TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC
PHẦN TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI - NGỮ VĂN 9
Ở TRƯỜNG THCS NGA VỊNH
1. MỞ ĐẦU
- Lí do chọn đề tài:
Trong giáo dục hiện đại, tích hợp là một phương pháp nhằm phối hợp một
cách tối ưu các quá trình hoạt động riêng rẽ các môn học, phần học khác nhau
theo những mô hình, cấp độ khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu, mục đích và yêu
cầu cụ thể đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nằm trong lộ trình đòi hỏi đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học
sinh trên tinh thần “nghị quyết 29 - NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo”, sau khi Quốc hội thông qua “Đề án đổi mới chương trình sách
giáo khoa giáo dục phổ thông, Bộ giáo dục tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục
tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp
ứng mục tiêu đổi mới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theo hướng “tích
hợpliên môn” là một trong những vấn đề cần ưu tiên.
Trong nhà trường phổ thông, Ngữ văn là một môn học có mối quan hệ với
các môn học khác (Lịch sử, Địa lí, GDCD, Âm nhạc, Mĩ thuật….) có vai trò
cung cấp kiến thức khoa học cơ bản cho học sinh đồng thời giáo dục tư tưởng,
tình cảm cho học sinh. Đồng thời để thực hiện mục tiêu giáo dục xã hội đang dặt
ra những yêu cầu cấp thiết phải giải quyết đối với môn Ngữ văn: không chỉ cung
cấp những kiến thức về bộ môn mà còn hình thành nhân cách con người, trang
bị cho học sinh những kĩ năng sống để giải quyết những tình huống trong thực
tiễn . Cho nên, vận dụng “tích hợp liên môn” trong học Ngữ văn sẽ giúp cho
giáo viên và học sinh chủ động trong quá trình dạy và học đem lại hiệu quả tích
cực nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn. Mặt khác còn tránh được những biểu
hiện cô lập, tách rời từng phương diện kiến thức - tăng cường khả năng thông
hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh.
Tuy nhiên, hiện nay “tích hợp liên môn” trong day học nói chung và
trong chương trình Ngữ Văn nói riêng chưa được giáo viên nhận thức đúng đắn
tôi đã sử dụng một số phương pháp cơ bản sau:
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Đọc nghiên cứu tổng
hợp lí thuyết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, nghiên cứu các văn bản
hướng dẫn chỉ đạo phương pháp dạy học “tích hợp liên môn” làm cơ sở lí luận,
mục tiêu đề tài, đề xuất biện pháp thực hiện.
Phương pháp điều tra khảo sát thực tiễn, thu nhập thông tin: khảo sát thực
trạng trước và sau khi áp dụng cách thức “tích hợp liên môn” trong dạy học và
rút ra nguyên nhân hạn chế, hiệu quả trước và sau khi áp dụng phương pháp.
Thu thập thông tin: lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, ý kiến của HS, phổ
biến trong sinh hoạt chuyên môn, lắng nghe phản hồi hoàn thiện bài viết.
Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: thu thập kết quả, tính toán, so sánh,
phân tích, tổng hợp nhận xét và đánh giá hiệu quả phương pháp áp dụng.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Đối với quan điểm dạy học “ Tích hợp liên môn” thì Phó Vụ trưởng Vụ
giáo dục Trung học (Bộ GD - ĐT) Nguyễn Xuân Thành đã cho rằng“Dạy học tích
hợp” là lồng ghép những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học một
môn học như: Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật, giáo dục chủ
quyền quốc gia về biên giới hải đảo, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả. Còn “Dạy học liên môn” là phải xác định những chủ
đề có nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn để dạy học thể hiện sự ứng
2
dng ca chỳng trong gii quyt cỏc tỡnh hung thc tin, trỏnh vic hc sinh
phi hc li nhiu ln cựng mt ni dung kin thc cỏc mụn hc khỏc nhau.
i vi nhng kin thc liờn mụn nhng cú mt mụn hc chim u th thỡ cú
th b trớ dy trong chng trỡnh ca mụn ú v khụng dy li cỏc mụn khỏc.
Nh vy, Tớch hp liờn mụn khụng phi l hai khỏi nim tỏch ri nhau
m ch mt khỏi nim duy nht. ú l dy hc nhng ni dung kin thc liờn
%
SL
%
9A
27
2
7,4
6
22,2
13
48,2
6
22,2
9B
29
Yu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
2
5
10,3
22
61,2
giáo viên cần tìm cho mình một hướng đi, một phương pháp tổ chức dạy học
theo hướng “tích hợp liên môn” sao cho có hiệu quả nhất không chỉ nâng cao
chất lượng dạy học mà còn mở rộng kiến kiến cho các em ở nhiều môn học một
cách có hệ thống.
