BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ QUYÊN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN
NHI TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ QUYÊN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH
VIỆN NHI TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: 07/2016 đến 11/2016
HÀ NỘI 2016
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu............................................................................. 26
2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích và trình bày số liệu ....................... 26
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. .................................................... 28
.......................................................... 28
............................................... 30
........................................................................... 33
3.3.1. Các kháng sinh sử dụng điều trị bệnh viêm phổi trong mẫu nghiên
cứu. .......................................................................................................... 34
3.3.2. Phác đồ kháng sinh sử dụng trong điều trị viêm phổi. ................ 36
3.3.3. Chi phí thuốc trong điều trị. ......................................................... 37
.............................................................. 38
................................................................. 38
3.6. Mối liên quan giữa số ngày điều trị/đợt với các loại viêm phổi. ......... 39
3.7. Hiệu quả điều trị của các phác đồ. ..................................................... 41
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 43
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................... 47
1.
Kết luận. .............................................................................................. 47
2.
Đề xuất. ............................................................................................... 47
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Điều trị viêm phổi cho trẻ em ........................................................... 9
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
CP
Chi phí
TB
Trung bình
VP
Viêm phổi
VPN
Viêm phổi nặng
VPRN
Viêm phổi rất nặng
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thị Thanh
dịch…Ở các nước đang phát triển vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến [1].
Tình hình kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn gây viêm phổi cộng
đồng ở nước ta ngày càng trầm trọng. Trên thực tế hầu hết các nhóm kháng
sinh mới đều đã được sử dụng. Do vậy, việc điều trị viêm phổi nặng ngày
càng khó khăn, chi phí điều trị ngày càng cao [18]. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu nhằm phân tích nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ em, tình
hình sử dụng kháng sinh trong điều trị cũng như tình trạng kháng kháng sinh
tại các cơ sở điều trị. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích chi
phí trong điều trị nói chung và chi phí về thuốc điều trị nói riêng. Để thực sự
đem lại hiệu quả điều trị thì chi phí điều trị cũng là một yếu tố quan trọng. Chi
phí điều trị hợp lý, phù hợp với khả năng chi trả của bệnh nhân, đáp ứng nhu
cầu điều trị. Mặt khác, chi phí thuốc điều trị hợp lý góp phần nâng cao chất
lượng quản lý của khoa Dược bệnh viện, giúp cho việc lập dự trù ngân sách,
lên kế hoạch tài chính được sát thực.
Năm 2015, tại bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định có 68.199 lượt trẻ vào
khám bệnh, 9886 trẻ nhập viện. Trong đó, có 6613 trẻ bị viêm đường hô hấp
1
trên, có 2058 trẻ mắc viêm phổi. Như vậy, chi phí cho trẻ mắc viêm phổi cộng
đồng ở bệnh viện Nhi Nam Định tương đối lớn.
Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu
“Phân tích chi phí điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng tại bệnh viện
Nhi tỉnh Nam Định năm 2015” với mục tiêu sau:
Phân tích cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị viêm phổi tại bệnh viện Nhi
Nam Định.
2
1.1.2.2. Tại Việt Nam
Theo báo cáo của chương trình quốc gia phòng chống nhiễm khuẩn hô
hấp cấp trẻ em của Bộ Y Tế, hàng năm ở Việt Nam có khoảng 800.0001.000.000 trẻ dưới 5 tuổi bị viêm phổi và tử vong khoảng 25.000 em [17, 22].
Theo thống kê tại các bệnh viện, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm
khoảng hơn 1/3 tổng số trẻ đến khám tại các phòng khám và chiếm khoảng
30-40% tổng số trẻ nhập viện. Số trẻ tử vong do viêm phổi ở bệnh viện từ
huyện đến trung ương chiếm 30-50% trong số tử vong chung. Tại cộng đồng,
tỷ lệ tử vong do viêm phổi là 3/1.000 [15].
