ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG THANH VĂN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ
ĐỒNG KỲ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2013
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG THANH VĂN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ
ĐỒNG KỲ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở thành phố Hà Nội ...........................17
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở tỉnh Thái Bình ................................18
1.3.3. Kinh nghiệm phát triển làng nghề các huyện trong tỉnh Bắc Ninh .........19
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển làng nghề của một số
tỉnh, thành phố và các huyện trong tỉnh .............................................................20
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ .............22
2.1. Tổng quan về làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ .....................................................22
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm dân cƣ ...............................................................22
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ....................22
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề đồ gỗ
Đồng Kỳ ................................................................................................................23
2.2.1. Cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất ........................................................23
2.2.2. Vốn đầu tƣ và công nghệ sản xuất ...........................................................26
2.2.3. Lao động ..................................................................................................27
2.2.4. Nguồn nguyên liệu ...................................................................................28
2.2.5. Thƣơng hiệu sản phẩm và quy trình sản xuất ..........................................30
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
2.2.6. Thị trƣờng tiêu thụ ...................................................................................31
2.2.7. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và tỉnh Bắc Ninh liên quan
đến phát triển bền vững làng nghề .....................................................................32
2.3. Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ ......................38
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(1) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi;
(2) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực;
(3) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
HỌC VIÊN
Dƣơng Thanh Văn
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc Luận văn này, bản thân tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt
tình và sự quan tâm sâu sắc của nhà trƣờng, thầy cô, gia đình và bạn bè. Nhân
dịp hoàn thành Luận văn, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm tạ và biết ơn đến
tất cả mọi ngƣời.
Đầu tiên là Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế, Lãnh đạo khoa Kinh
tế Chính trị; tập thể và cá nhân các thầy cô trong và ngoài khoa: PGS.TS.
Phạm Văn Dũng, PGS.TS. Hoàng Văn Hải, TS. Vũ Thị Dậu, TS. Phạm Thị
Hồng Điệp, PGS. TS. Phan Huy Đƣờng, PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân, TS.
Đỗ Tiến Long, TS. Đinh Việt Hòa,... đã trang bị cho tôi những kiến thức quý
2
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3
CNH
Công nghiệp hóa
4
CCN
Cụm công nghiệp
5
CSHT
Cơ sở hạ tầng
6
CSSX
Cơ sở sản xuất
12
KH-CN
Khoa học - Công nghệ
13
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
14
KTTT
Kinh tế thị trƣờng
15
LN
Làng nghề
16
LNĐG
Làng nghề đồ gỗ
22
SXCN
Sản xuất công nghiệp
23
SXKD
Sản xuất kinh doanh
24
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
25
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
26
UBND
Ủy ban Nhân dân
TTCN trong khu vực ngoài quốc doanh của tỉnh Bắc Ninh
Trang
9
11
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn qua 3 ngành nghề
3
1.3
chia theo vùng KT-XH tại 3 kỳ tổng điều tra các năm 2001,
12
2006 và 2011
4
2.1
Vốn sản xuất nghề mộc của các hộ trong làng Đồng Kỵ
26
5
2.2
Nguyên liệu và định mức sản xuất
10
2.7
Thu nhập bình quân đầu ngƣời, đầu hộ làng nghề Đồng Kỵ
45
11
2.8
12
2.9
13
2.10
Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở một số ngành nghề trọng điểm
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010
Các dạng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất tại
Đồng Kỵ
Tỷ lệ mắc các bệnh của ngƣời dân đến khám tại làng nghề
Đồng Kỵ
Ma trận SWOT
32
31
3
2.3
Thị trƣờng xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ của Đồng Kỵ
41
iii
Trang
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nông thôn Việt Nam gắn liền với phát triển nông nghiệp và các LN.
