tiểu luận: nguyên lý quan hê lao động: Phân tích các yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt động của cơ chế ba bên trong quan hệ lao đông tại VN - Pdf 41

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với quá trình đổi mới đất nước, quan hệ lao động ở Việt Nam được hình
thành và vận động, phát triển, đưa đất nước thoát nghèo và bước vào nhóm các
quốc gia có thu nhập trung bình
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang xây dựng nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN, QHLĐ mới và quan hệ ba bên đã hình thành và
ngày càng hoàn thiện, phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường. Cùng với nó, các thiết chế tổ chức của quan hệ ba bên cũng được xác
lập. Cơ chê ba bên mang một vài trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế ,
văn hóa , trính trị và xã hội , song thực tế hiện nay cho thấy hiệu quả hoạt động
của cơ chế ba bên tại việt nam chưa thực sự hiệu quả . đồng thời cơ chế ba bên
cũng chịu nhiều tác động của những yếu tố khiến cho hiệu quả hoạt động còn hạn
chế
Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề , em đã lựa chọn đề tài “ .. “ cho bài
tiểu luậnj
Em xin trân thành cảm ơn thạc sĩ… - giảng viên giảng dạy môn nguyên lý quan hệ
lđ , đã hướng dẫn em trong quá trình làm bài tiểu luận này .
Bài tiểu luận của em có kết cấu gồm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận
Chương 2
Chương 3 một vài kiến nghị đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế .

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬn
1.1 Quan hệ lao động
1.1.1 Khái niệm quan hệ lao động .
Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012 thì quan hệ lao
động được hiểu: “Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê
mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao
động”.
1.1.2 khái niệm cơ chế ba bên
tác giả David Macdonald và Caroline Vandenabeele (các chuyên gia lâu năm của

quy định về hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể; quy định đại
diện cho NLĐ (tổ chức công đoàn) và đại diện cho NSDLĐ; quy định về giải
quyết tranh chấp lao động và đình công … đã tạo sân chơi bình đẳng trong
QHLĐ phù hợp với cơ chế thị trường. Luật Công đoàn cũng đã quy định
nhiệm vụ công đoàn tham gia QHLĐ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của NLĐ, thúc đẩy xây dựng QHLĐ hài hòa, lành mạnh.
Song thực tế hoạt động của cơ chế ba bên vẫn chưa đạt được nhưng hiệu quả như
mong muốn do một vài lý do sau :
1 . hệ thống các quy định của pháp luật và quá trinh thực thi pháp luật
2. Tổ chức công đoàn
3 Dối thoại xã hội , thương lượng tập thể
4 tranh chấp lao động
2.2 Phân tích các yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt động của cơ chế ba bên trong
quan hệ lao đông tại VN
2.2.1 Hệ thống các quy định của pháp luật và quá trình thực thi pháp luật.
a, Hệ thống các quy định pháp luật.
* tích cực :
Hơn 20 năm đổi mới, hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật lao động đã
được ban hành tương đối đầy đủ, tạo hành lang pháp lý để hình thành và phát
triển QHLĐ phù hợp với kinh tế thị trường. Đặc biệt, BLLĐ đã quy định về
các tiêu chuẩn lao động là nội dung cơ bản của QHLĐ trong doanh nghiệp;
quy định về hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể; quy định đại
diện cho NLĐ (tổ chức công đoàn) và đại diện cho NSDLĐ; quy định về giải
quyết tranh chấp lao động và đình công … đã tạo sân chơi bình đẳng trong
QHLĐ phù hợp với cơ chế thị trường. Luật Công đoàn cũng đã quy định
nhiệm vụ công đoàn tham gia QHLĐ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
thúc đẩy xây dựng QHLĐ hài hòa, lành mạnh.
=) từ đó hỗ trợ QHLĐ cũng được thiết lập, bao gồm: hệ thống
các cơ quan quản lý nhà nước hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong quá trình thực
thi pháp luật; hệ thống kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình thực hiện của

người sử dụng lao động thực hiện tốt các chính sách theo quy định của pháp
luật như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện an toàn, vệ sinh lao động, thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi... Các CĐCS trong doanh nghiệp cũng đã tập
trung hướng dẫn người lao động ký kết hợp đồng lao động, tiến hành thương
lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể, phối hợp với người sử dụng lao
động tiến hành Hội nghị người lao động, Hội nghị đối thoại định kỳ theo quy
định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện quy chế
dân chủ cơ sở tại nơi làm việc trong các doanh nghiệp
các CĐCS cũng tập trung tuyên truyền pháp luật cho CNLĐ và người sử dụng
lao động, bằng nhiều hình thức đa dạng và thiết thực, giúp CNLĐ nâng cao
hiểu biết pháp luật, tuân thủ các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp,
nâng cao ý thức, tác phong, kỷ luật lao động cho CNLĐ. Ngoài ra, các CĐCS
còn tổ chức tốt các hoạt động thăm hỏi, trợ giúp, hoạt động văn nghệ, thể
thao... ngày càng thể hiện rõ nét hơn vai trò của tổ chức công đoàn


thực tế cho thấy công đoàn hoạt động hiệu quả mang lại sự ổn định cũng như
phát triền trong tổ chức bởi làm hài hòa mối quan hệ giữa hai bên là người lao
động và người sử dụng lao động . Công đoàn giống như một cầu nối giữa
người lao động và người sử dụng lao động là công cụ của nhà nước duy trì , ổn
định mối quan hệ đó . Bởi vậy công đoàn hoạt động hiệu quả góp phần tích cực
vào phát huy hiệu quả hoạt động của cơ chế ba bên.
- Mặt tiêu cực :
bên cạnh những kết quả đạt được trong hoạt động công đoàn thì một thực tế
đặt ra là vai trò của CĐCS trong doanh nghiệp chưa tương xứng với kỳ vọng
của người lao động và nhiệm vụ đặt ra trong tình hình hiện nay.
+ CNLĐ chưa hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào các
quan hệ lao động . CNLĐ đa số vừa xuất thân từ nông nghiệp, chưa qua đào
tạo nên ý thức, tác phong, kỷ luật lao động còn thấp kém, tay nghề chưa đáp