2.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Nội dung của Văn học Việt Nam hiện đại nói chung và truyện ngắn Việt
Nam nói riêng phản ánh cuộc sống, đất nước và con người Việt Nam trong giai
đoạn lịch sử (1945 - 1975) với những biến động dữ dội qua đó thể hiện phẩm chất,
vẻ đẹp của một dân tộc anh hùng trong một “thời đại anh hùng”. Chính vì thế vận
dụng kiến thức Lịch sử, Địa lí, GDCD, Âm nhạc, Hội hoạ... cũng rất phong phú
với nhiều khía cạnh khác nhau phù hợp với từng thể loại, phù hợp với từng bài
giảng.
Sau khi nghiên cứu nội dung chương trình và những nội dung kiến thức
các môn học liên quan, để tiến hành một giờ dạy học tích hợp liên môn thành
công thì giáo viên phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa những kiến thức liên môn
với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Từ những kiến thức đó tôi đã
định hướng được các giải pháp khi ứng dụng “tích hợp liên môn” để sắp xếp, tổ
chức các hoạt động dạy học theo một trình tự hợp lí như sau:
2.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn.
Mỗi một tác phẩm văn học đều phản ánh hiện thực xã hội; thể hiện những
quan hệ xã hội. Và ý thức hệ tư tưởng của thời đại đó. Cho nên giáo viên xác
định được chủ đề đặt ra trong mỗi tác phẩm có kiến thức liên quan đến các môn:
Lịch sử, Địa lí, Âm nhạc, GDCD… là rất cần thiết. Và ứng dụng những kiến
thức bộ môn khác để giải quyết những vấn đề đặt ra trong từng tác phẩm. Chủ
đề tích hợp liên môn trong phần tuyện ngắn:
Chủ đề tích hợp
Văn bản
1. Giáo dục lòng yêu “Làng”, “Lặng lẽ Sa
“Lặng lẽ Sa Pa”
-Lịch sử: Tình hình lịch
sử Việt Nam (1945 –
1975)
- GDCD
3. Tình cảm gia đình – “Chiếc lược ngà”
Tình phụ tử thiêng
liêng
- GDCD
Lịch sử: Tình hình lịch sử
Việt Nam (1945 – 1975)
- Phim ảnh: Tư liệu liêụ
về cuộc sống và con
người Nam Bộ trong
kháng chiến.
4. Vẻ đẹp nhân cách “ Bến quê”
con người; làm chủ
bản thân, thoát mọi
cám dỗ của hoàn cảnh.
- GDCD
-Địa lí: Vị trí Sông Hồng.
- Mĩ thuật: Vẽ tranh
Để xây dựng được nội dung chủ đề tích hợp liên môn, giáo viên phải xác
Với văn bản “Những ngôi sao xa xôi” tích hợp: Đặc điểm vị trí địa lí và
địa hình của dãy Trường Sơn - tuyến đường Trường Sơn (Địa Lí 9). Tầm quan
trọng, vị trí chiến lược của tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ (Lịch Sử 9.) GDCD 9 bài 13+14: “Về lí tưởng sống của thanh niên,
trách nhiệm của thanh niên trong thời kì CNH, HĐH đất nước”.
2.3.3. Giải pháp 3: Xác định cách thức và mức độ tích hợp liên môn có hiệu
quả trong tiết dạy:
2.3.3.1. Tích hợp liên môn khi giới thiệu bài mới.
Dạy học, đặc biệt là dạy Văn việc dẫn dắt vào bài rất quan trọng giúp các
em bị cuốn hút vào bài, tạo tâm thế tinh thần phấn khởi, say mê để tiếp thu kiến
thức mới. Giáo viên có thể vận dụng kiến thức Âm nhạc: Cho học sinh nghe một
bài hát có nội dung liên quan đến giờ học. Hoặc giáo viên có thể vận dụng kiến
thức Hội hoạ bằng cách cho học sinh xem tranh ảnh về phong cảnh hoặc con
người... Tất cả thể hiện trong lời dẫn vào bài của giáo viên sẽ làm cho học sinh
chú ý, bị lôi cuốn và mở rộng thêm kiến thức cho các em.