Đây là một trong những nét đặc trƣng cơ bản về truyền thống kinh tế, văn hoá, xã
hội của nông thôn Việt Nam. Nhiều thế hệ ngƣời Việt Nam đã lam lũ, không ngừng
sáng tạo trong suốt hàng nghìn năm để hình thành một hệ thống LN phong phú mà
kết tinh trong nó là những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
vào ngày càng khan hiếm; sự canh tranh gay gắt từ thị trƣờng bên ngoài…, đặc biệt
là tình trạng ONMT ngày càng nghiêm trọng đã ảnh hƣởng trực tiếp đến sự PTBV
của LN. Vì vậy, khắc phục những yếu tố thiếu bền vững trong quá trình phát triển tại
LNĐG Đồng Kỵ cũng nhƣ các LNTT khác đang là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm
của cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong Tỉnh, cũng nhƣ trên địa bàn các LN.
Thấy đƣợc tầm quan trọng của vấn đề đó, học viên quyết định lựa chọn đề tài
“Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Hiện nay, việc phát triển các LN ngày càng nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của
các nhà khoa học. Thời gian qua đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu về vấn
đề này ở những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi nhỏ của một LN thì
có rất ít những công trình, đề tài đi sâu nghiên cứu và phân tích về thực trạng phát
triển của một LN, từ đó đƣa ra giải pháp cho sự PTBV của chính LN đó, nhất là một
LN phát triển mạnh nhƣ LNĐG Đồng Kỵ.
2.1. Nhóm các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp nông thôn và làng
nghề nói chung
+ “Các ngành nghề nông thôn Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội (1998).
+ “Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi (chủ biên),
Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh, Nxb Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội (2005).
+ “Những giải pháp nhằm phát triển làng nghề ở một số tỉnh Đồng bằng sông
Hồng” của GS. TS. Nguyễn Trí Dĩnh, Hà Nội (2005).
+ “Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình công nghiệp hóa” của
TS Dƣơng Bá Phƣơng, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội (2001).
2
Ket-noi.com
Bắc Ninh giai đoạn từ 1997 đến 2003 - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”,
Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Nhƣ Chung (2010).
+ “Làng nghề, phố nghề Thăng Long, Hà Nội” của Bộ Văn hoá Thông tin (2000).
+ “ Làng nghề Hà Tây” của Sở Công nghiệp Hà Tây (2001).
+ “Nghề, làng nghề thủ công truyền thống Nghệ An" do Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trƣờng và Hội Văn nghệ Dân gian Nghệ An phối hợp nghiên cứu
3
(PGS. TS. Ninh Viết Giao chủ biên) (1998).
+ “Điều tra khảo sát làng nghề truyền thống và tìm giải pháp khôi phục phát
triển” do Sở Công nghiệp Nghệ An thực hiện (2001).
+ “Nghề thủ công truyền thống Quảng Ngãi”, Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh (2003).
Các nghiên cứu trên đã phân tích lịch sử hình thành và phát triển của nghề thủ
công và tình hình phát triển nghề, LN thủ công truyền thống trên địa bàn các tỉnh,
thành phố; giới thiệu một số nghề ở một số địa phƣơng, quy trình và thực trạng sản
xuất. Các giải pháp đƣa ra có đề cập đến cơ chế chính sách mang tính định hƣớng,
có tác động đến khu vực LN, nhƣng chƣa tập trung đi sâu nghiên cứu các giải pháp
cụ thể đảm bảo cho sự PTBV các LN.
2.3. Nhóm các bài viết , nghiên cứu về tình hình phát triển làng nghề đồ gỗ
Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
+ “Phát triển kinh tế làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, Bắc Ninh và vấn đề
ô nhiễm môi trường”, Luận văn tốt nghiệp đại học của Lê Thị Thành (2012).
+ “Sự ra đời của nghề mộc và nghề chạm khảm gỗ làng Đồng Kỵ với sự phát
triển du lịch Bắc Ninh”, Luận văn tốt nghiệp đại học của Nguyễn Thị Hoa (2012).
