Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035. - Pdf 41

Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 3
1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:........................................................................3
1.2 Các căn cứ lập quy hoạch:........................................................................................4
1.3 Nguyên tắc và mục tiêu:............................................................................................7
2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG...................8
2.1 Vị trí và giới hạn vùng lập quy hoạch:.....................................................................8
2.2 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên:..............................................................8
2.3 Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội........................................................................12
2.4 Tình hình phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn:..............................................16
2.5 Hiện trạng sử dụng đất đai:.....................................................................................20
2.6 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội:........................................................................21
2.7 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:.............................................22
2.8 Đánh giá tổng hợp thực trạng nguồn lực và ưu thế phát triển vùng:.....................39
3 CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG.................................................................43
3.1 Tầm nhìn:................................................................................................................43
3.2 Tính chất của vùng quy hoạch:...............................................................................43
3.3 Các mục tiêu & quan điểm phát triển vùng:...........................................................43
3.4 Các định hướng phát triển vùng:.............................................................................44
3.5 Các dự báo phát triển vùng:....................................................................................50
4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG.....................................59
4.1 Phân vùng chức năng, tổ chức khung phát triển và phân bố cơ sở kinh tế............59
4.2 Tổ chức hệ thống đô thị, khu dân cư nông thôn.....................................................70
4.3 Hệ thống các trung tâm, công trình hạ tầng xã hội.................................................86
5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.............90
5.1 Giao thông:..............................................................................................................90
5.2 Chuẩn bị kỹ thuật:.................................................................................................103
5.3 Cấp nước:..............................................................................................................114
5.4 Cấp điện:................................................................................................................125


Tỉnh Thái Nguyên là một trong 10 đơn vị hành chính thuộc vùng Thủ đô Hà
Nội; là trung tâm kinh tế - xã hội (KT-XH) của vùng Đông Bắc; là cửa ngõ giao lưu
KT-XH giữa vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (TD&MNPB) với vùng Đồng bằng
Bắc Bộ; là trung tâm giáo dục - đào tạo, công nghiệp của vùng TD&MNPB; có vị trí
quan trọng về an ninh quốc phòng và là vành đai bảo vệ cho Thủ đô Hà Nội. Tỉnh Thái
Nguyên có diện tích tự nhiên khoảng 3533,1891km 2, gồm 1 thành phố (TP), 1 thị xã
(TX) và 7 huyện với 180 xã, phường, thị trấn, trong đó có 16 xã vùng cao và 108 xã
miền núi, còn lại 56 xã đồng bằng và trung du. Dân số của tỉnh đến năm 2013 là
1.155.991 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 29,78%.
Với vị trí là cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh trong vùng TD&MNPB và vùng
Đồng bằng sông Hồng; Điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi cho phát triển nông, lâm
nghiệp; Tài nguyên khoáng sản phong phú, nhiều địa danh thăm quan, du lịch hấp dẫn;
Lợi thế về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chăm sóc bảo vệ sức khỏe cộng
đồng là những động lực căn bản giúp KT-XH của tỉnh Thái Nguyên phát triển vừa là
cơ sở quan trọng để tỉnh Thái Nguyên phấn đấu trở thành một trong những trung tâm
KT-XH quan trọng của vùng và Quốc gia. Những dự án lớn gần đây được triển khai,
như: Dự án đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dự án Khai thác và chế biến khoáng
sản Núi Pháo, dự án Khu tổ hợp công nghệ cao Samsung Thái Nguyên, dự án vùng du
lịch quốc gia Hồ Núi Cốc đang và tiếp tục đem lại cho tỉnh Thái Nguyên những bước
phát triển đột phá.
Thời gian qua, một loạt các quy hoạch mang tính chiến lược của Quốc gia,
Vùng, Tỉnh đã được phê duyệt, như: Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn
2012 - 2020, Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch tổng
thể phát triển KT-XH vùng TD&MNPB đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng vùng
TD&MNPB đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, có tác động chi phối và ảnh hưởng lớn đến
phát triển KT-XH chung của toàn vùng và của tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu đặt ra là:
1. Liên kết phát triển để đáp ứng được các vị thế, chức năng của vùng đặt ra đối
với tỉnh Thái Nguyên, đồng thời hạn chế những mâu thuẫn, xung đột với các tỉnh nội

bản đồ chính trên tỷ lệ 1/50.000 và thuyết minh nhằm đảm bảo cung cấp đủ thông tin
để quản lý theo quy hoạch được duyệt.
1.2

Các căn cứ lập quy hoạch:

1.2.1 Văn bản pháp lý:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch
xây dựng.
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân
loại đô thị.
- Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/07/2011 của Chính phủ về thành lập
thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
- Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/09/2009 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng ban hành
quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án QHXD.
- Nghị quyết 37/NQ-TW ngày 01/07/2004 của Bộ Chính Trị về phương hướng
phát triển KT - XH và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng TD&MNPB.
- Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 23/2/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục các KCN đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 260/QĐ-TTg, ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030.

duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH vùng TD&MNPB đến năm 2020.
- Quyết định số 3554/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt QHPT hệ thống đô thị tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 3305/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Thái
nguyên đến năm 2020.
- Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt Quy hoạch cấp nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt Quy hoạch thoát nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 2548/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt Quy hoạch quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
5


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

- Công văn số 1645/TTg-KTN ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc điều chỉnh bổ sung một số KCN của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 13/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh
địa giới thị trấn Hùng Sơn thuộc huyện Đại Từ và điều chỉnh địa giới thị trấn Đu thuộc

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên.
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng TD&MNPB đến 2020; Quy hoạch
xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030.
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm
nhìn đến 2030; Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên; Quy hoạch
phát triển hệ thống đô thị của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025; Quy hoạch chung xây
dựng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Thái nguyên đến năm 2020.

