Rèn kĩ năng sử dụng thiết bị thí nghiệm môn Vật lí cho học sinh lớp 9 Trường THCS
xã Minh Sơn bằng phương pháp thí nghiệm Vật lí”- Đoàn Thị Bích Hạnh
MỤC LỤC
QUI ƯỚC VIẾT TẮT .......................................................................2
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài, SKCTKT....................................................3
2. Mục đích nghiên cứu ..............................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................4
II.PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lí thuyết ......................................................................5
2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................7
3. Nội dung đề tài, SKCTKT......................................................9
4. Các giải pháp thực hiện..........................................................9
5. Kết quả thực hiện...................................................................25
III. PHẦN KẾT LUẬN
1. Những kết luận, đánh giá cơ bản nhất vể đề tài,
SKCTKT.....27
2.
Các
đề
nghị.............................................................28
xuất,
kiến
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................31
TB
Trung bình
SKCTKT
Sáng kiến cải tiến kĩ thuật
PPDH
Phương pháp dạỵ học
TBDH
Thiết bị dạy học
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài, sáng kiến cải tiến kĩ thuật:
Việc đổi mới PPDH hiện nay là một yêu cầu hàng đầu đặt ra cho
ngành giáo dục ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Trong thời đại
bùng nổ thông tin khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão nhiều tri
thức đem dạy ở bậc phổ thông đã nhanh chóng bị lạc hậu. Vì vậy
cần phải lựa chọn nội dung dạy như thế nào để HS không những
chiếm lĩnh được tri thức mới đồng thời phải hình thành năng lực tự
học, tự phát triển. Vì vậy đổi mới PPDH phải theo xu hướng tích cực
hoá quá trình nhận thức của HS, năng lực thực hành, năng lực tự
nghiên cứu. Muốn đạt được hiệu quả đó thì không có cách nào khác
là phải nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong giáo dục.
TBDH là phương tiện và là một trong các điều kiện cần thiết để
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm : Áp dụng đề tài vào thực tế
dạy và học, từ đó thu thập thông tin để điều chỉnh cho phù hợp với
mục đích và đối tượng nghiên cứu.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lí thuyết :
Hiện nay có nhiều tên gọi khác nhau về TBDH. Các tên gọi sau
đây thường được sử dụng trong ngôn ngữ nói và viết hiện nay:
-Thiết bị giáo dục.
- Đồ dùng dạy học
- Thiết bị dạy học
- Dụng cụ dạy học
- Phương tiện dạy học
Có nhiều định nghĩa về TBDH, song dấu hiệu chung có thể
hiểu là TBDH là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo
viên và học sinh tổ chức và tiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình
giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học nói chung và môn vật lí nói
riêng (theo Lotx Klinbơ- Đức).
Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục Việt Nam: TBDH là thuật
ngữ chỉ một vật thể hoặc hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà
người GV sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động
nhận thức của HS, còn đối với HS thì đó là nguồn tri thức, là các
phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa
học, ...hình thành ở họ các kĩ năng, kĩ xảo, đảm bảo cho việc thực
hiện mục tiêu dạy học.
Còn nói đến vai trò của TBDH, V.P Golov đã nêu rõ: "Phương
Qua thực tế cho thấy những năm gần đây việc dạy học môn Vật
lí đã có những bước tiến đáng kể về nhận thức, nội dung và phương
pháp dạy học. Song bên cạnh đó mặc dù là một môn bộ môn khoa
học thực nghiệm nhưng việc dạy học môn Vật lí ở nhà trường vẫn
còn tồn tại tình trạng:
- Một số các bài dạy chưa có đủ dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho
học sinh.
- Kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế.
- Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lượng
kém.
- Trường chưa có cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm được đào
tạo có chuyên môn.
- Một số giáo viên không quan tâm đúng mức đến việc sử dụng
TBDH trong quá trình lên lớp, ngại làm thí nghiệm vì mất nhiều thời
gian hoặc nếu có làm thì thường là làm thí nghiệm cho HS quan sát,
không tổ chức cho HS được trực tiếp làm.