Ngoài ra, còn có một số bài nghiên cứu trên các tạp chí, các bài tham luận đề
cập đến sự phát triển của LNĐG Đồng Kỵ theo nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy
nhiên, chƣa có một bài viết nào nghiên cứu sâu, cụ thể dƣới dạng luận văn thạc sỹ,
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp
phƣơng pháp lịch sử với phƣơng pháp lôgic để tiếp cận nghiên cứu cơ sở lý luận
PTBV LNĐG Đồng Kỵ; đồng thời sử dụng các phƣơng pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp số liệu, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp chuyên gia,... dựa trên các
nguồn số liệu, tƣ liệu thu thập đƣợc trong quá trình khảo sát thực tiễn để đánh giá
thực trạng, đề xuất giải pháp PTBV LNĐG Đồng Kỵ. Luận văn cũng tham khảo
những tài liệu của chính quyền và nhân dân địa phƣơng: Ban Quản lý các KCN thị
xã Từ Sơn; UBND phƣờng Đồng Kỵ; các cụ trong Ban Di tích, Ban Khánh tiết
phƣờng Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng, gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững làng nghề
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
1.1. Những vấn đề cơ bản về làng nghề
1.1.1. Khái niệm về làng nghề
Làng là khu vực địa lý, không gian lãnh thổ nhất định, mà ở đó tồn tại những
tập hợp cƣ dân cùng sinh sống, sản xuất và giữa họ có mối quan hệ khăng khít với
nhau. “Nghề” trong cụm từ “LN” là khái niệm chỉ các hoạt động SXKD phi nông
nghiệp diễn ra tại khu vực nông thôn mà lao động trong các nghề này thƣờng đƣợc
tách ra từ nông nghiệp với mục tiêu tăng thu nhập.
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về LN. Có quan niệm cho rằng: “LN
nông thôn đã ban hành Thông tƣ số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 quy định
nội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, LN, LNTT. Cụ thể nhƣ sau:
- Nghề truyền thống là nghề đã đƣợc hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản
phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, đƣợc lƣu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc
có nguy cơ bị mai một, thất truyền. Nghề đƣợc công nhận là nghề truyền thống phải
đạt 03 tiêu chí: (i) nghề đã xuất hiện tại địa phƣơng từ trên 50 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận; (ii) nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân
tộc; (iii) nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của LN.
- LN là một hoặc nhiều cụm dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc
hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành
nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. LN đƣợc công
nhận phải đạt 03 tiêu chí: (i) có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt
động ngành nghề nông thôn; (ii) hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 02 năm tính đến
thời điểm đề nghị công nhận; (iii) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
- LNTT là LN có nghề truyền thống đƣợc hình thành từ lâu đời. LNTT đƣợc
công nhận phải đạt tiêu chí LN và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định
tại Thông tƣ này. Đối với những làng chƣa đạt tiêu chí công nhận LN (theo tiêu chí
(i) và (ii) trên đây) nhƣng có ít nhất một nghề truyền thống đƣợc công nhận theo
quy định của Thông tƣ này thì cũng đƣợc công nhận là LNTT.
Dựa vào những quan niệm khác nhau về LN cũng nhƣ Thông tƣ quy định nêu
trên, ta có thể đƣa ra khái niệm chung về LN nhƣ sau: LN là một cụm dân cư sinh
sống trong một làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc,...(gọi chung là làng) có hoạt
động SXKD các ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng
các nguồn lực trong và ngoài địa phương sản xuất và kinh doanh một hoặc nhiều
loại sản phẩm khác nhau, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu
nhập chủ yếu của một bộ phận người dân trong làng. Về mặt định lƣợng, LN là
làng có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
(thu nhập từ LN chiếm trên 50% tổng thu nhập của các hộ); đồng thời, giá trị sản
lƣợng của ngành nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lƣợng của địa phƣơng.
đậm bản sắc văn hóa địa phương
Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phƣơng pháp thủ công tinh xảo với sự
sáng tạo nghệ thuật, mang tính cá biệt và có sắc thái riêng của mỗi LN. Ví dụ, cũng
8
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
là đồ gốm, nhƣng có thể phân biệt đƣợc gốm Phù Lãng (Bắc Ninh) với gốm Thổ Hà
(Bắc Giang) và gốm Bát Tràng (Hà Nội),...; bởi chúng mang đặc điểm riêng của
mỗi vùng quê.
c. Có thị trường tiêu thụ tại chỗ
Sự ra đời của các LN là xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng
tại chỗ của các địa phƣơng. Ngày nay phạm vi hoạt động kinh doanh của các LN đã
mở rộng ra phạm vi quốc gia; một số LN đã chủ động tổ chức xuất khẩu sản phẩm
của mình ra nƣớc ngoài.