6


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

- Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên Tuyên Quang - Bắc Kạn; Quy hoạch xây dựng vùng du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2050; Quy hoạch cấp nước các đô thị và KCN tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch thoát nước các đô thị và khu công
nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch quản lý
nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đại Từ, Phổ Yên và TP Thái
Nguyên để thành lập TX Núi Cốc và các phường trực thuộc.
- Đề án điều chỉnh địa giới hành chính TP Thái Nguyên và TX Sông Công và
thành lập phường Lương Sơn, TX Sông Công.
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện, thị, thành phố trong tỉnh.
- Quy hoạch đô thị, quy hoạch khu dân cư nông thôn, khu du lịch và quy hoạch
các khu chức năng khác đã được lập và phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu các công trình, dự án của các ngành trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, KT-XH do địa phương cung cấp.
- Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh tỷ lệ 1/50.000.

2

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG

2.1

Vị trí và giới hạn vùng lập quy hoạch:

Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch vùng tỉnh Thái Nguyên được xác định trên cơ
sở diện tích toàn tỉnh Thái Nguyên hiện hữu, bao gồm TP Thái Nguyên, TX Sông
Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ và Phú
Lương, được giới hạn cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn.
- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội.
- Phía Tây giáp các tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang.
- Phía Đông giáp các tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang.
Tổng diện tích vùng lập quy hoạch là 3533,1891km 2. Tổng dân số năm 2013
của vùng lập quy hoạch là 1.155.991 người. Mật độ dân số là 327 người/km2.
2.2

Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên:

2.2.1 Đặc điểm địa hình:
Là một tỉnh miền núi, nhưng địa hình Thái Nguyên ít bị chia cắt hơn so với các
tỉnh miền núi khác trong vùng Trung du - Miền núi Bắc bộ. Độ cao trung bình so với
mặt biển khoảng 200 ÷ 300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Các
dãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo, đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có
độ cao 1.592 m. Tuy là một tỉnh miền núi nhưng độ dốc tương đối nhỏ, chỉ ở vùng núi
phía Bắc là có độ dốc cao. Kết quả xác định trên bản đồ 1/50.000 của tỉnh cho thấy:
- Độ dốc cấp I + II (độ dốc < 8O) chiếm 24,2%.

chứa nhân tạo, trong đó các hồ lớn nhất là hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Bảo Linh, Cây Si,
Ghềnh Chè... đây cũng là những địa điểm hấp dẫn đối với phát triển du lịch sinh thái.
2.2.2 Khí hậu:
Khí hậu của tỉnh Thái Nguyên chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Theo số liệu của Tổng cục khí
tượng thuỷ văn, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất
vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1.
- Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,9 OC - tháng 6) với
tháng lạnh nhất (15,2OC - tháng 1) là 13,7OC. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ
1.300 ÷ 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm.
- Tổng tích nhiệt độ vượt 7.500OC, thời kỳ lạnh (nhiệt độ trung bình tháng dưới
18OC) chỉ trong 3 tháng. Với lượng mưa khá lớn, trung bình 1.500 ÷ 2.500mm, tổng
lượng nước mưa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m 3/năm. Tuy
nhiên, lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian. Lượng mưa tập
trung nhiều ở TP Thái Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi đó tại huyện Võ Nhai, Phú
Lương lượng mưa ít hơn. Lượng mưa tập trung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5
đến tháng 10), trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa
cả năm và thường gây ra những trận lũ lụt lớn. Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12,
lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm.
- Do địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam nên khí hậu của tỉnh vào mùa đông
được chia thành ba vùng: Vùng lạnh nhiều nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai; Vùng lạnh
vừa gồm huyện Định Hoá, Phú Lương, Nam Võ Nhai; Vùng ấm gồm các huyện Đại
Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, TX Sông Công và TP Thái Nguyên.
- Với đặc điểm địa hình Thái Nguyên có dãy Tam Đảo ở phía Tây Nam với đỉnh
cao nhất 1.590 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam. Ngoài hai dãy núi kể trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo
hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai tạo nên vùng ít mưa và dãy núi Bắc Sơn
chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Các dãy núi Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những
dãy núi cao che chắn gió mùa Đông Bắc nên vì vậy Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng
lớn của gió mùa Đông Bắc.

gồm có sông Rong và sông
Trung, là một phụ lưu của sông
Thương nằm ở phía Đông Nam
tỉnh Thái Nguyên.
Sơ đồ các lưu vực tỉnh Thái Nguyên

