Giải pháp quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------

NGUYỄN THANH HÒA

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ N XẤU TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------

NGUYỄN THANH HÒA

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ N XẤU TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
GS.TS. NGUYỄN THANH TUYỀN


1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng............................................................................1
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng...............................................................................1
1.1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng.................................................3
1.1.2. Nợ xấu và chất lượng tín dụng........................................................................4
1.1.2.1. Khái niệm nợ xấu...................................................................................4
1.1.2.2. Chất lượng tín dụng...............................................................................5
1.1.3. Phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể.......................................................6
1.1.3.1. Cách thức phân loại nhóm nợ................................................................6
1.1.3.2. Trích lập dự phòng cụ thể......................................................................9


1.1.4. Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu......................................................................12
1.1.5. Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và nền kinh
tế - xã hội................................................................................................................14
1.1.5.1. Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng......14
1.1.5.2. Ảnh hưởng của nợ xấu đến nền kinh tế - xã hội...................................16
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nợ xấu......................................................................17
1.2.1. Khái niệm quản lý nợ xấu tại các Ngân hàng Thương mại...........................17
1.2.2. Mục tiêu của quản lý nợ xấu.........................................................................17
1.2.3. Nội dung của quản lý nợ xấu........................................................................18
1.2.3.1. Xây dựng chiến lược và thực thi quản lý nợ xấu.................................18
1.2.3.2. Các biện pháp quản lý nợ xấu tại Ngân hàng.......................................19
1.3. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại các quốc gia trên Thế giới ........................23
1.3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Trung Quốc................................................23
1.3.2. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn Quốc...................................................26
1.3.3. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hungary......................................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN
QUA

3.1. Phương hướng quản lý nợ xấu và giảm tỷ lệ nợ xấu tại các Ngân hàng
thương mại Việt Nam hiện nay..............................................................................71
3.1.1. Định kỳ hàng tháng báo cáo nợ quá hạn.....................................................71
3.1.2. Tăng cường kiểm tra, giám sát khách hàng sau khi cho vay......................71
3.1.3. Thường xuyên mở lớp đào tào bồi dưỡng kiến thức nhân viên..................72
3.1.4. Định kỳ tái thẩm định khách hàng..............................................................72
3.2. Các giải pháp giảm tỷ lệ nợ xấu tại các Ngân hàng Thương mại.................72
3.2.1. Phân tích đánh giá về khách hàng trước khi cho vay..................................73
3.2.1.1. Phân tích khách hàng..........................................................................73


3.2.1.2. Phân tích dự án vay............................................................................74
3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng.....................................................................75
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng quy trình thẩm định tín dụng để hạn chế phát
sinh các khoản nợ xấu...............................................................................................75
3.2.2.2. Nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư cho cán bộ tín dụng........75
3.2.2.3. Tăng cường kiểm tra giám sát khách hàng vay vốn, theo dõi rủi ro có
thể xảy ra..................................................................................................................76
3.2.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ.................................................76
3.2.2.5. Ngăn ngừa những khoản cho vay có vấn đề và tổn thất tín dụng......77
3.2.3. Một số giải pháp khác.................................................................................78
3.2.3.1. Hoàn thiện xong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.........................78
3.2.3.2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát
sinh...........................................................................................................................79
3.2.3.3. Hợp tác để giải quyết nợ xấu.............................................................80
3.3. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ từ Nhà nước, Ngân hàng Nhà Nước và các
cơ quan chức năng..................................................................................................81
3.3.1. Cần phải có một tổ chức độc lập, có vai trò khai thác thông tin, kiểm định,
kiểm soát thông tin từ phía các ngân hàng................................................................81
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp Nhà Nước...............82

TMCP: Thương mại cổ phần
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
XHTDNB: Xếp hạng tín dụng nội bộ


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng giai đoạn 2005-2012........36
Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống Ngân hàng giai đoạn 2005-2012............38

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng giai đoạn 2005-2012....37
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống Ngân hàng giai đoạn 2005-2012........39
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống Ngân hàng từ tháng 12/2011 đến tháng
04/2012....................................................................................................................40
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của mười hai NHTM tại thời điểm 30/9/2012................41
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của mười hai NHTM tại thời điểm
30/9/2012.................................................................................................................42


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng một vai trò rất quan
trọng. Nó là hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nền kinh tế chỉ có thể phát
triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả,
không thể có tăng trưởng trong khi hệ thống tổ chức và hoạt động của Ngân hàng yếu
kém và lạc hậu. Như vậy đòi hỏi Ngân hàng phải phát triển tương xứng và hoạt động
có hiệu quả trong hoạt động lưu thông tiền tệ.
Điều hoà lưu thông tiền tệ chủ yếu thông qua hoạt động tín dụng, hoạt động tín
dụng là xương sống của hệ thống Ngân hàng thương mại, cụ thể là quá trình huy động

1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng:
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ
được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. Có thể định nghĩa một cách
đầy đủ như sau: tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới
hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời
gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng:
* Cung cấp vốn cho nền kinh tế và góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ:
Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những khoản tiền tạm thời
nhàn rỗi, trong khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tượng thiếu vốn
tạm thời hoặc thiếu vốn bổ sung đầu tư tài sản cố định. Sự có mặt của tín dụng Ngân
hàng được coi như một giải pháp để giải quyết mâu thuẫn này. Trong quá trình thực
hiện nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng đã huy động được nguồn tiết kiệm trong dân cư
và phân phối lại cho các thành phần kinh tế có nhu cầu vốn, tạo điều kiện cho sự
phát triển nền kinh tế. Tất cả mọi quốc gia đều dùng tín dụng Ngân hàng như là một
công cụ hữu hiệu để điều hoà vốn trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Như
vậy tín dụng Ngân hàng là cánh tay đắc lực của Ngân hàng thương mại, góp phần
nâng cao chất lượng và điều hoà tiền tệ, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
nước, kìm chế và đẩy lùi lạm phát tạo môi trường kinh doanh ổn định.
* Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu tư phát triển:
Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phải cạnh
tranh gay gắt với nhau nếu không muốn tụt hậu và đào thải. Để có thể mở rộng, phát
triển sản xuất các doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như: nguồn nhân lực, công
nghệ, đất đai, kỹ thuật, vốn...


