Rèn kỉ năng tạo lập văn bản cho học sinh lớp 9 trường THCS cổ lũng qua hệ thống bài tập liên kết câu và liên kết đoạn - Pdf 43

1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Tạo lập văn bản (thuật ngữ mới gọi là sản sinh văn bản) được đưa vào chương
trình dạy học ngay từ bậc tiểu học ở phân môn Tập làm văn của môn Văn - Tiếng
Việt. Lên bậc THCS, các em được học ở phần Tập làm văn của môn Ngữ văn. Tuy
nhiên, do đặc điểm của chương trình mang tính tích hợp mà phần Tập làm văn
mang tính thực hành - tổng hợp. Ở trường THCS, kĩ năng hình thành văn bản được
luyện tập qua nhiều nội dung của môn Ngữ văn và ở nhiều cấp độ ngôn ngữ khác
nhau.
Để hình thành được một văn bản, người tạo lập văn bản bao giờ cũng phải
chú ý một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản là liên kết. Xét ở bình
diện liên kết hình thức, chương trình Ngữ văn THCS tập trung vào các phép liên
kết dễ nhận biết và được sử dụng nhiều đó là: phép lặp từ ngữ; phép đồng nghĩa,
trái nghĩa và liên tưởng; phép thế; phép nối.
Từ thực tế dạy học phần Tập làm văn ở THCS, bản thân tôi đã rút ra được
một số kinh nghiệm về cách thức xây dựng các bài tập rèn luyện kỹ năng liên kết
câu và liên kết đoạn văn cho học sinh, để từ đó học sinh có kĩ năng thuần thục hơn
trong việc tạo lập văn bản. Đây là lý do tôi chọn vấn đề: “ Rèn luyện kỹ năng tạo
lập văn bản qua hệ thống bài tập liên kết câu và liên kết đoạn văn cho học sinh
Trường THCS Cổ Lũng, huyện Bá Thước”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản
qua hệ thống bài tập liên kết câu và liên kết đoạn văn cho học sinh Trường THCS
Cổ Lũng huyện Bá Thước
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản qua hệ thống bài tập liên kết câu và liên
kết đoạn văn cho học sinh lớp 9 Trường THCS Cổ Lũng huyện Bá Thước
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp quan sát:
- Quan sát là việc con người sử dụng các giác quan để thu thập dữ liệu, số liệu.
1.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp

phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng) có tác dụng làm cho ý của cả đoạn hoặc
của cả văn bản hướng vào việc thể hiện chủ đề, không xa rời đề tài, tạo thêm cho
câu văn những sắc thái kèm theo rất da dạng, phong phú và tinh tế.
Để rèn luyện kĩ năng liên kết câu, liên kết đoạn văn cũng như có kĩ năng
thuần thục hơn trong việc tạo lập văn bản, người viết cần nắm được những điểm cơ
bản đó.
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thực trạng của công tác dạy học tạo lập văn bản cho học sinh
THCS.
-Về phía học sinh: phần đa HS rất yếu trong kĩ năng tạo lập văn bản: hành
văn lẫn lộn, dùng từ tối nghĩa, câu văn thiếu ý, bố cục chưa rõ ràng, đặc biệt còn
nhiều học sinh mắc lỗi trong quá trình tạo lập văn bản. Bên cạnh một số ít học sinh
tạo lập được những văn bản hay (trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức)
thì vẫn còn nhiều em chưa chú ý đến tính liên kết của văn bản. Cụ thể: nội dung của
các câu, các đoạn chưa thống nhất và gắn bó chặt chẽ; chưa biết nối kết các câu,
các đoạn trong văn bản bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu...) thích hợp.
2