2.2.4 Địa chất:
Cấu trúc địa tầng của tỉnh Thái Nguyên khá phức tạp, có nhiều nguồn gốc khác
nhau. Tính phong phú của các giới hệ tầng quyết định rất lớn đến chất lượng đất và sự
phong phú của các loại khoáng sản của Thái Nguyên. Tuy nhiên, điều này cũng có
nghĩa là quy mô diện tích các loại đất cũng như trữ lượng khoáng sản ở mức hạn chế.
Có tới 28 hệ tầng, phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau. Các hệ tầng
này phần lớn có dạng tuyến và phân bố theo nhiều hướng khác nhau. Phần lớn các hệ
tầng nằm ở phía Bắc của tỉnh có hướng thiên về Đông Bắc - Tây Nam, trong khi các
hệ tầng ở phía Nam tỉnh lại thiên về hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Các hệ tầng có chứa đá vôi tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc của tỉnh, không
thành khối liên tục mà xen kẽ với các tầng khác nhau như: Sông Hiến, Lạng Sơn, Bắc
Bun,... thuộc vùng Tây Bắc của tỉnh. Huyện Định Hoá có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ lệ
diện tích lớn với các loại đá phổ biến là phiến sét, sét silic, cát bột kết ... Chiếm diện
tích lớn ở vùng phía Nam là các hệ tầng Tam Đảo, hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Hà Cối
với nhiều loại đá khác nhau.
Với điều kiện địa chất như vậy, tỉnh Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản, cả
nhiên liệu, kim loại, phi kim loại.
2.2.5 Tài nguyên khoáng sản:
Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai
sinh khoáng Thái Bình Dương. Hiện đã phát hiện 177 điểm quặng và mỏ khoáng sản
với hơn 30 loại hình khác nhau phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, Phú Lương,
Đồng Hỷ, Võ Nhai… Tài nguyên khoáng sản của Tỉnh có thể chia thành bốn nhóm:
- Nhóm nguyên liệu cháy gồm than đá và than mỡ với tổng trữ lượng gần 100
triệu tấn (hiện còn lại khoảng 63,8 triệu tấn), đứng thứ hai trong cả nước, chất lượng

đây có hàm lượng các chất dao động như SiO 2 từ 51,9 đến 65,9%, Al2O3 khoảng từ 78%, Fe2O3 khoảng 7-8%. Ngoài ra, Thái Nguyên còn có sét làm gạch ngói, cát sỏi
dùng cho xây dựng… Đáng chú ý nhất trong nhóm khoáng sản phi kim loại của tỉnh là
đá carbonat bao gồm đá vôi xây dựng có trữ lượng xấp xỉ 100 tỷ m 3, đá vôi xi măng ở
Núi Voi, La Giang, La Hiên có trữ lượng 194,7 triệu tấn.
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của Thái Nguyên rất phong phú về chủng
loại, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa trong phạm vi cả nước như quặng sắt, than (đặc
biệt là than mỡ). Đây là một lợi thế lớn của tỉnh trong việc phát triển các ngành công
nghiệp như luyện kim, khai khoáng, sản xuất xi măng, VLXD...
2.2.6 Địa chấn:
Theo bảng phân vùng gia tốc nền trên phạm vi toàn quốc, tỉnh Thái Nguyên có
nguy cơ động đất cấp 6, 7.
Bảng: Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính tỉnh Thái Nguyên.
Đơn vị hành chính

TP Thái Nguyên
TX Sông Công
Huyện Đại Từ

Đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên
nền loại A agR, m/s2
0,9101
0,8394
1,1621

Cấp động đất
(thang MSK - 64)
VII
VII
VII
11

2.2.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên:
Phần lớn diện tích đất đai nằm trong vùng bán sơn địa, cốt nền cao không bị lũ
lụt, thuận lợi để xây dựng công nghiệp và đô thị. Điều kiện địa hình là một trong
những yếu tố cho phép phát triển KT-XH đa dạng: Vùng đồng bằng, vùng trung du
thuận lợi để hình thành các khu công nghiệp tập trung, đô thị và phát triển nông
nghiệp; Vùng núi có lợi thế trong việc phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch nghỉ dưỡng.
2.3

Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội

2.3.1 Kinh tế:
1. Cơ cấu kinh tế:
Tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng luôn chiếm đến hơn 40% từ năm
2009 đến năm 2013 là do phát huy được những lợi thế sẵn có của công nghiệp khai
khoáng, sản xuất VLXD, công nghiệp chế biến, sản xuất sản phẩm cây công nghiệp...
Về cơ cấu trong tổng sản phẩm năm 2014, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy
sản chiếm cơ cấu 19,14%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 44,65% và khu
vực dịch vụ chiếm 36,21% (năm 2013 có cơ cấu tương ứng là 19,74% - 41,44% 38,82%) 1
Bảng: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành phân
theo khu vực kinh tế.
Đơn vị tính: Tỷ đồng

T
T

Hạng mục

A
1


100,00
22,40
41,66
35,94

7.904,40
100,00
21,64
41,41
36,94

2012
23.661,1
0
5.074,10
10.118,0
0
8.469,00
100,00
20,78
41,31
37,91

2013
2014
25.212,6
0 30.426,90
5.293,40 5.547,50
10.807,3
0 15.184,30

Hạng mục

A
1

Tổng số
Kinh tế nhà nước

2
3
B
1
2
3

Kinh tế ngoài nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu
Kinh tế nhà nước
Kinh tế ngoài nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