Khi dạy tiết 71, 72: “Lặng lẽ Sa Pa” giáo viên cho học sinh xem những
phóng sự, tư liệu, tranh ảnh du lịch về vẻ đẹp thơ mộng của mảnh đất SaPa
(những rặng đào, đàn bò lang cổ, dinh thự cũ kĩ lâu đời của người Pháp xây
dựng…) thì học sinh sẽ bị cuốn hút vào bài học đồng thời có thêm những kiến
thức về Địa lí - du lịch SaPa).
6
Khi dạy tiết 141- 142: “Những ngôi sao xa xôi” giáo viên cho HS nghe bài
hát “Cô gái mở đường”, thơ của Phạm Tiến Duật phổ nhạc thành bài hát; chiếu
những hình ảnh bom đạn chiến tranh ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn - từ đó
gợi dẫn vào bài học. Qua lời giới thiệu, minh họa bằng các video học sinh đã một
phần hiểu được nội dung chủ đề của bài học, đồng thời bằng những hình ảnh chân
thực học sinh có thể hình dung được sự ác liệt của chiến tranh chống Mĩ gian khổ
trong gia đình” để tích hợp:
7
Qua truyện ngắn này em hiểu gì về cuộc sống của các gia đình Việt Nam
trong chiến tranh chống Mĩ? Từ đó em rút ra bài học gì về trách nhiệm của đối
với gia đình của mình?
Khi dạy bài “Những ngôi sao xa xôi”, vận dụng kiến thức trong bài “Biết
ơn” (GDCD lớp 7) giúp cho việc giáo dục tư tưởng - tình cảm cho học sinh sống
theo đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
2.3.4. Giải pháp 4: Xác định các năng lực cho học sinh kết hợp xây dựng
biên soạn hệ thống câu hỏi tích hợp liên môn.
2.3.4.1. Xác định các năng lực cho học sinh:
- Về năng lực chung: Học sinh tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, trao đổi đàm
thoại…
- Về năng lực riêng: Đọc hiểu văn bản, phân tích tình huống, tư duy sáng tạo,
thưởng thức văn học, giao tiếp Tiếng Việt.
Ví dụ: Dạy học tiết 48: Văn bản Làng (Kim Lân), giáo viên cần xác định năng
lực học sinh cụ thể cần thực hiện:
+ Năng lực chung: Học sinh tự tóm tắt văn bản, thảo luận trong nhóm: diễn biến
tâm lí của nhân vật ông Hai trong các tình huống của truyện ( học sinh hợp tác,
trao đổi để phát hiện ra vấn đề).
+ Năng lực riêng: Học sinh trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản;
phân tích được tình huống truyện; Tích hợp ở: Sự chuyển biến trong tư tưởng
của người nông dân (Lão Hạc, Chị Dậu: trước cách mạng) để thấy được những
nét mới trong nhân vật ông Hai ( Làng - Kim Lân). Để học sinh phát triển các
năng lực này giáo viên vận dụng tích hợp liên môn: Lấy một đọan phim tư liệu
về đời sống của người nông dân Việt nam trước cách mạng (phim“Chị Dậu”
hoặc “Làng Vũ Đại ngày ấy”) cho học sinh xem để cung cấp những hình ảnh
tác phẩm
Vận dụng
Thấp
Cao
8
phẩm truyện.
2. Giá trị nghệ Nhận biết thể
thuật truyện
loại, điểm nhìn
Việt nam hiện trần thuật
đại trong
trong văn bản
chương trình
3. Giá trị nội
dung của
truyện Việt
Nam hiện đại
Nhận biết về
tác phẩm viết
về vùng đất
miềm lãnh thổ
(THLM: Địa
Lí)
GDCD)
- Phân tích hình
ảnh tuổi trẻ
Việt Nam trong
thời chống Mĩ
(THLM: Lịch
Sử)
- Giáo dục học
sinh tình cảm
yêu quê hương
đất nước; yêu
gia đình; yêu
lao động;
- Giáo dục lối
sống đẹp, sống
cống hiến cho
tổ quốc.
- Giáo dục
trách nhiệm
bản thân.
Như vậy, khi dạy vào từng bài cụ thể, giáo viên nhận thức được các mức độ
đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực chính là giáo viên đã thực hiện
được chủ đề: “Tích hợp liên môn” một cách hệ thống mà không trùng lặp.
2.3.4.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi theo chủ đề tích hợp liên môn:
Từ việc mô tả các mức độ năng lực của học sinh, giáo viên sẽ có cơ sở biên
soạn hệ thống câu hỏi theo các mức độ thích hợp.