Theo thống kê của UNICEF, Việt Nam (2012) mặc dù tỷ lệ tử vong ở trẻ
dưới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 em trên 1.000 ca đẻ sống năm 1990 xuống
còn 23 trên 1.000 năm 2010. Tuy nhiên, viêm phổi vẫn là nguyên nhân chính
gây tử vong ở trẻ em, chiếm 12% tổng số tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi [29].
Tại Việt Nam, hàng năm vẫn có khoảng 4000 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì
viêm phổi [4].
1.1.3. Nguyên nhân viêm phổi ở trẻ em.
Nguyên nhân viêm phổi ở trẻ em có thể do virus, vi khuẩn hoặc vi sinh vật
khác.
1.1.3.1. Do vi khuẩn
Theo WHO, các nguyên nhân hay gặp nhất là Streptococcus pneumoniae
(phế cầu), Haemophilus influenzae (HI). Nguyên nhân viêm phổi do vi khuẩn
thường gặp theo lứa tuổi.
Trẻ sơ sinh: Liên cầu B, trực khuẩn gram âm đường ruột, Listerria
monocytogent, Chlamydia trachomatis.
Trẻ 2 tháng đến 5 tuổi: Phế cầu, HI, M. pneumoniae (sau 3 tuổi chiếm
1/3 trong số các nguyên nhân), tụ cầu...
Trẻ ≥ 5 tuổi: M. pneumoniae (chiếm khoảng 50% các nguyên nhân.
Ngoài ra còn các vi khuẩn khác cũng là nguyên nhân gây viêm phổi ở
4
cao ngay từ đầu, mệt mỏi, quấy khóc, bỏ bú, ăn kém.
- Viêm long đờm hô hấp trên như ngạt mũi, chảy nước mũi, ho.
- Rối loạn tiêu hóa: nôn, trớ, tiêu chảy.
b) Giai đoạn toàn phát.
- Sốt cao, mệt mỏi, quấy khóc, môi khô, lưỡi bẩn.
- Ho khan hoặc ho xuất tiết có đờm dãi.
- Ngạt mũi hoặc chảy nước mũi.
- Nhịp thở nhanh.
+ Trẻ < 2 tháng tuổi
≥ 60 lần/phút
+ Trẻ 2 - < 12 tháng tuổi:
≥ 50 lần/phút
+ Trẻ 1 - 5 tuổi:
≥ 40 lần/phút
+ Trẻ > 5 tuổi:
≥ 30 lần/phút
- Khó thở, phập phồng cánh mũi,đầu gật gù theo nhịp thở, rút lõm lồng
ngực. Trường hợp nặng hơn có thể có dấu hiệu tím tái ở lưỡi, quanh môi, đầu
chi, rối loạn nhịp thở, có cơn ngừng thở.
- Nghe phổi có ran ẩm to nhỏ hạt rải rác ở một hoặc cả hai bên phổi,
ngoài ra có thể nghe ran rít, ran ngáy.
≥ 60 lần/phút
2 - < 12 tháng tuổi:
≥ 50 lần/phút
1 - 5 tuổi:
≥ 40 lần/phút
> 5 tuổi:
≥ 30 lần/phút
Viêm phổi nặng.
Chẩn đoán viêm phổi nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phổi kèm theo ít
nhất một trong các dấu hiệu sau:
- Rút lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)
- Khám phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ral
ẩm, ral phế quản, ral nổ...).
Viêm phổi rất nặng
Chẩn đoán viêm phổi rất nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phổi kèm
theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
7
- Dấu hiệu toàn thân nặng:
+ Bỏ bú hoặc không uống được.
+ Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê.
Viêm phổi nặng: Phối hợp kháng sinh penicillin và aminoglycosid.
Viêm phổi rất nặng: dùng kháng sinh theo đường tĩnh mạch, phối hợp 2-
3 loại.
1.2.3. Điều trị triệu chứng
- Hạ thân nhiệt: Chỉ cần hạ nhiệt nếu thân nhiệt ≥ 38,5 (lấy ở nách),
quan trọng hơn là phải bù nước, tránh làm tăng nhu cầu Oxy.