-Về phía giáo viên: thực tế còn nhiều giáo viên chưa thực sự nghiên cứu,
tìm tòi, sáng tạo trong giảng dạy. Khi chấm trả bài cho học sinh còn chưa chu đáo,
chưa chỉ ra lỗi liên kết cụ thể và cách sửa chữa. Tính tích hợp giữa các phân môn
trong giảng dạy Ngữ văn chưa cao.
- Về phía bản thân: nhận thấy tầm quan trọng của dạng bài tập rèn luyện kỹ
năng liên kết câu và liên kết đoạn văn cho học sinh trong quá trình tạo lập văn bản,
ở các năm học trước tôi đã có tiến hành nghiên cứu, thực hiện sáng kiến này và đã
thu được kết quả nhất định. Song cũng xuất phát từ thực tế: năm học 2015-2016 tôi
được phân công dạy 2 lớp đại trà của khối 9, các kĩ năng tạo lập văn bản nói chung
của các em còn rất yếu.
Xuất phát từ thực trạng chung như vậy, tôi nhận thấy cần giúp đỡ học sinh

3,6 %
Trung bình:
52,8 %
Yếu:
43,6 %
* Qua kiểm tra ngắn với đề bài:
Tìm các phương tiện liên kết hình thức trong phần trích sau:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực
tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì
mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một
phần của mình góp vào đời sống chung quanh.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ )
(Đáp án: Các phương tiện liên kết hình thức trong đoạn trích như sau:
- Phép lặp từ ngữ: tác phẩm (câu 1-3)
3


- Phép liên tưởng: nghệ thuật (câu 1) – nghệ sĩ (câu 2) – tác phẩm(câu 3)
- Phép nối: nhưng (câu 1- 2)
- Phép thế: nghệ sĩ (câu 2) – anh (câu 3) )
Kết quả thu được như sau:
(Tổng số: 55 học sinh, cho điểm theo thang điểm 10)
Điểm
Số học sinh
Tỉ lệ (%)

Dưới 5
23
41,8


đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết nối kết các câu,
các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (câu, từ...) thích hợp.
Biện pháp 2: Giúp học sinh nắm được các bình diện liên kết
Liên kết xảy ra ở hai bình diện: liên kết nội dung và liên kết hình thức
* Liên kết nội dung: gồm liên kết chủ đề và liên kết lo-gich:
- Liên kết chủ đề đòi hỏi các đoạn văn phải phục vụ cho chủ đề chung của
văn bản, các câu phải phục vụ cho chủ đề chung của đoạn văn.
4


- Liên kết lo-gich đòi hỏi các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp hợp lí,
phù hợp với trình tự triển khai của văn bản.
* Liên kết hình thức: là sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để liên kết các
câu, các đoạn. Có những biện pháp liên kết chính như sau:
- Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại (một số) từ ngữ nào đó ở các câu
khác nhau để tạo sự liên kết.
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa,
trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau để tạo sự liên kết.
- Phép thế: sử dụng các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu
trước để tạo sự liên kết.
- Phép nối: sử dụng các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước để tạo sự
liên kết.
Cần chú ý: trong đại bộ phận các trường hợp liên kết, hình thức thể hiện nội
dung liên kết.
Biện pháp 3: Nắm vững về phương tiện liên kết đoạn
Để liên kết đoạn văn với đoạn văn, ngoài các phương tiện liên kết câu, có thể
dùng các phương tiện sau:
* Dùng từ ngữ để liên kết:
- Từ ngữ chỉ trình tự, phương tiện, sự bổ sung: trước hết, đầu tiên, thứ nhất,
thứ hai, tiếp theo, sau nữa, cuối cùng...; một mặt, mặt khác, ngoài ra...; hơn nữa,

(...)
Như trên đã phân tích, “Chí anh hùng” của Nguyễn Công Trứ có nhiều điểm
tích cực, cần phải tiếp thu.
- Hướng về phần sau của văn bản:
Theo hướng này, phương tiện liên kết thường dùng các từ ngữ sau: sau đây,
tiếp theo, tiếp đây, nhưng...
Ví dụ:
(...)
Tiếp theo, chúng ta cần chỉ ra những hạn chế trong Chí anh hùng” của Nguyễn
Công Trứ...
- Hướng về cả phần trước và phần sau của văn bản:
Theo hướng này, trong câu nối liên kết các đoạn văn sẽ vừa có các phương
tiện liên kết hướng về phần trước của văn bản vừa có các phương tiện liên kết
hướng về phần sau của văn bản.
Ví dụ: (...)
Trên đây là sự phân tích giá trị hiện thực của “Truyện Kiều”, dưới đây chúng
ta sẽ phân tích giá trị nhân đạo của “Truyện Kiều” để hiểu thêm tấm lòng nhân ái
của Nguyễn Du đối với con người.
(...)
(Đây là một đoạn văn có tính chất chuyển ý giữa hai (nhiều) đoạn văn: Trên
đây có tác dụng thay thế và liên kết với phần trước của văn bản, dưới đây có tác
dụng liên kết đoạn văn với phần sau của văn bản.)
2.3.2 Giải pháp 2. Cung cấp cho học sinh hệ thống bài tập về liên kết
câu và liên kết đoạn văn
6