Bản thân tôi, được sự quan tâm, động viên chỉ đạo sát sao của
Ban giám hiệu, đồng thời xác định được vai trò quan trọng của TBDH
đối với bộ môn, trong quá trình giảng dạy tôi luôn quan tâm đến sử
dụng TBDH trong các giờ lên lớp, chú ý phát huy tối đa vai trò của
HS trong việc sử dụng TBDH để các em luôn hứng thú tích cực hơn
trong mỗi giờ lên lớp. Bên cạnh đó tôi còn tích cực làm thêm đồ dùng
phục vụ công tác giảng dạy, vì vậy đã có thói quen sử dụng đồ dùng
dạy học trong từng bài học, tiết học cũng như một số kinh nghiệm
nhất định trong việc hướng dẫn HS có kĩ năng sử dụng TBDH.
Về phía học sinh đa số các em ngoan, ý thức tốt có tư chất
để hiểu được cách làm thí nghiệm và làm thí nghiệm. song kĩ năng
làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế. Bên cạnh đó còn có
một số học sinh thiếu hứng thú với môn học, không tập trung, còn
làm việc riêng trong khi giáo viên hướng dẫn làm thí nghiệm. Và hơn
SL
%
16
20
64
80
Khảo sát chất lượng về học lực trước khi thực hiện đề tài:
Tổng số
học
Lớp
9ABCD
80
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu, kém
SL
3. Nội dung đề tài : Đề tài nêu và giải quyết một số vấn đề
sau:
3.1. Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài.
3.2. Cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc hướng dẫn HS sử
dụng TBDH môn Vật lí ở trường THCS xã Minh Sơn.
3.3. Các giải pháp để thực hiện tốt phương pháp thí nghiệm
Vật lí đối với HS lớp 9 nhằm mục đích rèn kĩ năng sử dụng TBDH
cho HS lớp 9 trường THCS Minh Sơn.
3.4. Kết quả đạt được.
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp thứ nhất : Tổ chức các hoạt động dạy học
theo một quy trình 5 bước như sau:
Bước 1: Thảo luận để HS hiểu rõ mục tiêu của thí nghiệm và
do đó tạo ra hứng thú nhận thức ở HS.
GV đặt câu hỏi để học sinh phát hiện được nội dung kiến thức cần nghiên cứu, từ đó tiếp tục nêu câu hỏi để học
sinh nêu rõ mục đích của thí nghiệm là gì để học sinh hiểu được và tập trung vào mục đích đó.
Bước 2: Cho HS tìm hiểu đầy đủ chức năng của từng bộ phận
có trong dụng cụ thí nghiệm được sử dụng.
Giáo viên giới thiệu đầy đủ dụng cụ trong thí nghiệm như tên gọi, đặc điểm mềm, dẻo, đàn hồi, chịu lửa, chịu
lực,... nhằm giúp các em hiểu được tác dụng của mỗi đồ dùng và sử dụng các thiết bị được hiệu quả và an toàn.
Ví dụ với đồ dùng bằng thuỷ tinh như thấu kính, kính lúp, ... cần phải nhẹ tay tránh bị vỡ; Cần thực hiện các
biện pháp an toàn khi làm thí nghiệm phần điện hoặc điện từ học, chẳng hạn cần tránh ánh sáng đèn la de chiếu vào
mắt vì rất nguy hiểm cho mắt; khi tiếp xúc mạch điện cần chú ý các điểm tiếp nối để đảm bảo an toàn điện, ....
Bước 3: Cho HS thảo luận về các bước của việc tiến hành,
những yêu cầu cần đo đạc hay quan sát trong mỗi bước thí nghiệm
đến hoặc bảo quản không tốt dẫn đến các tính chất lý, hóa của nó bị
ảnh hưởng. Ví dụ như : các điện trở nếu lâu không sử dụng đến thì
giá trị của nó không còn đúng giá trị đã ghi trên nhãn mác nữa. Hoặc
các vôn kế, ampe kế ở vật lý 7, 9 nếu lâu không dùng đến kết quả đo
cũng không còn chính xác do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
dẫn đến điện trở của chúng bị thay đổi, ...
Trên cơ sở đó giúp học sinh tin tưởng vào khoa học và có ý
thức, kinh nghiệm hơn khi xử lý các kết quả thí nghiệm.
Bước 5. Tổng kết thí nghiệm:
- Giáo viên phân tích kết quả của học sinh và giải đáp thắc mắc.
- Cho học sinh tự đánh giá lẫn nhau về ý thức, tác phong tham gia thực hành.