Ví dụ: Khi dạy văn bản: “Chiếc lược ngà” giáo viên có thể soạn hệ thống câu
hỏi như sau:
2.3.5.2. Thiết kế giáo án minh họa dạy học tích hợp liên môn
Ngữ Văn 9: Tiết 66 + 67:
Văn bản : LẶNG LẼ SA PA
(Trích)
- Nguyễn Thành Long -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại vết về
những người lao động mới trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc
trong tác phẩm.
10
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
- Học sinh cần có năng lực vận dụng kiến thức liên môn như Lịch sử, Địa lí,
GDCD để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài học.
- Học sinh học tốt môn GDCD để thể hiện lòng biết ơn với những người có công
với nước; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ di sản
văn hóa, di tích lịch sử, nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc.
2. Kỹ năng:
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.
- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức vươn lên trong cuộc sống, lấy công việc
làm niềm vui, làm mục tiêu sống.
thường).
2/Tác phẩm:
11
GV: tích hợp với môn Lịch Sử Việt Nam
(1954-1975): nhấn hoàn cảnh ra đời tác
phẩm - thời kì xây dựng CNXH ở Niềm
Bắc.
-GV: Nêu cách đọc.
-HS: Đọc kết hợp khi phân tích.
-HS - GV: Tóm tắt.
(?) Em có nhận xét gì về cốt truyện và tình
huống cơ bản của truyện ngắn?
+ Đơn giản: tập trung vào cuộc gặp gỡ tình
cờ của 4 nhân vật (bác lái xe, ông hoạ sĩ
già, cô kỹ sư trẻ, anh thanh niên trên một
trạm nghỉ chân tại Lào Cai).
(?) Tình huống này có ý nghĩa gì?
+Tạo cho sự xuất hiện của nhân vật chính
(qua các nhân vật) .
+Khắc hoạ nhân vật khách quan, góp phần
thể hiện sâu sắc và chủ đề nội dung của tác
phẩm
(?) Truyện ngắn này là “một bức chân
dung tự hoạ” . Đó là chân dung ai? Hiện ra
trong cái nhìn và suy nghĩ của những nhân
vật nào?
-HS: Trả lời.
-HS: Đọc phần đầu truyện.
? Khung cảnh thiên nhiên Sa Pa được hiện
12
lên qua những chi tiết nào?
HS: suy nghĩ độc lập, phát hiện và trả lời:
+ Nắng: đốt cháy rừng cây
+Thông: cao quá đầu, rung trong nắng bàng
bạc
+ Cây kinh tử: nhô đầu màu hoa cà trên
màu xanh
+ Mây cuộn tròn từng cục, lăn trên vòm lá,
rơi xuống đường, luồn và gầm xe
+ Nắng mạ bạc…..
- Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, so
? T¸c gi¶ sö dông biÖn ph¸p nghÖ thuËt khi sánh miêu tả, lời văn giàu chất trữ
tình, hình ảnh mềm mại, ngôn ngữ
miªu t¶ vÒ Sa Pa?
giàu chất thơ.
HS: khái quát
? Qua đó em có cảm nhận gì về thiên nhiên => Thiên nhiên thơ mộng, hữu
Sa Pa?
tình
HS: trình bày cảm nhận
HS: Sa Pa - bức tranh đẹp và nên thơ
GV: chiếu tranh ảnh về vẻ đẹp của Sa Pa.
(Tích hợp với Mĩ thuật)
2 Con người Sa Pa
thanh niên ?
-HS: trả lời.
GV: Chiếu những hình ảnh về công tác khí
tượng thủy văn:
- Máy đogió:
*/Những nét đẹp của nhân vật:
- Hoàn cảnh sống và làm việc:
+ Sống: Một mình trên đỉnh Yên
Sơn (cao 2600m) “bốn bề cây cỏ
và mây mù lạnh lẽo”
+ Công việc: đo gió, đo mưa, đo
nắng, đo mây, đo chấn động…
đòi sự tỉ mỉ, chính xác, có tinh
thần trách nhiệm cao
- Dự báo bão:
(?) Công việc gian khổ như thế nào?
-HS: trả lời.
GV: tích hợp ở môn Địa Lí Việt Nam: “
Đặc điểm thiên nhiên, địa hình, khí hậu và
đặc điểm sự phân bố dân cư vùng Tây Bắc
(Sa Pa): để thấy được hoàn cảnh sống và
lam việc của anh thanh niên vô cùng“cô
đơn” và “hoang vắng”ở vùng đất này.