2010
2011
2012
2013
10.284,0 25.418,0 29.722,7
6
0
0 33.683,40

Tổng sản phẩm ngành công nghiệp - xây dựng theo giá hiện hành năm 2013 đạt
13.957,2 tỷ đồng, chiếm 41,44% tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trong
đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất. Toàn tỉnh đã quy
hoạch 06 KCN với tổng diện tích quy hoạch khoảng 1.420ha 3, phân bố tương đối hợp
lý trên các trục giao thông chính và gần với các trung tâm phát triển lớn. Sản xuất
thép, xi măng là những sản phẩm chủ lực của tỉnh gặp nhiều khó khăn trong tiêu thụ,
mặc dù giá bán tăng nhưng sản lượng vẫn đạt thấp; tuy nhiên do trên địa bàn tỉnh có
nhiều dự án đang đầu tư xây dựng và các dự án lớn đã đi vào sản xuất, tạo ra năng lực
sản xuất tăng cao, đặc biệt là nhóm sản xuất sản phẩm điện tử, viễn thông và nhóm chế
biến khoáng sản sau khai thác... tạo ra khối lượng sản phẩm lớn với giá trị cao, là đòn
bẩy tạo đà tăng trưởng đột phá cho sản xuất công nghiệp trên địa bàn 4.
b. Dịch vụ:
Tổng sản phẩm ngành dịch vụ năm 2013 là 13.076 tỷ đồng, chiếm 38,82% tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các loại hình dịch vụ được quan tâm đầu tư
phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 10%. Kết cấu hạ tầng
được đầu tư, nâng cấp, xây mới, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, cơ bản
đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt tiêu dùng của nhân dân. Hiện trên địa bàn toàn
tỉnh có tổng cộng 137 chợ trong đó chợ loại I là 2 chợ, chợ loại II là 7 chợ, còn lại là
chợ loại III; có trên 10 siêu thị đã xây dựng và đi vào hoạt động, tập trung chủ yếu tại
trung tâm TP Thái Nguyên.
3

Công văn số 886/TTg-KTN ngày 12/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phương án điều chỉnh, bổ sung
quy hoạch phát triển khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.
4
Sang tháng 3/2014 trên địa bàn bắt đầu có sản phẩm công nghiệp mới đã đóng góp vào mức tăng đột phá của
công nghiệp toàn tỉnh nên tính chung 6 tháng giá trị sản xuất công nghiệp đã gấp 3,7 lần giá trị cùng kỳ, vượt
1,3% kế hoạch cả năm và về trước kế hoạch 6 tháng. Sản xuất tăng mạnh ở 6 tháng cuối năm (gấp hơn 2 lần so
với 6 tháng đầu năm 2014) nên dự ước cả năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh (theo giá so
sánh 2010) đạt 160 nghìn tỷ đồng, gấp 6,3 lần (tăng 530%) so cùng kỳ và bằng 334% kế hoạch cả năm, trong đó

Trong ngành trồng trọt, sản xuất lương thực đóng vai trò chủ đạo chiếm 44,6%
GTSX của ngành, tiếp đến là cây công nghiệp lâu năm chiếm 18,1% tổng GTSX, rau
đậu chiếm 17,4%, cây ăn quả chiếm 10,1%. Giá trị sản xuất thu được trên 1 ha đất
trồng trọt năm 2013 đạt 72 triệu đồng.
Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng chuyển dịch sang hình thức tổ chức tập
trung trang trại, gia trại. Tính đến năm 2013, trên địa bàn tỉnh có 411 trang trại chăn
nuôi tập trung. Tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
tăng nhanh từ 28,16% năm 2005 lên đến 41,04% năm 2013. Điều này cho thấy chăn
nuôi đang trở thành ngành sản xuất nông nghiệp chính.
Dịch vụ nông nghiệp phát triển nhanh với GTSX năm 2013 tính theo giá hiện
hành đạt 842,34 tỷ đồng, chiếm 7,13% GTSX nông nghiệp. Các dịch vụ chuyển giao
công nghệ, khuyến nông, bảo vệ thực vật, áp dụng các loại giống vật nuôi, cây trồng
mới được phổ biến rộng rãi, góp phần gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
GTSX lâm nghiệp đạt 354,12 tỷ đồng năm 2013, chiếm 3,41% tổng giá trị
nhóm ngành nông lâm thủy sản. Ngành thủy sản với tổng diện tích đang nuôi trồng
thủy sản là 4.784 ha, trong đó chỉ có 58 ha nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh có
1.454 ha và nuôi quảng canh 3.272 ha. GTSX thuỷ sản năm 2013 đạt 250,21 tỷ đồng
chiếm 6,40% GTSX khu vực nông nghiệp. Tốc độ tăng GTSX ngành thủy sản giai
đoạn 2001-2013 đạt khoảng 8,7%/năm.
Nhìn chung, tỉnh Thái Nguyên đã từng bước tạo ra được vùng sản xuất nông
lâm nghiệp hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm như
chuyên canh sản xuất lương thực, vùng chè chất lượng cao, vùng cây ăn quả, rừng
nguyên liệu... Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp còn chậm, các
dịch vụ cho nông lâm thuỷ sản chưa theo kịp yêu cầu sản xuất.
14


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

2.3.2 Dân số - Xã hội:

Huyện Võ Nhai
Tổng

Diện tích
(km2)

Dân số
(người)