- Giáo viên rút kinh nghiệm về các mặt như ý thức, thái độ, hiệu quả khi làm thí nghiệm của cả lớp.
4.2. Giải pháp thứ hai: Chuẩn bị chu đáo về các đồ dùng, thiết bị cần thiết cho thí nghiệm trước giờ lên lớp.
Hướng dẫn học sinh làm thực hành trước.
Phải chuẩn bị các bảng biểu ghi các bước tiến hành hoặc ghi
các số liệu đo được. Nếu việc thực hiện thí nghiệm có nhiều bước
nhỏ thì nên chuẩn bị phiếu giao việc trong đó ghi chi tiết các bước
thực hiện và yêu cầu cho từng bước. Ví dụ như:
THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU SỰ TẠO RA ÁNH SÁNG MÀU BẰNG TẤM LỌC MÀU
Phiếu giao việc số 1 (dùng cho hoạt động 3)
Các em hãy thực hiện thí nghiệm lần lượt theo các bước sau,
ghi kết quả quan sát được và hoàn thành nhận xét bằng cách điền
vào chỗ trống “...” :
Bướ
c
Nội dung công việc
Phiếu giao việc số 2 (dùng cho hoạt động 3)
Các em hãy thực hiện thí nghiệm lần lượt theo các bước sau,
ghi kết quả quan sát được và hoàn thành nhận xét bằng cách điền
vào chỗ trống “...” :
Bướ
c
Nội dung công việc
Người thực
hiện
1
Chiếu 1 chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu đỏ>được ánh sáng màu ....
Nam
2
Chiếu 1 chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu lục
->được ánh sáng màu ....
Tiến
3
Chiếu 1 chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu lam
->được ánh sáng màu ....
Người
Ghi chú
thực hiện
Nam
. Ánh sáng chiếu đến lăng kính là ...................
-> sau lăng kính ta quan sát được.....................
Dải màu này gồm ...........................................
2
Chắn trước khe sáng tấm lọc màu đỏ -> thấy có Hoàng
vạch .......................................
3
Chắn trước khe sáng tấm lọc màu xanh -> thấy Huyền
có vạch .................................
Hai vạch
này .......................................................................
4
Chắn trước khe sáng tấm lọc nửa đỏ, nửa xanh
Bách
-> thấy có ......................nằm ...................
( Chú ý người thực hiện là do nhóm tự phân công sau khi nhận
Nhiều học sinh lắp sai chốt của am pe kế và vôn kế vào mạch
điện dẫn đến không đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế vì
kim quay ngược.
b) Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo trình tự sau để
khắc phục sai sót trên:
+ Yêu cầu tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1/sgk để hiểu rõ
cách mắc từng dụng cụ.
+ Yêu cầu học sinh kể tên, nêu công dụng, cách mắc các dụng
cụ đó trong sơ đồ, bổ sung chốt dương (+), chốt (-) vào các dụng cụ
đo trên sơ đồ mạch điện. Việc làm này sẽ giúp các em chú ý lắp
đúng các chốt của am pe kế và vôn kế vào mạch điện khi tiến hành
thí nghiệm.
* Mục đích thí nghiệm
+ Yêu cầu xác định mục đích thí nghiệm, đó là: Tìm hiểu sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn.
* Dụng cụ
+ Yêu cầu học sinh nêu dụng cụ để tiến hành thí nghiệm, gồm:
.1 điện trở mẫu
. 1 am pe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A
.1 vôn kế có GHĐ 6 V & ĐCNN 0,1 V
.1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối. Kẻ bảng 1 vào vở.
* Tiến hành thí nghiệm
+Yêu cầu học sinh trình bày các bước tiến hành thí nghiệm, cho học sinh trao đổi, thống nhất và giáo viên chốt
lại, truyền tải tới các em các bước tiến hành chi tiết ngắn gọn.
Bước 1: Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1/sgk ( chú ý các chốt của ampe kế và vôn kế)
Bước 2: Đo I tương ứng với U = 3V -> Ghi kết quả vào bảng 1
Bước 3: Đo I tương ứng với U = 6V-> Ghi kết quả vào bảng 1
Bước 4: Đo I tương ứng với U = 9V-> Ghi kết quả vào bảng 1
Bách
3
Cho U = 6V, đóng khoá K, đọc và ghi số
chỉ của am pe kế và vôn kế vào bảng 1.