- Thông thoáng đường thở: dùng các corticoid, các thuốc làm lỏng dịch
nhày đường thở…
- Truyền dịch tĩnh mạch, bổ sung vitamin: nhằm làm tăng sức đề kháng
cho cơ thể (dung dịch NaCl 0,9%, các vitamin B1, B2, vitamin C…) [3, 4,
10].
Bảng 1.1. Điều trị viêm phổi cho trẻ em
Ghi chú: Liệu pháp kháng sinh
Loại
Trẻ dưới 2 tháng tuổi
Trẻ trên 2 tháng tuổi
viêm
Triệu chứng
Thông
50 lần/phút
phổi
Nhịp
nhanh
dưới
lần/phút
thở thoáng
LPKS:
đường
uống,
60 Giữ ấm, đảm
phổi
khóc, miệng sùi thoáng
nặng
Đảm bảo dinh
lõm dưỡng
Rút
lõm Giữ
lồng ngực.
đảm
Nghe
phổi Điều trị triệu rác.
Thở
rác.
khè
Co
rất
nặng
Và/hoặc 1 dưỡng
Thở rít lúc bảo dinh dưỡng uống được.
nằm yên.
Đảm bảo dinh
đường tiêm tĩnh độ II
thân nhiệt nhất thở oxy
khò
giật, LPKS: dùng Suy hô hấp Giữ ấm cơ thể.
38 độ hoặc hạ Liệu
phổi
ẩm, ran rít rải chứng.
LPKS
ngủ lịm
Viêm
phổi thô, ran Điều trị triệu
lòng ngực rõ
dưỡng nặng
1.3. Phân tích chi phí trong chăm sóc sức khỏe.
1.3.1. Khái niệm.
Chi phí là giá trị hàng hóa, dịch vụ được xác định thông qua việc sử dụng
nguồn lực theo các cách khác nhau. Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của
nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc tất cả các dịch
vụ y tế (như một chương trình y tế).
10
Phân tích chi phí là một trong những phương pháp đánh giá kinh tế cũng
như là một công cụ nghiên cứu quan trọng trong kinh tế học, quan tâm đến sự
phân bổ chi phí trong chăm sóc sức khỏe.
Nguồn lực kinh tế nói chung và nguồn lực dành cho chăm sóc sức khỏe
nói riêng ngày càng khan hiếm, do đó, việc sử dụng các nguồn lực sao cho có
hiệu quả cao nhất là điều mà mọi nhà quản lý đều quan tâm. Theo lý thuyết,
có hai cách để nâng cao nguồn lực :
- Tạo ra sản phẩm với số lượng tối đa với cùng số lượng chi phí.
- Tạo ra cùng một lượng sản phẩm với chi phí tối thiểu (tối thiểu hóa
chi phí).
Rõ ràng, người cung cấp dịch vụ chăm sức sức khỏe rất cần biết chính
xác chi phí của dịch vụ/sản phẩm mình đang cung cấp, để có thể:
+ Xác định mức giá phù hợp cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe đó.
+ Giám sát được hiệu quả dịch vụ chăm sóc sức khỏe của đơn vị.
+ Giám sát và điều chỉnh kịp thời việc thực hiện kế hoạch với ngân sách
là giá trị hiện tại.
Nếu không thể tính tất cả các loại chi phí, tính các mục chi phí lớn trước,
hoặc lựa chọn đưa chi phí nào vào phân tích phải đảm bảo được tính cấp bách
cần ưu tiên hoặc tính đại diện cho vấn đề cần phân tích [6, 11, 25].
* Các cách phân loại chi phí.
Có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau. Lựa chọn cách phân loại nào phụ
thuộc vào mục đích nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu. Trong một nghiên cứu
cũng có thể kết hợp nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên, mỗi cách phân
loại đều phải đảm bảo yêu cầu sau:
Thuận tiện cho việc liệt kê đầy đủ các mục chi phí.
Tránh chồng chéo, tránh bỏ sót.
Cách phân loại phải che phủ toàn bộ các khả năng có thể xảy ra.