(?) Điều gì đã giúp anh vượt qua được
=>Hoàn cảnh sống cô đơn, gian
khổ, khắc nghiệt.
+ Anh sắp xếp cuộc sống ngăn
nắp và tạo nguồn vui cho đời sống
tinh thần của mình (như đọc sách)
-> Suy nghĩ rất đẹp, giản dị, sâu
sắc.
*/Tính cách và phẩm chất:
- Cởi mở, chân thành , khát khao
được gặp gỡ, trò chuyện với người
khác:
+ Với bác lái xe: đào củ tam
thất…
+ Vui mừng, hấp tấp, ân cần chu
đáo khi tiếp khách hiếu khách.
- Khiêm tốn thành thực, coi những
đóng góp của mình là nhỏ bé.
=> Anh thanh niên là hình ảnh lớp
trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng
chiến chống Mĩ.
(?) Biểu hiện tính khiên tốn của anh?
-HS: Từ chối vẽ tranh giới thiệu người
khác.
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc
hoạ tính cách nhân vật?
HS:Tình tiết diễn biến ngắn ngủi : nhân vật
tự bộc lộ tự nhiên những nét đẹp tính cách,
tâm hồn tình cảm.
GV: Tác giả khắc hoạ khá chân thực sinh
động bức chân dung đẹp đẽ về anh thanh
niên, sống có lý tưởng vui vẻ, thích giao
hoạ và suy nghĩ về những điều anh thanh
niên nói?
-HS: Vì những điều anh thanh niên nói thổi
bùng ngọn lửa đam mê công việc như thời
trai trẻ và ý tưởng đưa anh vào sáng tác
cần nhọc công rất nhiều.
- GV: Cách sống của anh thanh niên là
sức mạnh khơi dậy cảm hứng sáng tạo nghệ
thuật; là nguyên mẫu cho sáng tạo nghệ
thuật mà không cần tưởng tượng.
(?) Vì sao nhà văn đưa nhân vật cô gái vào
câu chuyện?
HS: thảo luận
- Một kỹ sư trẻ vừa mới ra trường, xung
phong lên miền núi heo hút công tác.
- Hồn nhiên, ý tứ kín đáo
- Tìm thấy lẽ sống hướng đi cho mình.
- Những thu lượm bổ ích phong phú tươi
non về nhận thức, tâm hồn, hiểu con đường
cô đang đi tới, yên tâm và vững tin vào
quyết định mà cô đã lựa chọn.
- Sức toả sáng của nhân vật chính (anh
thanh niên) giúp cô có sức mạnh, vững tin
hơn bước tiếp con đường mình đã chọn
-GV: Khoảnh khắc“bàng hoàng” là sự
bừng dậy của những tình cảm lớn lao, cao
đẹp khi người ta gặp được những ánh sáng
đẹp đẽ toả ra từ cuộc sống, từ tâm hồn
người khác.
GV: em có cảm nhận gì về nhân vật bác lái
16
có nhiều kinh nghiệm.
- Góp phần làm nổi bật nhân vật chính
- 32 năm chạy trên tuyến đường, hiểu tường
tận SaPa.
(?) Nhân vật bác lái xe có vai trò gì trong
truyện?
GV: Tích hợp với Địa Lí Việt Nam “Địa
hình miền núi Tây Bắc” để thấy được sự
gian nan, nguy hiểm của con đường mà bác
lái xe đi qua, bác không ngại khó khăn
nguy hiểm chở khách an toàn vượt qua một
chặng đường dài.
(?) Vai trò của các nhân vật phụ vắng mặt?
GV: Trong truyện, chi tiết từ chối làm mẫu
vẽ của anh thanh niên gợi cho người đọc
suy nghĩ gì?
HS thảo luận
Sự từ chối làm mẫu vẽ của anh thanh niên
còn mở ra trước mắt người đọc cả đội ngũ
những người tri thức cống hiến thầm lặng.
- Ông kỹ sư vườn rau Sa Pa ngày này sang
ngày khác rình xem ong thụ phấn cho su
hào như thế nào để cứ thế đi thụ phấn cho
từng cây su hào cho củ ngọt hơn, to hơn.
- Anh cán bộ nghiên cứu sét “Mười một
năm không một ngày xa cơ quan, không đi
đến đâu mà tìm vợ”.
hạnh phúc cá nhân, góp phần xây
dựng đất nước.