- ngày nay Hoạt động đối thoại đă được các bên trong quan hệ lao động quan tâm
thường xuyên, mặc dù loại hh nh doanh nghiệp không giống nhau. Như vậy, rơ ràng
đối thoại trong doanh nghiệp có vai tṛ rất quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ
của các bên khi cùng giải quyết những vấn đề có liên quan tới quyền, lợi hợp pháp
chính đáng, cũng như liên quan tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Qua đối thoại lao động bằng nhiều hình thức khác nhau ( đối thoại trực tiếp, đối
thoại gián tiếp ) , người lao động và người sử dụng lao động gần gũi, thân thiện,
hiểu biết và tin tưởng nhau hơn. Hiểu được những tâm tư, nguyện vọng của người
lao động, người sử dụng lao động thm hướng giải quyết một cách thoả đáng, kịp
thời sửa chữa những thiếu sót có thể mắc phải trong khâu điều hành, quản lư
doanh nghiệp, đáp ứng những đ ̣i hỏi chính đáng của người lao động. Người sử
dụng lao động truyền đạt đến người lao động những thông tin đầy đủ, giúp họ hiểu
thêm về thnh hh nh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, về khả năng tiêu thụ sản
phẩm làm ra, về tiền lương, cách tính thưởng… Và một khi người lao động thoả
măn những thông tin mà họ cần biết, họ sẽ an tâm, tự giác lao động, tích cực đầu
tư công sức, để không ngừng cải tiến sản xuất, nâng cao năng suất lao động để có
thêm doanh thu tạo thêm thu nhập cho bản thân.
- Khi đối thoại xã hội không được thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả
dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng , những mâu thuân bất đồng không
được giải quyết .
- Cũng như một số tổ chức hiện nay không chú ý đến đối thoại xã hội , chỉ
chăm chăm đi tìm lợi nhuận dẫn tới những mâu thuần không nhỏ đối với bộ
phận công nhân viên.
4 giải quyết Tranh chấp lao động .
- Những năm qua, cùng với sự phát triển của quan hệ lao động trong nền kinh
tế thị trường, tranh chấp lao động phát sinh và ngày càng gia tăng .Quy mô và
những ảnh hưởng của nó đối với nền kinh tế xã hội ngày càng lớn. Một số cuộc
tranh chấp do không được giải quyết thỏa đáng đã dẫn đến những cuộc đình

quy định ,…
Dưới đây là một vài giải pháp để khắc phục những hạn chế đó :
3.2 một vài kiến nghị , …
Thứ nhất , đây là bài toán phải tính đầu tiên khi muốn cơ chế hoạt động ba bên
trở nên hiệu quả hơn là các quy định chính sách của pháp luật cần được rõ ràng
và đơn giản hóa . tránh truiwngf hợp quá phức tạp gây khó khắn chon ng lđ và
ng sử dụng laod dộng về giải quyết những vấn đề tranh chấp lđ , …
Thứ hai, luôn sáng tạo, đổi mới nội dung sinh hoạt của công đoàn , để thực
hiện được chức năng của công đoàn trong đơn vị thì người cán bộ công đoàn
cần phải chủ động, tích cực trong việc phối hợp với lãnh đạo cơ quan thực hiện
quy chế dân chủ. cán bộ lãnh đạo công đoàn cần phải không ngừng học tâp
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận, phương pháp giao tiếp, hiểu
biết chính sách pháp luật. Trong công tác phải nhiệt tình sáng tạo để hướng
CĐCS hoạt động sát với thực tế.
Thứ ba :
KẾT LUẬN
Cơ chế ba bên là một vấn đề khoa học – pháp lý về lao động còn tương đối mới
mẻ ở Việt Nam. Dưới góc độ chung nhất, cơ chế ba bên là cơ cấu/ hình thức và
biện pháp được sử dụng với sự tham gia của bên người lao động, người sử
dụng lao động và Nhà nước nhằm xây dụng và thực thi chính sách pháp luật và
các tiêu chuẩn lao động, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình lao động
với mục đích xây dựng mối quan hệ hài hòa, ổn định và đảm bảo hòa bình
công nghiệp. Với sự phát triển ngày càng phức tạp của quan hệ lao động ở Việt
Nam hiện nay, việc nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề cơ chế ba bên cũng như
những tác động ảnh hưởng tứi hiệu quả hoạt đông của cơ chế ba bên là một
điều hết sức quan trọng và cần thiết.
Trong bài tiểu luận này em đã trình bày về cơ sở lý luận của cơ chế ba bên và
các khái niệm trong quan hệ lao động , phân tích 4 nhân tố ảnh hưởng ( pháp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status