186,31
290.620
82,76
51.433
258,87
140.816
251,71
138.819
368,95
106.861
454,76
111.854
574,17
161.789
516,43
87.885
839,23
65.914
3.533,18 1.155.991

Dân số

170,18
3.691
62.223
78,54
344.210
811.781
327,18

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013.

b. Lao động:
Năm 2013, số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh có 709.393 người, chiếm
61,37% dân số. Lực lượng lao động nhìn chung thuộc loại trẻ với tỷ lệ thanh niên từ
15-29 tuổi chiếm đến 34% tổng số. Trình độ học vấn của nguồn nhân lực Thái Nguyên
cao hơn mức bình quân của vùng TD&MNPB và của cả nước. Tỷ trọng người tốt
nghiệp trung học cơ sở trở lên là 69,6%, trong đó tốt nghiệp trung học cơ sở là 41,4%,
tốt nghiệp trung học phổ thông là 28,2% (các chỉ tiêu tương ứng của cả nước là 53,5%;
32,7% và 20,8%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 56%, cao hơn so với mức trung bình
của cả nước là 40%.
Bảng: Tỷ lệ lao động theo các nhóm ngành chính năm 2013.
T
T
1
2
-

Hạng mục
Dân số
Lao động trong độ tuổi
Tỉ lệ lao động so với dân số

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013.
15


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

2. Xã hội:
a. Dân tộc, tôn giáo:
Trên địa bàn tỉnh hiện có 46 dân tộc sinh sống, trong đó 8 dân tộc đông dân
nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’mông và Hoa. Không như nhiều
tỉnh TD&MNPB khác, tỉnh Thái Nguyên có đa số dân cư là người Kinh (trên 70%), tỷ
lệ người Kinh chiếm cao hơn tại thành phố, thị xã và các huyện phía Nam tỉnh như
Phổ Yên, Phú Bình cũng như tại các thị trấn.
Theo thống kê, số người có tôn giáo tại tỉnh Thái Nguyên chiếm khoảng 2,9%
dân số của tỉnh. Hiện nay, Thái Nguyên có khoảng 100 chùa, gần 50 đền và khoảng
100 đình. Ðạo Tin Lành ở Thái Nguyên tập trung chủ yếu vào người Mông, Dao. Thái
Nguyên có 4 xứ đạo Công giáo hoạt động là: Thái Nguyên, Tân Cương, Nhã Lộng
(Phú Bình) và Yên Huy (Ðại Từ).
b. Mức sống dân cư:
Do nền kinh tế tăng trưởng khá cùng với việc triển khai có hiệu quả nhiều
chương trình mục tiêu có liên quan tới xoá đói giảm nghèo nên đời sống của nhân dân
các dân tộc trên địa bàn tỉnh từng bước được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo đã
đạt nhiều kết quả tốt, tỷ lệ hộ nghèo giảm liên tục qua các năm. Tỷ lệ hộ nghèo toàn
tỉnh năm 2007 là 21%, năm 2009 giảm xuống còn 14%, đến năm 2013 giảm xuống
còn 11,6%. Các huyện còn tỷ lệ hộ nghèo cao là Võ Nhai (28,3%); Định Hoá (22,7%).
Bảng: Tỷ lệ hộ nghèo.
TT

1
2

6.991
4.572
760
2.322
48.620

Tỷ lệ
(%)
28,01
23,53
19,45
17,30
36,69
19,67
12,64
6,10
3,61
16,69

2012
Số hộ
Tỷ lệ
nghèo
(%)
(hộ)
6.191
24,82
9.213
19,69
4.574

4.659
28,30
4.783
13,04
2.819
7,00
551
4,19
1.779
2,62
35.358
11,60

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013.

2.4

Tình hình phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn:

2.4.1 Đô thị:
1. Các cấp đô thị:
Tính đến thời điểm 1/2013, hệ thống đô thị tỉnh Thái Nguyên có 15 đô thị, được
chia thành hai cấp: Đô thị cấp tỉnh và đô thị cấp huyện. 2 đô thị cấp tỉnh là TP Thái
Nguyên và TX Sông Công. 13 đô thị cấp huyện gồm 07 thị trấn huyện lỵ và 06 thị trấn
khác thuộc huyện.
2. Tình hình đô thị hoá và phát triển dân cư đô thị:
16


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

đáp ứng đủ cho sản xuất và sinh hoạt của đô thị. Tuy nhiên, hệ thống thoát nước chưa
hoàn thiện, chất lượng các đường cống còn chưa đảm bảo; sức thu hút dân cư của thị
xã còn hạn chế, đây là vấn đề cần xem xét trong việc định hướng phát triển đô thị.
- Thị trấn Ba Hàng là đô thị trung tâm huyện Phổ Yên, đã được mở rộng về quy
mô và được công nhận là đô thị loại IV. Hướng phát triển từ một thị trấn nhỏ thành
một đô thị lớn hơn đang được tỉnh chú trọng đầu tư.
* Khu vực còn lại:
Các đô thị khác trên địa bàn tỉnh đều có quy mô nhỏ, phân bố rải đều, bám theo
các trục quốc lộ (QL) và tỉnh lộ (ĐT). Các đô thị hành chính (huyện lỵ) là các trung
điểm của địa bàn mỗi huyện để đáp ứng chức năng dịch vụ tổng hợp cho huyện.
Các đô thị huyện lỵ có tốc độ tăng trưởng dân cư và đô thị hoá mức thấp, trong
những năm gần đây đã được chú trọng quy hoạch, phát triển HTKT đô thị. Tuy nhiên
không gian của đô thị đang cần được rà soát xem xét để thực sự tạo lập được các đô thị
hạt nhân phát triển cho địa bàn.
Nhìn chung, các đô thị trong tỉnh phát triển tương đồng với các chức năng mà
đô thị đảm nhận, nhưng sự phân bố cũng như tỷ trọng dân cư đô thị đang tập trung chủ
17