Từ kiến thức lý thuyết về liên kết câu và liên kết đoạn văn đã cung cấp, tôi
hướng dẫn các em luyện tập qua một hệ thống bài tập về liên kết câu và liên kết
đoạn văn cụ thể. Căn cứ vào nội dung phần Tập làm văn ở THCS liên quan đến

đầu – mắt – thân; Phép lặp: chú (3 lần) )
*Dạng 2: Tìm từ ngữ liên kết thích hợp điền vào chỗ trống
7


Dạng bài tập này có hai mức độ. Mức độ thứ nhất: dữ kiện bài tập là tập hợp
câu liên kết đã lược bỏ các từ ngữ liên kết, cho trước các từ ngữ liên kết. Lệnh của
bài tập yêu cầu học sinh lựa chọn từ ngữ liên kết điền vào chỗ trống cho thích hợp.
Ví dụ 1: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn ( nhưng, nên, và, do vậy)
điền vào ô trống để các câu, các đoạn liên kết với nhau:
Hằng ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân
tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.
(...) Người sống ở đó, một mình, với một tư trang ít ỏi, một chiếc va li con với
vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm của cuộc đời dài.
( Từ cần chọn: và -> liên kết đoạn)
Còn ở mức độ thứ hai, dữ kiện bài tập là tập hợp câu liên kết đã lược bỏ các
từ ngữ liên kết. Lệnh của bài tập yêu cầu học sinh tự tìm từ ngữ liên kết thích hợp
để điền và chỗ trống:
Ví dụ 2: Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong đoạn
văn sau:
Nắng Hà Tĩnh oi và bức bối hơn ở ngoài mình. Sáng sớm, sương mù dày đặc,
vào đến gần chân núi rồi mà vẫn còn ẩn trong sương. Ai mới đến (..1..) lần đầu cứ
tưởng (..2..) là một cánh đồng xa tắp – Hồ nước chỉ khẽ trắng lên một chút dưới
cái vệt đen của núi. (..3..) chỉ thoáng một cái, không hiểu từ bao giờ, (..4..) đã bàng
hoàng đến gõ ở sau gáy.
(Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi)
( 1, 2 : đây ;
3: thế mà
4: nắng )
2.3.2.1.2. Biện pháp 2. Nhóm bài tập nhận diện các phép liên kết:

liên kết theo các phép liên kết. Lệnh của bài tập yêu cầu phát hiện công dụng của
các phép liên kết hay các phương tiện liên kết ấy.
Ví dụ 1: Việc lặp lại từ trong các câu sau có ý nghĩa gì?
Hồ Chí Minh – Người là một nhân cách lớn. Cả cuộc đời Người chỉ biết
chăm lo cho nhân dân. Không lúc nào Người không nghĩ đến nhân dân.
(Lặp từ “Người” nhằm nhấn mạnh đối tượng được ca ngợi: Hồ Chí Minh
-> Tỏ lòng cảm phục)
Ví dụ 2: Hai cách diễn đạt của đoạn văn sau, cách nào hay hơn? Vì sao?
+ Cách 1: Tấm lịch nhỏ nhưng công dụng của tấm lịch không nhỏ. Tấm lịch
là người bạn thân của mỗi gia đình. Tấm lịch luôn nhắc nhở mọi người đừng để
thời gian trôi đi một cách vô ích.
+ Cách 2: Tấm lịch nhỏ nhưng công dụng của nó không nhỏ. Vật dụng ấy là
người bạn thân thiết của mỗi gia đình. Nó luôn nhắc nhở mọi người đừng để thời
gian trôi đi một cách vô ích.
(Cách 1 dùng phép liên kêt câu là phép lặp qua phương tiện liên kết “tấm
lịch”. Cách 2 dùng phép liên kêt câu là phép thế qua phương tiện liên kết là “nó”,
“vật dụng ấy” bên cạnh phép lặp từ “nó”. Cách diễn đạt của đoạn văn 2 hay hơn
vì sử dụng phép liên kết câu một cách linh hoạt làm cho đoạn văn thanh thoát hơn.)
2.3.2.2. Hệ thống bài tập vận dụng về liên kết câu, liên kết đoạn trong
tạo lập văn bản
9