d. Công nghệ sản xuất lạc hậu là chủ yếu nhưng ngày nay đã kết hợp với công
nghệ hiện đại
Công cụ lao động trong các LN thƣờng thô sơ; kỹ thuật sản xuất dựa vào bàn
tay khéo léo của ngƣời thợ thủ công là chính. Hiện nay, sự kết hợp giữa công nghệ
thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại đã đƣợc áp dụng tƣơng đối phổ biến,
góp phần làm tăng NSLĐ. Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp
dụng cho sản xuất trong các LN ở nông thôn còn lạc hậu. Do đó, chƣa đáp ứng đƣợc
38,49
29,31
56,10
40,56
Tự động hóa
0
0
0
0
Trình độ
kỹ thuật (%)
(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005)
e. Nguyên liệu sản xuất chủ yếu có tại địa phương hoặc vùng lân cận
Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của các LN thƣờng có sẵn tại chỗ, đặc biệt là
những LN sản xuất sản phẩm tiêu dùng nhƣ mây tre đan, chế biến lƣơng thực, thực
phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng. Ngày nay, cùng với sự phát triển và hội nhập, nhu
9
10
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
nông thôn, mà còn góp phần lƣu giữ, phát triển những giá trị truyền thống của sản
phẩm LN, làm rạng rỡ văn hóa Việt trong khu vực và trên thế giới.
a. Thu hút nhân lực, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy quá
trình phân công lao động ở nông thôn
Tại khu vực nông thôn hiện nay, số ngƣời trong độ tuổi có khả năng lao động
là 32 triệu ngƣời [15, tr. 33] nhƣng khoảng hơn 1/4 thời gian lao động của họ chƣa
đƣợc sử dụng. Vì vậy, phát triển LNTT có vai trò rất quan trọng trong việc giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động. Trong các ngành nghề thủ công truyền thống,
lao động sống thƣờng chiếm tỷ lệ tới 60-65% giá thành sản phẩm, nên việc phát
triển các LN sẽ phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho ngƣời lao động đang
ngày càng dƣ thừa ở nông thôn. Hiện nay cả nƣớc có 961 xã có LN. Các LN đã thu
hút 327 nghìn hộ và 767 nghìn lao động thƣờng xuyên. Bình quân một LN có 248
hộ và 580 lao động [15, tr. 28-29]. Nhiều LN đã thu hút trên 60% lao động vào các
hoạt động ngành nghề [21, tr. 7], chẳng hạn nhƣ các LN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
thể hiện ở Bảng 1.2 dƣới đây.
Bảng 1.2: Số ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp SXCN, TTCN
trong khu vực ngoài quốc doanh của tỉnh Bắc Ninh
Huyện, Thị,
225
120
86
3.936
3
Yên Phong
31
69
31
1.347
4
Tiên Du
17
27
10
19
14
6
378
8
Lƣơng Tài
24
9
39
874
Cộng
371
291
214
9.291
CN xây dựng
2011
DV
2011
2001
2006
2001
2006
2011
79,61 70,41 59,59
7,36
12,46 18,40 11,51 15,95 20,52
77,26 60,48 42,63 10,50 20,36 31,26 11,67 18,31 25,18
91,15 86,50 79,74
2,27
4,33
9,74
6,22
8,81
8,84
79,23 71,81 62,17
3,04
6,33
14,33 12,64 16,89 21,33
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng của các LN, các hộ ngành nghề, doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đã có tác dụng tích cực đến quá trình phát triển KT-
12
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
13
nhƣ ở Bắc Ninh, năm 2009, giá trị sản phẩm của các LN trong Tỉnh đạt 260 tỷ
đồng, chiếm gần 3/4 tổng giá trị SXCN ngoài quốc doanh. Riêng làng Đồng Kỵ đạt
30 tỷ đồng/năm, làng sắt Đa Hội đạt trên 36 tỷ đồng/năm.