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

yếu ở vùng phía Nam tỉnh, đòi hỏi thúc đẩy sự hình thành thêm các đô thị mới ở các
khu vực còn lại của tỉnh để khai thác phát triển KT-XH cho các vùng huyện và đặc biệt
tạo các trung tâm hạt nhân cho các khu vực dân cư nông thôn. Đối với các đô thị hiện
hữu, cần tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các chức năng sản xuất, dịch vụ, thương mại,
nâng cao chất lượng đô thị.
Bảng: Tổng hợp đô thị tỉnh Thái Nguyên năm 2013.
T
T
1

Thị trấn Sông Cầu
Tổng cộng

Trực thuộc
Tỉnh
Tỉnh
H. Phổ Yên
H. Phổ Yên
H. Phổ Yên
H. Đại Từ
H. Đại Từ
H. Phú Bình
H. Định Hóa
H. Phú Lương
H. Phú Lương
H. Võ Nhai
H. Đồng Hỷ
H. Đồng Hỷ
H. Đồng Hỷ

Loại
I
III
V
V
V
V
V
V
V

6.127
3.231
3.604
14.335
2.983
7.730
6.116
8.364
3.262
3.691
11.203
4.050
4.256
421.005

Nguồn: Niên giám thống kê các huyện, thị xã trong tỉnh Thái Nguyên năm 2013 và Nghị quyết số 124/NQ-CP
ngày 13/12/2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính…

(Chi tiết xem phụ lục 1).
2.4.2 Nông thôn:
Tổng dân số nông thôn tỉnh Thái Nguyên là 809.410 người, phân bố trong tổng
số 142 xã, chiếm 70,37% tổng dân số toàn tỉnh. Tỷ lệ dân số nông thôn ở các huyện
còn cao, 5/7 huyện có dân số nông thôn chiếm trên 90% tổng dân số toàn huyện. Diện
tích đất ở tại nông thôn là 11.631,52ha, chiếm 3,29% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
1. Hiện trạng phân bố dân cư nông thôn:

5

Thị trấn Ba Hàng mở rộng (gồm thị trấn Ba Hàng, thị trấn Bãi Bông cùng toàn bộ các xã Nam Tiến,
Trung Thành, Thuận Thành và một phần các xã: Hồng Tiến, Đắc Sơn, Đồng Tiến thuộc huyện Phổ

Từ. Địa hình gồm nhiều dãy núi đan chéo, với các dải đồi cao. Đất đai cho phép phát
triển một nền nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là trồng chè là cây có lợi thế so sánh của
tỉnh và chăn nuôi trâu, bò. Đặc điểm chung của vùng này là dân cư phân bố tương đối
đều khắp gắn với việc hình thành một số vùng sản xuất cây, con tập trung và làng nghề
TTCN. Một số mô hình sản xuất có hiệu quả đã xuất hiện như mô hình kinh tế trang
trại, kinh tế gò đồi... Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn được cải thiện đáng kể trong
những năm qua.
c. Vùng núi gồm phần lớn diện tích của các huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hoá
và một phần của huyện Phú Lương. Đây là vùng có độ dốc lớn, thung lũng hẹp. Tuy
đất nông nghiệp ít, song đất tốt và thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng á
nhiệt đới, dược liệu quý và chăn nuôi trâu. Đặc điểm chung của vùng này là kinh tế
nông lâm nghiệp là chủ yếu; hệ thống kết cấu hạ tầng và ngành nghề nông thôn chậm
phát triển. Nhìn chung, đây là vùng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, những năm gần
đây, các vùng chuyên canh chè, cây ăn quả đã bước đầu được hình thành góp phần cải
thiện đời sống nhân dân.
2. Tình hình phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp:
Hiện nay toàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng trên 13.000 cơ sở sản xuất TTCN và
làng nghề. Do đặc thù là một tỉnh phát triển mạnh về cây chè với thương hiệu chè Thái
nổi tiếng nên tỷ lệ làng nghề trồng, chế biến chè chiếm phần lớn với 85 làng, còn lại là
các làng nghề khác như: Chế biến lương thực thực phẩm, lâm sản đồ gỗ, sản xuất mây
tre đan, mành cọ, trồng dâu nuôi tằm, trồng hoa, sinh vật cảnh. Các làng nghề của tỉnh
tập trung chủ yếu tại huyện Phổ Yên (26 làng nghề), Phú Lương (23 làng nghề), TP
Thái Nguyên (18 làng nghề), Đồng Hỷ (11 làng nghề), số làng nghề còn lại tập trung
tại các huyện: Đại Từ, Định Hóa, Võ Nhai và Phú Bình. Nhiều làng nghề sau khi được
công nhận đã phát triển rất tốt, tạo dựng được thương hiệu mạnh như: Làng nghề miến
Việt Cường, làng nghề bánh chưng Bờ Đậu, làng nghề chè Phú Nam, làng nghề thủ
công mỹ nghệ Xuân Phương... Tuy nhiên, quy mô các làng nghề còn nhỏ, sản xuất thủ
công là chính, lao động biết nghề mang tính tự phát.
3. Tình hình xây dựng hạ tầng nông thôn:
100% xã đã có đường giao thông tới. Hệ thống đường xã trong vòng vài năm