Bài tập vận dụng: đây là dạng bài tập có vai trò quan trọng trong dạy học
liên kết nói chung, dạy học Tiếng Việt và Tập làm văn nói riêng. Trong dạng bài tập
vận dụng, tôi cung cấp cho học sinh dạng bài tập liên kết câu và liên kết đoạn văn
từ mức độ thấp đến mức độ cao. Trên cơ sở đó giúp học sinh có thể tạo lập văn bản
(sản sinh văn bản ) hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức.
Dạng bài tập vận dụng, xét về mức độ có yêu cầu cao hơn bài tập nhận diện.
Ở dạng bài tập này, tôi chia thành các nhóm như sau:



(Chị Hà ở gần trường hơn chị Lan. Vì thế chị Hà thường đến lớp sớm hơn
chị Lan.)
*Dạng 3: Cho tập hợp câu mắc lỗi liên kết về nội dung. Lệnh của bài
tập yêu cầu chỉ ra các lỗi liên kết nội dung và nêu cách sửa các lỗi ấy.
Ví dụ:
Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng
sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng
cuối.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
(Ở phần trích trên, nếu tách riêng ra từng câu thì tất cả các câu đều hoàn hảo,
không có gì đáng chê trách. Nhưng gộp lại, chúng không thể là một đoạn văn.
Chúng chỉ là các câu riêng rẽ đúng ngữ pháp nhưng không ăn nhập gì với nhau.
Đoạn văn mắc lỗi về liên kết nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của
đoạn .)
Chữa: Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các
câu:
Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên
một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin
ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.)
* Dạng 4: Cho tập hợp câu, hãy sắp xếp thành đoạn văn.
Dữ kiện của bài tập là tập hợp câu hướng về một chủ đề nhưng không có sự
liên kết. Lệnh của bài tập yêu cầu sắp xếp lại theo trật tự đảm bảo liên kết câu.
Ví dụ: Các câu sau đây được sắp xếp một cách lộn xộn. Hãy lựa chọn cách
sắp xếp chúng thành đoạn văn:
“Viếng lăng Bác” của Viễn Phương là bài thơ nói lên một cách thiết tha,
cảm động tình cảm ấy (1). Ở mỗi người Việt Nam chúng ta, niềm kính yêu, lòng
biết ơn Bác Hồ luôn luôn là tình cảm thiêng liêng, sâu sắc (2). Bồi hồi xúc động,
anh tìm đến viếng Bác ở Ba Đình – Hà Nội (3). Từ mảnh đất miền Nam mấy chục

Giờ cháu đã đi xa
Có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả
Nhưng cũng chẳng lúc nào quên nhắc nhở
Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?
( Đứa cháu nhỏ năm xưa giờ đã khôn lớn, đã được chắp cách bay xa, được
làm quen với những khung trời rộng lớn, những niềm vui rộng mở nhưng không thể
nguôi quên ngọn lửa của bà, tấm lòng của bà ấp iu, đùm bọc. Ngọn lửa ấy đã
thành kỉ niệm êm đềm, niềm tin thiêng liêng kì diệu nâng bước cháu trên suốt
chặng đường dài. Người cháu yêu bà, hiểu bà mà thêm yêu quê hương, đất nước.
Câu 2 liên kết với câu 1 bằng phép lặp từ “ngọn lửa”, “cháu”
Câu 3 liên kết với câu 1, 2 bằng phép lặp từ “cháu”, “bà”
Cả 3 câu liên kết với nhau bằng phép liên tưởng: bếp lửa – ngọn lửa – lòng
bà)
Ví dụ 3: Viết phần mở bài cho đề bài sau, trong đó có dùng phép thay thế từ
ngữ để liên kết câu:
12