Trên thực tế, việc sử dụng cách phân loại nào là tùy thuộc mục đích nghiên
cứu. Cũng có thể xây dựng một cách phân loại riêng phù hợp với thiết kế
nghiên cứu, tuy nhiên, phải đồng thời đáp ứng các yêu cầu đối với một cách
thức phân loại chi phí như đã nêu trên: Tính đúng, tính đầy đủ, tính theo giá
trị hiện tại [6, 11, 25].
gốc chi tiêu
Chi phí gián tiếp
Phân loại theo hoạt
động chức năng
Chi phí đào tạo
Chi phí giám sát
Chi phí quản lý
Phân loại theo cấp
(Tuyến)
Chi phí cấp tỉnh
Chi phí cấp huyện
Chi phí cấp quận…
Phân loại theo nguồn
kinh phí
Bảo hiểm Y tế
Nhà nước cấp
Nguồn viện trợ
Phân loại theo góc độ
nghiên cứu chi phí
Chi phí bên ngoài (Do người bệnh trả)
đầu vào (Liệt kê chi phí, phân
loại, quyết định chi phí đưa vào)
Bước 3: Đo lường chi phí (Đảm
bảo các nguyên tắc tính chi phí,
xác định chi phí đơn vị)
Bước 4: Tính toán, phân tích các
chỉ số chi phí quan tâm.
Hình 1.1. Các bước trong phân tích chi phí.
+ Phân tích các yếu tố liên quan đến chi phí:
Đối với chi phí thuốc trong điều trị cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng
như:
14
Số ngày
sử dụng
Giá thuốc
Chi phí
thuốc
Yếu tố khácBiệt dược
Tổng lượng
thuốc sử dụng
- Các thuốc dùng kèm.
- Tình trạng bệnh.
phương án này được so sánh với nhau. Phương án có chi phí/ một đơn vị hiệu
quả thấp nhất được coi là phương án hiệu quả nhất.
- Phương pháp phân tích chi phí – hiệu quả được vận dụng rất phổ biến
trong công tác y tế, đặc biệt là đối với các chương trình y tế. Hàng loạt các
câu hỏi có thể trả lời được nhờ vận dụng kỹ thuật này, từ những vấn đề lớn
như nên đầu tư cho chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu nào đến vấn đề
nhỏ như thời gian một khóa học nên là bao nhiêu. Ngoài ra còn bao gồm các
vấn đề lựa chọn về công nghệ, lựa chọn phương thức điều trị, lựa chọn đối
tượng tác động…
- Một phân tích chi phí – hiệu quả có 6 bước:
Xác định mục tiêu của chương trình.
Xác định các phương án có thể đạt được mục tiêu.
Xác định chi phí của từng phương án.
Xác định và đo lường hiệu quả của từng phương án.
Xác định chi phí hiệu quả của từng phương án và so sánh kết quả này
Tính lợi ích ròng = Tổng lợi ích – Tổng chi phí.
Tính tỷ suất lợi ích/chi phí.
Tuy nhiên, khó khăn trong việc thực hiện CBA là thực tế không phải tất
cả các kết quả đều có thể tiền tệ hóa được, và đôi khi, những yêu cầu tiền tệ
hóa trong công tác chăm sóc sức khỏe sẽ làm nảy sinh những vấn đề liên quan
đến đạo đức.
* Phương pháp phân tích hữu dụng (Cost Utility Analysis – CUA).
- CUA là phương pháp phân tích đánh giá chi phí kinh tế gần giống với
CEA. Trong CUA chi phí được tính toán tương tự như CEA và người ta cũng
sử dụng các biện pháp phi tiền tệ để đo lường kết quả.
- Nhưng phương pháp phân tích hữu dụng và phương pháp phân tích chi
phí hiệu quả có những điểm khác nhau.
CUA dựa trên số đo đầu ra chung cho mọi nghiên cứu (cả trong và ngoài
ngành y tế) còn CEA chỉ sử dụng số liệu đầu ra riêng cho chương trình y tế.
CUA phản ánh ưa thích của khách hàng còn CEA chỉ phản ánh bản thân
giá trị hiệu quả.