e. Góp phần huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
Các LN phát triển góp phần huy động vốn nhàn rỗi trong dân. Hiện nay, chƣa
có một thống kê chính thức nào về nguồn vốn có sẵn trong dân. Theo Báo cáo về
tình hình KT-XH năm 2012 của Tổng Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, quy
mô nền kinh tế cả nƣớc đạt 136 tỷ USD với thu nhập bình quân đầu ngƣời hằng
năm đạt trên 1.540 USD. Giả sử chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu chiếm khoảng
12-15% tổng số thu nhập bình quân của 1 ngƣời dân, tức là mỗi ngƣời dân trung
bình một năm tiết kiệm đƣợc 185-231 USD, thì với số dân 90 triệu ngƣời, mỗi năm
số vốn nhàn rỗi ƣớc đạt 16,7-20,8 tỷ USD. Đây là một con số khẳng định tiềm năng
to lớn về nguồn vốn có thể huy động trong dân cƣ. Tuy nhiên, theo thống kê thì
mức độ huy động vốn nhàn rỗi trong dân mới chỉ đạt 36% (17% từ tiền gửi tiết kiệm
và 19% đầu tư ngắn hạn) tổng số vốn hiện có; còn lại 44% dùng để mua vàng,
ngoại tệ với mục đích để dành và 20% để mua nhà đất nhằm cải thiện điều kiện sinh
hoạt. Ngành nghề nông thôn phát triển là một biện pháp rất tốt nhằm huy động
những nguồn vốn này vào sản xuất. Thực tế ở LN, hầu hết các đơn vị sản xuất đều
có nhu cầu vay thêm vốn để mở rộng sản xuất bởi họ đã tận dụng toàn bộ nguồn
vốn nhàn rỗi của mình để sản xuất. Điều đó cho thấy rằng, phát triển kinh tế LN là
một giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, phát huy sức
mạnh của kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình.
g. Góp phần ổn định kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho
nhân dân và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Xuất phát từ chỗ có việc làm, có thu nhập ổn định, LN sẽ hạn chế những tệ nạn
xã hội, ổn định an ninh trật tự. Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế nói
mức sống cho ngƣời lao động, không gây ONMT, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc...
Theo đó, có thể đƣa ra quan niệm PTBV LN là việc bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế
ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân LN, gắn liền với việc giải quyết
tốt các vấn đề xã hội của LN như: việc làm, thu nhập và sức khỏe của người dân,...
gắn với việc bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống của LN.
Với quan niệm này, nội dung PTBV LN cũng phải tuân theo các yêu cầu của
sự PTBV nói chung. Đó là:
Thứ nhất, bảo đảm duy trì tính chất bền vững và hiệu quả trong hoạt động
SXKD và dịch vụ của bản thân LN, bao gồm: các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế trong
hoạt động SXKD, khả năng cạnh tranh.
Thứ hai, cùng với đà tăng trƣởng của hoạt động SXKD và dịch vụ, những vấn
đề xã hội cũng phải từng bƣớc đƣợc giải quyết. Đó là các vấn đề về việc làm cho
ngƣời lao động, chênh lệch giàu nghèo, mức độ hƣởng thụ các dịch vụ y tế, văn
hóa, giáo dục của ngƣời dân, sự ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội của LN.
15
Thứ ba, cải thiện tình trạng ONMT LN, nhất là tình trạng hiệu ứng nhà kính,
rác thải, nƣớc thải, khí thải... từ các hoạt động SXKD và dịch vụ của LN.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững của làng nghề
1.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế. Đó là sự gia tăng về quy mô sản lƣợng nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất định. Để đánh giá sự PTBV của LN, có thể sử dụng một
số tiêu chí sau:
- Sự gia tăng giá trị sản xuất tại các LN, thƣờng đƣợc thể hiện qua chỉ số
GDP. Yêu cầu PTBV đòi hỏi mức tăng trƣởng GDP phải ổn định.
- Thị trường và chất lượng sản phẩm. Để đảm bảo tốc độ tăng trƣởng cao và
ổn định thì cần có thị trƣờng tiêu thụ lớn và ổn định. Do đó, thị trƣờng và chất
lƣợng sản phẩm chính là chìa khóa cho sự PTBV của các LN.
- Vốn: Tại các LN vốn sản xuất thƣờng là tự có của các gia đình hoặc các CSSX