Ca dao có bài:
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”
Em hãy phân tích bài ca dao trên và nói lên cảm nghĩ của em.
( Ca dao là khúc hát tâm tình của người dân quê Việt Nam được lưu truyền
qua năm tháng, lan tỏa theo hương đồng gió nội quê hương. Ngọt ngào biết bao
những vần thơ dân dã ấy đã thấm sâu vào tâm hồn thơ bé của mỗi chúng ta qua
điệu ru của mẹ, của bà. Em yêu vô cùng những bài ca dao nói về công việc nhà
nông “hai sương một nắng”, ca ngợi đức tính cần cù, kiên nhẫn của người dân cày


Bài tập vận dụng

Nhận
diện
phương
tiện LK

Nhận
diện
phép
liên kết

Nhận
diện
công
dụng
PLK và
PTLK

2 dạng

1 dạng

1 dạng

Bài tập
cấu
trúc
sửa

Như vậy, kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh HK I cụ thể là:
Khá, giỏi:
27,3 %
Trung bình:
49,1 %
Dưới TB:
23,6 %
14


* Qua làm bài kiểm tra về liên kết câu và liên kết đoạn văn, tiến hành cho
điểm theo thang điểm 10, thời điểm kiểm tra: cuối tháng 2/2017
Kết quả thu được như sau: (Tổng số học sinh: 55)
Điểm
Dưới 5
5 – 6,5
7 – 8,5
9 - 10
Số học sinh
7
26
19
3
Tỉ lệ %
12,7
47,3
34,5
5,5
Qua thống kê trên và đối chiếu với đầu năm, nhận thấy:
- Điểm kiểm tra chất lượng HK I cao hơn điểm kiểm tra khảo sát đầu năm

liên kết. Đây cũng là cơ sở giúp tôi mạnh dạn tiếp tục áp dụng sáng kiến trong
những năm học sau.
3.2. Kiến nghị
* Đối với giáo viên:
- Để giúp học sinh THCS rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản tốt, giáo viên
cần hiểu rõ vị trí, vai trò của các bài học về nội dung này và các bài tập liên quan
trong sách giáo khoa. Với mỗi bài học cần xác định rõ mục tiêu bài học.(Trong mục
tiêu bài học luôn bao gồm 3 yếu tố: kiến thức, kĩ năng, thái độ. Để có kĩ năng tạo
lập văn bản phải đặt 3 yếu tố trên trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau).
- Để góp phần hình thành các kĩ năng tạo lập văn bản, phải chú ý sử dụng hệ
thống bài tập liên kết câu, liên kết đoạn văn một cách hợp lí.
- Với mỗi loại và dạng bài tập nói trên, giáo viên phải thiết kế các chuỗi bài
tập sao cho phù hợp với yêu cầu của đối tượng.
- Không nên soạn thảo hệ thống bài tập liên kết câu, liên kết đoạn một cách
phiến diện, không đủ các loại, các dạng. Có như vậy mới rèn luyện được khả năng
sáng tạo và linh hoạt trong việc tạo lập văn bản cho học sinh.
* Đối với tổ chuyên môn và nhà trường:
- Trao đổi, rút kinh nghiệm thông qua việc vận dụng những nội dung trên
trong giờ dạy.
- Lồng ghép nội dung này vào các buổi sinh hoạt chuyên môn.
Qua quá trình thực hiện đề tài sáng kiến kinh nghiệm “ Rèn luyện kỹ năng
tạo lập văn bản qua hệ thống bài tập liên kết câu và liên kết đoạn văn cho học
sinh Trường THCS Cổ Lũng, huyện Bá Thước”, tôi nhận thấy có hiệu quả. Xin
trao đổi cùng đồng nghiệp, rất mong được sự góp ý, chia sẻ.
Trân trọng cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Bá Thước,, ngày 15 tháng 3 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status