Ngắt khoá K.
Tiến
4
Cho U = 9V, đóng khoá K, đọc và ghi số
chỉ của am pe kế và vôn kế vào bảng 1.
Ngắt khoá K.
Nam
5
Cho U = 12V, đóng khoá K, đọc và ghi số
chỉ của am pe kế và vôn kế vào bảng 1.
Ngắt khoá K.
Hoàng
* Xử lí kết quả thí nghiệm
+ Yêu cầu mỗi học sinh tính toán độc lập theo số liệu đã thu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
8 ph * HĐ1: Kiểm tra
- GV nêu câu hỏi
Hs: Trả lời phần ghi nhớ bài 7
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộcBài 7.2/SBT
vào chiều dài của dây như thế nào?a)Điện trở của cuộn dây :
Làm bài tập 7.2/SBT
R=
b) Mỗi mét dây này có điện trở là:
-Yêu cầu hs khác nhận xét, đánh
r=
giá. Gv chính xác, cho điểm
-Đặt vấn đề vào bài
10
ph
*) HĐ 2: Dự đoán về sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết diện . HS: dùng dây cùng loại, cùng
? Muốn nghiên cứu sự phụ thuộcchiều dài, tiết diện khác nhau
của R vào tiết diện S của dây ta
làm như thế nào?
?Quan sát mạch điện hình 8.1/SGKHS : C1 : R2 =
và thực hiện C1.
nhóm, thảo luận kết quả đối chiếu
với dự đoán.
- Y/c các nhóm nhận dụng cụ và
tiến hành thí nghiệm kiểm tra dựHS: Kết luận :
đoán.
Điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch
- Gv quan sát các nhóm làm thí với tiết diện của dây.
nghiệm, chú ý uốn nắn các thao tác
sai.
? Từ kết quả thí nghiệm hãy rút ra - Hs phát biểu ghi nhớ/sgk
kết luận về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào tiết diện?
*) HĐ 4: Vận dụng
? Kiến thức cơ bản cần ghi nhớ?
15
ph
-> Gv chốt: các dây dẫn có cùng
chiều dài và làm từ cùng 1 loại vật
liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ
- Hs suy nghĩ, trả lời : gia đình thứ
nghịch với tiết diện của dây:
hai trả nhiều tiền điện hơn.
? Hai gia đình dùng dây đồng để
mắc các đường điện sinh hoạt
trong nhà. Gia đình thứ nhất dùng
dây dẫn có đường kính 0,004m,
- Ôn lại bài của tiết 7&8.
- Chuẩn bị bài mới: Sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu làm dây
dẫn.
2ph
Nội dung phiếu giao việc ( dùng cho hoạt động 3):
Bướ
c
Nội dung công việc
Người thực
hiện
1
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 8.3/SGK
với R1 có tiết diện S1
Bách
2
+ Đóng khoá K. Đọc số chỉ của vôn kế và
am pe kế ghi vào bảng 1. Ngắt khoá K
Huyền
3
-Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học. Nghiêm túc, hợp tác trong
hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
+ Cá nhân học sinh: Đọc kĩ nội dung bài thực hành, chuẩn bị mẫu
báo cáo, vẽ ảnh, chứng minh các yêu cầu của bài.
+Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính hội tụ, có tiêu cự cần đo; 1 vật sáng có
dạng chữ F, 1 màn chắn, 1 ngọn nến, giá quang học.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (5’)
Y/c các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn HS báo cáo.
bị mẫu báo cáo của các thành viên tổ
HS: Mục đích : Đo tiêu cự của
? Hãy nêu mục đích của giờ thực hành ? thấu kính hội tụ
Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ thực hành và cách sử dụng của chúng
(5’)
? Trong giờ thực hành hôm nay ta HS: Thấu kính hội tụ, vật sáng, màn
cần dùng những dụng cụ nào?
chắn, giá quang học, thước.
- Gv giới thiệu từng dụng cụ thí
nghiệm, chú ý
+Vật sáng để tiến hành là một miếng
nhựa trên có khoét chữ F muốn nó
phát sáng ta phải đặt ngọn nến phía
sau nó.
+ Giá quang học trên đó đã có sẵn
các khoảng chia có thể dùng thay
? Hãy xây dựng công thức tính f theo
=> AB = A’B’; OA’= OA = 2f
d và d’?