2
Tuy nhiên, có thể khẳng định vốn là quan trọng nhất vì nếu có vốn doanh nghiệp
sẽ có được các yếu tố khác do thị trường sẵn sàng cung ứng. Để có vốn doanh

kinh tế rồi đầu tư trở lại cho các ngành kinh tế cần vốn. Nhưng việc cho vay này
không phải trải đều cho các chủ thể có nhu cầu mà viêc đầu tư được thực hiện qua
một quá trình thẩm định kỹ lưỡng. Quá trình này rất quan trọng với các Ngân hàng,
nó mang tính sống còn của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng đã đưa ra những biện
pháp chính sách khuyến khích các Ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ các dự án
phát triển Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng để từ đó đạt mục tiêu phát triển
kinh tế.
Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế đã tạo cho nước ta thế và lực mới,
thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, bắt đầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để phát huy vai trò và thế
mạnh của từng thành phần kinh tế, song song với các chính sách hỗ trợ các ngành
kinh tế kém phát triển, tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.
1.1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng:
Hoạt động tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của NHTM.
Chất lượng của hoạt động tín dụng có ý nghĩa sống còn đối với NHTM. Do vậy hoạt
động tín dụng cần tuân theo nguyên tắc nhất định nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra:
a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích:
Vốn vay ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp là nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh
doanh. Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp phải gắn với mục đích hoạt động sản
xuất kinh doanh. Chính mục đích vay có ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản
vay. Để được vay vốn bên đi vay phải giải trình với ngân hàng về mục đích vay vốn,
kế hoạch vay vốn, số vốn vay, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
b) Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận:
Thực hiện vai trò trung gian của mình, ngân hàng vừa là người đi vay vừa là
người cho vay. Với tư cách là người đi vay, ở quan hệ này ngân hàng thực hiện các
hành vi giao dịch cho chính bản thân mình. Bởi vậy ngân hàng có trách nhiệm trả
tiền cho người gửi cả gốc và lãi. Với tư cách là người cho vay, ngân hàng có quyền
quyết định cho người khác vay và yêu cầu người đi vay trả cả gốc lẫn lãi đúng thời
hạn.


Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được


5
tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không
thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ không được
Chính Phủ xử lý rủi ro. Nợ xấu (hay các tên gọi khác của chúng như: nợ có vấn đề,
nợ không lành mạnh, nợ khó đòi,…) là khoản nợ mang các đặc trưng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết
này đã hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có
khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi
không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 do Thống Đốc NHNN
ban hành, nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân
loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có
khả năng mất vốn)”.
1.1.2.2. Chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng là một khái niệm không thông dụng, bởi tín dụng bao hàm
các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành
L/C, chiết khấu, bao thanh toán,... Thông thường trong phạm trù đơn giản, chất
lượng tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay
của một TCTD (hay còn gọi là Chất lượng cho vay).
Ở Việt Nam, NHNN Việt Nam đưa chất lượng tín dụng vào làm một chỉ tiêu
trong nhóm chỉ tiêu về chất lượng hoạt động khi xếp hạng các TCTD năm 2006.
Chất lượng tín dụng được NHNN Việt Nam căn cứ vào:
1.


- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy
đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu (“Nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ” là khoản nợ mà TCTD chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho
khách hàng do TCTD đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi
đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng TCTD có đủ cơ sở để đánh giá
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại);
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;


7
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
* Phương pháp định tính:

- TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khả
năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
b) Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại lại vào
nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
- Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong
thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03)
tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi
theo thời hạn được cơ cấu lại;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;
- TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng có
khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại.
* Các trường hợp phân loại lại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro cao
hơn:
TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp
sau đây:
a) Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào
cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại TCTD
mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản


9
nợ khác, TCTD phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có
rủi ro cao nhất đó.
b) Đối với khoản cho vay hợp vốn, TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân loại
nợ đối với khoản cho vay hợp vốn và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các
TCTD tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc
một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào
nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD làm đầu mối

trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng
các khoản nợ suy giảm. Hiện tại thì các TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự
phòng chung bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và 18/2007/QĐ-NHNN ngày
25/04/2007 của Thống đốc NHNN.
“Sử dụng dự phòng” là việc TCTD sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất
đối với các khoản nợ.
* Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể:
a) Nhóm 1: 0%
b) Nhóm 2: 5%
c) Nhóm 3: 20%
d) Nhóm 4: 50%
đ) Nhóm 5: 100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì
được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD.
* Số tiền dự phòng cụ thể:
+ Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:
R = max {0, (A - C)} x r
Trong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

(1.1)


11
+ Tài sản bảo đảm đưa vào để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- TCTD có quyền phát mại tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm khi khách

trừ đi các chi phí phát mại tài sản bảo đảm dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng
cụ thể, nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa quy định sau đây:
Loại tài sản bảo đảm

Tỷ lệ khấu trừ tối
đa (%)

Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá bằng
Đồng Việt Nam do TCTD phát hành
Tín phiếu Kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết
kiệm, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ do tổ chức tín dụng phát
hành
Trái phiếu Chính phủ:

100%

95%

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống

95%

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm

85%

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm
Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do các tổ
chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status