Hiện trạng sử dụng đất đai:

Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 353.318,91 ha. Cơ cấu đất đai cụ thể
trong bảng dưới đây:
TT
I
1.1
1.1.
1
1.1.
2
1.2
1.3
1.4
II
2.1
2.1.
1
2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3

Mục đích sử dụng
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đất sản xuất nông nghiệp


44.280,63
181.436,52
4.373,16
126,96
45.637,80
13.682,29

12,53
51,35
1,24
0,04
12,92
3,87

1.838,91
11.843,38
21.345,45
228,83
3.054,47
4.360,18

0,52
3,35
6,04
0,06
0,86
1,23

Đất ở tại đô thị
Đất ở tại nông thôn

Núi đá không có rừng cây

Diện tích
(ha)
13.701,97
107,17
818,92
9.637,20
47,22
13.669,79
1.592,54
4.423,67
7.653,58

Tỷ lệ
(%)
3,88
0,03
0,23
2,73
0,01
3,87
0,45
1,25
2,17

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013.

Một số đặc điểm chú ý: Diện tích đất rừng trên địa bàn 181.436,52 ha, trong đó
rừng tự nhiên khoảng 95.000 ha, rừng trồng khoảng 85.000 ha, hiện nay đã đến tuổi

về số lượng và chất lượng. Y tế cơ sở phát triển, nhưng vẫn có sự chênh lệch lớn giữa
các khu vực. Các bệnh viện đa khoa, cơ sở y tế lớn hầu hết tập trung tại TP Thái
Nguyên gây nên sự quá tải, trong khi đó ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa cơ
sở khám chữa bệnh còn thiếu và nghèo nàn.
21


Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.

2.6.3 Văn hóa, thể thao và du lịch:
1. Thực trạng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tại tỉnh Thái Nguyên:
- Cấp Quốc gia: Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam, Nhà hát ca múa nhạc
dân gian Việt Bắc, Trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc.
- Cấp tỉnh: Bảo tàng tỉnh Thái Nguyên, Thư viện khoa học tổng hợp tỉnh Thái
Nguyên, Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Điện ảnh tỉnh Thái Nguyên,
Trung tâm Văn hóa tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh Thái Nguyên, Trung
tâm Thể dục Thể thao tỉnh Thái Thái Nguyên, Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu Thể thao
tỉnh Thái Thái Nguyên, Trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao tỉnh Thái
Nguyên.
- Cấp thành phố, thị xã, huyện: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện mới có 5/9
đơn vị thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao. Đó là TP Thái Nguyên, TX Sông
Công, huyện Phổ Yên, huyện Phú Lương và huyện Võ Nhai. Hệ thống nhà văn hóa
cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên đa phần chưa đạt chuẩn. Các huyện, thị xã, thành phố
đều có thư viện nhưng hiện cả tỉnh chưa có thư viện cấp huyện nào đạt chuẩn. Cả tỉnh
có 2/9 huyện có Nhà văn hóa thiếu nhi, đó là TP Thái Nguyên và huyện Định Hóa.
- Cấp xã, phường, thị trấn: Toàn tỉnh mới có 59/180 xã, phường, thị trấn có Nhà
văn hóa. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, 100% các xã, thị trấn có tủ sách
pháp luật.
- Toàn tỉnh hiện có 2.240/3.016 xóm, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, đạt gần
74,2%.