Hay d = d’ = 2f
+ Hs đưa ra công thức tính f
=>d + d’ =4f
=> f = (d + d’ ) : 4
? Từ đó các em hãy tóm tắt các bước
tiến hành thí nghiệm để đo tiêu cự của
thấu kính hội tụ?
HS: Đặt thấu kính giữa giá quang
học, vật và màn sát gần và cách đều
-Gv chốt lại, truyền tải tới các em các bước thấu kính.
tiến hành chi tiết ngắn gọn. (có thể giao Bước 1: Đo chiều cao của vật h =...
phiếu học tập cho các nhóm)
Bước 2: Dịch chuyển vật và màn ra
xa thấu kính những khoảng cách
bằng nhau. Dừng lại khi thu được
ảnh rõ nét trên màn .
Bước 3: Kiểm tra điều kiện
d = d’; h = h’
Bước 4: Tính f =
Hoạt động 4: Tiến hành thực hành (20’)
- Gv phát dụng cụ và phiếu quan sát thực - Các nhóm nhận dụng cụ và phiếu
hành cho các nhóm
quan sát.
+Lắng nghe giáo viên nhận xét để
hành và phiếu quan sát.
rút kinh nghiệm cho giờ thực hành
+Gv nhận xét chung về ý thức của các sau.
nhóm trong giờ thực hành, những việc
cần phải rút kinh nghiệm
* HDVN: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập bài
40 đến bài 45 để chuẩn bị kiểm tra 45
phút.
MẪU PHIẾU QUAN SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH-TIẾT 51
Nhóm: …..Lớp.......
STT
Họ và tên
Ý thức, thái độ tham gia hoạt động
(3đ)
Không
tham
gia
(0 đ)
Tham
gia thụ
động
(1đ)
Tham
gia chủ
Ghi chú
hiện
1
+ Bước 1: Lắp đặt giá quang học Đặt thấu
kính giữa giá quang học, vật và màn sát gần
và cách đều thấu kính.
+ Bước 2: Đo chiều cao của vật h =...
+ Bước 3: Dịch chuyển vật và màn ra xa
thấu kính những khoảng cách bằng nhau.
Dừng lại khi thu được ảnh rõ nét trên màn .
+ Bước 4: Kiểm tra điều kiện d = d’; h =
h’
+ Bước 5: Tính f =
2
+ Bước 1: Lắp đặt giá quang học Đặt thấu
kính giữa giá quang học, vật và màn sát gần
và cách đều thấu kính.
+ Bước 2: Đo chiều cao của vật h =...
+ Bước 3: Dịch chuyển vật và màn ra xa
thấu kính những khoảng cách bằng nhau.
Dừng lại khi thu được ảnh rõ nét trên màn .
+ Bước 4: Kiểm tra điều kiện
Bách
d = d’; h = h’
Tiến
Huyền
+ Bước 5: Tính f =
5. Hiệu quả của đề tài, SKCTKT
Sau khi áp dụng đề tài “ Rèn kĩ năng sử dụng thiết bị thí
nghiệm môn Vật lí cho học sinh lớp 9 Trường THCS xã Minh
Sơn bằng phương pháp thí nghiệm Vật lí” vào các bài giảng ở
trên lớp, với HS khối 9 trường THCS xã Minh Sơn- Hữu Lũng- Lạng
Sơn, tôi nhận thấy khả năng tự lực, ghi nhớ kiến thức, kĩ năng làm
thí nghiệm môn Vật lí của HS, sự hứng thú học tập của các em được
nâng cao một cách rõ rệt. Kết quả không chỉ chất lượng đại trà của
học sinh mà chất lượng HS giỏi mũi nhọn cũng được nâng lên.
Kết quả thu được sau khi áp dụng đề tài, được điều tra trong
năm học 2013 – 2014 như sau:
Lớp
Khảo sát sau khi
áp dụng đề tài
áp dụng đề tài
Tổng
số
hs
%
SL
16
20
64
80
68
85
12
%
15
Kết quả về chất lượng :
Lớp
Tổng
số học
sinh
Khảo sát trước khi áp dụng đề tài
Giỏi
SL
20
%
25
Kém
SL
8
%
10
TB trở
lên
SL
52
%
65
Khảo sát sau khi áp dụng đề tài
9ABD