* Chất trữ tình:
17
thân.
(?) Những chi tiết tạo nên chất trữ tình của
tác phẩm? Tác dụng?
(?) Ý nghĩa nhan đề “Lặng lẽ SaPa” ?
-HS: + Thi vị, trữ tình, lặng lẽ đất SaPa.
+ Sự hy sinh thầm lặng của con người.
- Phong cảnh đẹp, thơ mộng
- Con người sống và làm việc
trong cái lặng lẽ mà không cô độc.
- Cuộc gặp gỡ để lại nhiều suy
nghĩ.
- Tạo sức hấp dẫn như một bài
thơ.
Chủ đề: Thông qua nhân vật tiêu
biểu là anh thanh niên trên đỉnh
Yên Sơn cao hơn 2000m, tác giả
ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của lớp
thanh niên mới trong công cuộc
hàn gắn và xây dựng đất nước sau
hòa bình lập lại trên miền Bắc.
III/TỔNG KẾT:
1/Nghệ thuật: Xây dựng tình
đã có thói quen tìm hiểu, vận dụng, tích hợp kiến thức. Đặc biệt, qua bài bài
kiểm tra khảo sát chất lượng học tập đã được nâng lên:
- Năm học (2014-2015):
Lớp
Giỏi
Sĩ số
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
34,5
14
48,3
1
3,4
18
- Năm 2015-2016 tỉ lệ yếu kém đã giảm, tỉ lệ khá giỏi đã tăng:
Lớp
9
Giỏi
Sĩ số
41
Khá
TB
Yếu
4,1
Với kết quả như trên, một lần nữa khẳng định dạy học “ Tích hợp liên
môn” có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đổi mới phương pháp đồng thời nâng
cao hiệu quả chất lượng dạy học trong nhà trường. Mặt khác, góp phần làm
phong phú kiến thức và liên kết hơn nữa giữa môn Ngữ Văn với các môn học
khác. Từ đó , các môn học khác cũng có thể vận dụng những cách thức tích hợp
liên môn như môn Ngữ Văn vào dạy học.
Đối với học sinh, dạy học tích hợp liên môn giúp cho giờ học có tính thực
tiễn nên sinh động, hấp dẫn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Học sinh được
tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn
ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc. Đặc biệt giúp cho học sinh không
phải học lại nhiều lần cùng một nội dung ở các môn học khác nhau vừa gây quá
tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát kiến thức.
Đối với giáo viên, dạy học liên môn giúp cho giáo viên có hệ thống kiến thức
sâu rộng các môn học khác nhau có liên quan và chủ động hơn trong sự phối hợp hỗ
trợ nhau trong dạy học giữa các bộ môn có liên quan.
Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho
giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà
còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm, góp phần
phát triển đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học tích hợp liên môn.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Kết luận:
Dạy học bằng phương pháp “tích hợp liên môn” không phải là mới, nhưng
để vận dụng phương pháp này cho phù hợp với đặc điểm từng môn học, bài học
đòi hỏi người giáo viên không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn không ngừng
trau dồi kiến thức các môn học khác, phải giành nhiều thời gian nghiên cứu bài
dạy để lựa chọn nội dung cần tích hợp.
Trong thực tế, soạn bài có kết thức liên môn giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn,
hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn những vấn đề đặt ra. Từ đó tổ chức hướng dẫn HS sẽ linh
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người thực hiện
Phạm Thị Huyên
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Tài liệu tập huấn : “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh môn: Ngữ Văn cấp THCS” của Bộ giáo
dục và Đào tạo - Vụ Giáo dục trung học”
2. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS (Bộ giáo dục và Đào
tạo , Vụ giáo dục Trung học - NXB Giáo dục.)
3. Sách giáo khoa – sách giáo viên Ngữ Văn 9 (NXB Giáo dục.)
4. Bình giảng văn 9 (Vũ Dương Quỹ- Lê Bảo)
5. Bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn Ngữ Văn 9 (Trần Thị Thành, Lê Phạm
Hùng-Nguyễn Thị Thanh Vân)
6.
7. Trang wed: Du lich SaPa.
8. Sách giáo khoa các môn: GDCD,Lịch Sử, Địa Lí, Âm nhạc, Mĩ thuật …trong
chương trình THCS.
PHỤ LỤC: NHỮNG TƯ LIỆU TRANH ẢNH MINH HỌA CHO
TIẾT 66,67: “LẶNG LẼ SAPA” – NGỮ VĂN 9
1. THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI SAPA
21