành động, việc làm
cơ sở thực tế và khoa học của
những tác hại đó.
=> Vừa mang tính khoa học, vừa
mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn
gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ.
- Dùng bao bì ni lông bừa bãi sẽ
góp phần ô nhiễm môi trường,
phát sinh nhiều bệnh hiểm nghèo
có thể làm chết người.
- Như vậy dùng ni lông bừa bãi
rất có hại cho sự trong sạch của
môi trường sống, cho sức khoẻ
con người.
15
thiết thực mà em biết nhằm bảo vệ môi
trường trái đất trên thế giới và ở địa
phương em?
? Hãy củng cố nội dung bài học bằng sơ
đồ tư duy ?
- H/s : làm việc theo nhóm.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng các phương thức biểu
đạt: Thuyết minh, lập luận, biểu
cảm.
- Sử dụng các phương pháp thuyêt
minh: liệt kê, phân tích, kết hợp
liệt kê với phân tích.
- Cách trình bày: ngắn gọn, rõ
ràng, dễ hiểu, có khả năng thuyết
phục cao.
III. Hướng dẫn học ở nhà
- Em hãy viết một đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch về các yếu tố gây ô
nhiễm môi trường khác.
- Chuẩn bị bài: Nói giảm nói tránh.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
- Qua việc sử dụng kiến thức liên môn vào giảng dạy phần văn bản nhật
dụng Lớp 8 năm học 2015 – 2016 ở Trường THCS Nga Văn tôi thấy giờ học trở
nên sôi nổi, sinh động, hấp dẫn đối với học sinh. Các giải pháp áp dụng có ưu
thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh. Học liên môn học
SL
10
%
40.0
Trung bình
SL
%
11
44.0
12.5
11
45.8
10
41.7
Yếu
SL
1
%
4.0
0
phải chỉ có giáo viên cố gắng mà học sinh cũng cần phải có ý thức hơn trong
việc học tập. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dạy - học văn cũng như chất lượng
giáo dục cần có sự quyết tâm của cả mọi người, của xã hội.
3.2. Kiến nghị
- Giáo viên: Tiếp tục khai thác, nghiên cứu, thử nghiệm sử dụng liên môn
theo các phương án khác nhau để tìm ra phương án tốt nhất.
- Nhà trường: Cần tăng cường đưa chủ đề dạy học vào các dịp hội giảng, đưa
hoạt động trên lên trường học kết nối để giáo viên chủ động trong việc tiếp cận
chủ đề dạy tích hợp liên môn.
- Phòng giáo dục: Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên được giao lưu với các
đơn vị trên địa bàn thông qua các hội thảo chuyên đề.
- Sở giáo dục: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên để đáp
ứng yêu cầu dạy học tích hợp hiện nay.
- Các cơ quan quản lí giáo dục: Thiết kế lại nội dung chương trình SGK theo
hướng tích hợp, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng tích hợp
liên môn.
Trên đây là những đề xuất của tôi trong việc sử dụng kiến thức liên môn vào
giảng dạy môn Ngữ văn trong nhà trường THCS. Đồng thời mạnh dạn đưa ra
một số nội dung giảng dạy cụm văn bản nhật dụng Lớp 8 ở cấp THCS đã được
áp dụng có hiệu quả ở Trường THCS Nga Văn năm học 2015 – 2016. Tôi hi
vọng vấn đề mình đưa ra sẽ góp phần giúp ích cho các đồng nghiệp có được
những định hướng trong việc tích hợp liên môn trong giảng dạy, đồng thời giúp
học sinh có được hứng thú trong học tập và đạt kết quả cao.
17
Qua quá trình nghiên cứu đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu
sót, những hạn chế, vì thế tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến, chia sẻ của các
đồng nghiệp để sáng kiến của mình được hoàn thiện hơn.
Hoạt động thảo luận nhóm của nhóm 2 - Lớp 8B
20
Nhóm 3 - Lớp 8B chăm sóc vườn hoa sau tiết học
Nhóm 1 - Lớp 8B làm vệ sinh sau tiết học
21
* Đề kiểm tra khảo sát sau khi học xong Tiết 39: Thông tin về Ngày Trái đất
năm 2000: Thời gian làm bài: 45 phút.
I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Câu 1: Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000 tác giả đã chỉ ra
nguyên nhân chủ yếu nào khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy
hại đối với môi trường?
A. Trong ni lông màu có chứa nhiều chất độc hại.
B. Khi đốt, ni lông có nhiều khí độc hại ví con người.
C. Tính không phân hủy của Pla – xtic.
D. Chưa xử lí được rác thải của ni lông.
Câu 2: Pla- xtic là chất tồn tại dưới dạng nào?
A. Chất lỏng
B. Chất rắn
C. Chất dẻo
Câu 3: Văn bản “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 ” đã nêu những tác hại
nào của việc sử dụng bao bì ni lông?
A. Lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật.
Lớp 8A
Lớp 8A
23