a. Hệ thống công trình tưới: Hiện có khoảng 220 trạm bơm, 1.617 công trình
tạm, có 322 hồ đập vừa và nhỏ. Với hệ thống các công trình trên hàng năm có thể cấp
nước cho 37.214ha. Các công trình hồ chứa thì tình trạng lấn chiếm lòng hồ do dân tự
ý canh tác và định cư làm ảnh hưởng tới việc trữ nước. Hệ thống kênh mương phần
lớn là kênh đất, sử dụng lâu ngày nên đều sạt lở mạnh, không đảm bảo mặt cắt thiết kế,
phần kênh mương được kiên cố hóa mới chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 10%.
b. Hệ thống tiêu: So với yêu cầu tiêu nước hàng năm của tỉnh Thái Nguyên thì
các công trình tiêu hiện có còn quá ít và hiệu quả còn rất hạn chế. Tỉnh Thái Nguyên
hầu hết đến 80% là tiêu tự chảy hoàn toàn, còn một số vùng như Nam Phổ Yên hàng
năm vẫn còn hàng ngàn hecta đất canh tác bị úng ngập, vấn đề tiêu của trung tâm TP
Thái Nguyên còn gặp nhiều khó khăn.
c. Hệ thống đê điều: Toàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng 49km đê. Các tuyến đê
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cơ bản đảm bảo chống lũ theo mực nước thiết kế của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định tại quyết định số: 884/QĐ - BNN- ĐĐ
ngày 10/06/2004. Chỉ có một số đoạn thuộc tuyến đê Hà Châu và đê sông Công thiếu
cao trình từ 0,1 ÷ 0,3m. Chất lượng các tuyến đê bao bảo vệ, cơ bản được cứng hóa,
tuy nhiên một số đoạn đã xuống cấp như: tuyến đê Chã, đê Hà Châu mặt được trải
nhựa đá dăm nhưng đã xuống cấp; tuyến đê tả sông Công, đoạn từ K7+500 đến K8
chưa được cứng hóa.
(Chi tiết xem phụ lục 3).
d. Hệ thống kè: Hệ thống kè ổn định, đảm bảo chống lũ theo thiết kế.
e. Hệ thống các hồ chứa: Trong công tác phòng chống lũ, hồ chứa là một trong
những biện pháp phòng chống đem lại hiệu quả cao. Vì vậy, hệ thống hồ chứa điều tiết
và trữ nước mưa trong mùa mưa lũ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được bố trí đều trên
toàn tỉnh. Hiện toàn tỉnh có 395 hồ chứa, trong đó có 9 hồ có dung tích từ 1 triệu
m3 nước trở lên gồm: Hồ Núi Cốc (TP Thái Nguyên); hồ Bảo Linh (Định Hoá), hồ
Suối Lạnh (Phổ Yên); hồ Quán Chẽ (Võ Nhai); hồ Ghềnh Chè (TX Sông Công); hồ
Phú Xuyên, hồ Phượng Hoàng, hồ Gò Miếu (Đại Từ), hồ Trại Gạo (Phú Bình). Một số
hồ chứa lớn có khả năng cắt giảm lũ hiệu quả như: Hồ Núi Cốc, Bảo Linh, Gò Miếu.

nguyên đất phục vụ phát triển bền vững KT-XH.
3. Hiện trạng nền xây dựng và tình hình ngập lụt:
a. Tình hình ngập lụt:
Mặc dù được quan tâm đầu tư
như hệ thống tiêu thoát nước tỉnh Thái
Nguyên vẫn còn những tồn tại lớn về
mặt tiêu úng, chống lũ và bảo vệ môi
trường chất lượng nước.
Hàng năm về mùa lũ sông Cầu
thường gây ngập lụt cho 42 phường, xã
với 27 vạn dân và hàng ngàn ha diện
tích canh tác cho TP Thái Nguyên và ở
các huyện Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ
Yên. Mỗi trận lũ gây nhiều thiệt hại
cho nông nghiệp, hoa màu và tài sản
của nhân dân trong vùng đặc biệt là
những năm xuất hiện lũ lịch sử gây
thiệt hại càng lớn hơn nhiều. Nhiều
tuyến đường giao thông trong thành
phố đi các huyện bị ách tắc.
(Chi tiết xem phụ lục 6).
b. Hiện trạng nền xây dựng:
Tỉnh Thái Nguyên có địa hình
đa dạng từ đồng bằng, gò đồi, núi
thấp...
Các thành phố, thị xã hiện nay
đã xây dựng trên những vùng có cao độ
khác nhau (được xác định theo các đồ
án quy hoạch chung), tùy theo địa hình.
Các biện pháp san nền chính đã

Từ, TP Thái Nguyên thoát ra sông Cầu
và sông Công.
- Khu tiêu hạ Thác Huống bao
gồm phần lớn diện tích của huyện Phú
Bình thoát ra sông cầu và sông Thương.
- Khu tiêu sông Rong bao gồm một phần diện tích huyện Võ nhai tiêu ra sông
Rong rối đổ ra sông Thương.
b. Hiện trạng tiêu thoát nước các đô thị xem phụ lục 8.
2.7.2 Hiện trạng giao thông:
1. Giao thông quốc gia:
a. Đường bộ:
* Quốc lộ 3 (QL.3): Là tuyến giao thông nối liền giữa Hà Nội với các tỉnh phía
Tây Bắc gồm Thái Nguyên, Bắc Kạn và Cao Bằng có điểm đầu tại Cầu Đuống - Hà
Nội và điểm cuối tại cửa khẩu Tà Lùng tỉnh Cao Bằng. Đoạn tuyến qua tỉnh Thái
Nguyên kéo dài từ cầu Đa Phúc, giáp ranh giới với huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội,
qua địa bàn huyện Phổ Yên, TX Sông Công, TP Thái Nguyên và huyện Phú Lương tới
điểm cuối tại cầu Ổ Gà giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
- Hiện trạng tuyến QL.3: Đoạn Đa Phúc - Thái Nguyên (Km33+350 - Km63)
nền đường rộng từ 12m - 22m, mặt đường rộng từ 11m - 19m; Đoạn tránh thành phố
Thái Nguyên được đầu tư theo chuẩn cao tốc 4 làn xe, bề rộng nền đường 34,5m, tốc
độ thiết kế 100km/h; Đoạn Tân Long - Chợ Mới (Km75 - Km113+900) nền đường
rộng từ 9m - 15m, mặt đường rộng từ 8m - 14m.
* Quốc lộ 37 (QL.37): Là tuyến vành đai 3 quốc gia nối từ Thái Bình đến Sơn
La qua 8 tỉnh: Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status