BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HẢI
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN
HUYỆN MIỀN NÚI TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2016
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học :
PGS.TS. LÊ THỊ HƯƠNG
Phản biện 1:
PGS.TS. LƯƠNG THANH CƯỜNG
hưởng rất lớn đến đời sống của nhân dân.
Chính quyền huyện là đơn vị hành chính được tổ chức tại chính quyền địa
phương ở nông thôn, nơi tập trung những cộng đồng dân cư có mối quan hệ mật thiết
với nhau như: làng, xóm, thôn, ấp, bản... với những đặc trưng riêng về cách thức tổ
chức dân cư, thành phần dân tộc và lối sống. Đặc biệt đối với những huyện ở khu vực
miền núi, những đặc trưng này càng rõ nét hơn nữa. Chính vì vậy tổ chức và hoạt
động của huyện miền núi cũng có những điểm khác biệt nhất định so với các đơn vị
hành chính khác.
Hoàn thiện và kiện toàn tổ chức, hoạt động của các cấp chính quyền địa
phương là một trong những chủ trương lớn của nhà nước ta nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 đã sửa đổi tên chương IX của Hiến pháp năm 1992 thành “Chính quyền địa
phương” đồng thời có nhiều điểm mới trong các quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương và các đơn vị hành chính.
Điều này đã đặt ra yêu cầu phải có đổi mới thực sự về mô hình tổ chức cũng như
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, đặc biệt là chính quyền
địa phương ở những huyện miền núi nơi có nhiều đặc trưng riêng biệt. Triển khai, thể
chế hóa tinh thần của Hiến pháp năm 2013 theo hướng đổi mới, Quốc hội nước ta
tiếp tục ban hành và thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, quy
định chi tiết, cụ thể tổ chức và hoạt động của các cấp chính quyền địa phương ở Việt
Nam. Trong đó, có nhiều nội dung đổi mới về cách thức hoạt động của chính quyền
địa phương, đặc biệt là việc tăng cường cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền mỗi cấp. Hai văn bản nêu trên là những
cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để từng bước đổi mới mô hình tổ chức và hoạt
động của các cấp chính quyền địa phương nói chung, chính quyền huyện miền núi
nói riêng.
1
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Tổ chức và hoạt động
ra phương hướng, giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện tổ chức và hoạt động của chính
quyền huyện miền núi trong hệ thống chính quyền địa phương hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích:
Luận văn có mục đích làm rõ hơn những vấn đề lý luận và pháp lý về vị trí, vai
trò, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền huyện miền núi trong hệ thống chính
quyền địa phương; thông qua phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của
chính quyền huyện Hoành Bồ đưa ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của bất
cập trong tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền núi. Từ đó, đưa ra các
2
giải pháp nhằm hoàn thiện, kiện toàn tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện
miền núi.
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về tổ chức và hoạt động, quá trình
hình thành và phát triển của chính quyền huyện ở Việt Nam.
+ Nghiên cứu và đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới tổ chức và hoạt động của
chính quyền huyện miền núi trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền
núi.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: đề tài nghiên cứu tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện
miền núi với tính chất là một loại hình trong chính quyền cấp huyện gồm HĐND,
UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện.
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh.
Bồ, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Quan điểm và giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của chính
quyền huyện miền núi từ thực tiễn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
NỘI DUNG
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN MIỀN NÚI
1.1. Chính quyền huyện miền núi trong cơ cấu tổ chức chính quyền địa
phương
1.1.1. Quan niệm về chính quyền địa phương
Khái niệm chính quyền địa phương có thể được tiếp cận theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, “chính quyền địa phương” được hiểu là “hệ thống các cơ
quan nhà nước ở địa phương, gồm cả hệ thống cơ quan đại diện (cơ quan quyền lực
nhà nước) ở địa phương, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp của địa phương đó.
Theo nghĩa hẹp, “chính quyền địa phương” được hiểu gồm cơ quan đại diện
(cơ quan quyền lực nhà nước) và cơ quan hành pháp của địa phương.
Trong luận văn này, khái niệm “chính quyền địa phương” được hiểu theo
nghĩa hẹp, nghĩa là chính quyền địa phương gồm cơ quan quyền lực nhà nước và cơ
quan hành pháp của địa phương đó.
Có thể hiểu: Chính quyền địa phương là một bộ phận hợp thành của chính
quyền Nhà nước thống nhất, bao gồm HĐND và UBND các cấp theo quy định của
pháp luật nhằm quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương, trên cơ sở
nguyên tắc tập trung dân chủ và kết hợp hài hòa giữa lợi ích nhân dân địa phương
với lợi ích chung của cả nước.
1.1.2. Quan niệm về chính quyền huyện miền núi
1.1.2.1. Khái niệm chính quyền huyện miền núi
Hiện nay chưa có một khái niệm quy định cụ thể về chính quyền huyện miền
núi, tuy nhiên có thể hiểu một cách khái quát như sau: Chính quyền huyện miền núi
là cấp chính quyền được tổ chức ở đơn vị hành chính huyện miền núi, bao gồm
pháp luật và các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa bàn
quản lý; (2) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ
của trung ương, của tỉnh trên địa bản; (3) Thực hiện các nhiệm vụ mang tính tự quản
của địa phương, đặc biệt là tổ chức cuộc sống cộng đồng, bảo đảm an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội.
1.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền
núi
1.2.1. Tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền núi theo Hiến
pháp năm 1946
Ở huyện miền núi chỉ có UBHC, vì không đuợc coi là cấp chính quyền hoàn
chỉnh nên không tổ chức HĐND. UBHC huyện gồm có 3 ủy viên chính thức do hội
viên các HĐND xã trong huyện bầu ra.
1.2.2. Tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền núi theo Hiến
pháp năm 1959 và Luật Tổ chức HĐND và UBHC các cấp năm 1962
Chính quyền huyện miền núi tổ chức thành HĐND và UBHC. Tuỳ theo nhu
cầu công tác, HĐND huyện miền núi có thể thành lập các ban của HĐND.
5
UBHC huyện thành lập các cơ quan chuyên thực hiện chức năng quản lý hành
chính Nhà nước đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp thuộc huyện quản
lý.
1.2.3. Tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền núi theo Hiến
pháp năm 1980 và Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1983 và 1989
Chính quyền huyện miền núi gồm HĐND và UBND. HĐND huyện là cơ quan
quyền lực nhà nuớc ở địa phuơng, có Thường trực HĐND và thành lập ra các Ban
của HĐND. UBND huyện vẫn được xác định là cơ quan chấp hành của HĐND
huyện, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, gồm có Chủ tịch, một hoặc
nhiều Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký và các Ủy viên khác. UBND huyện thành lập
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện để giúp việc cho UBND huyện trong
kích thích tinh thần và thái độ làm việc của cán bộ công chức. Làm cho công chức
gắn bó hơn với công sở.
Môi trường xã hội: Bao gồm yếu tố xã hội và yếu tố văn hóa đều ảnh hưởng
đến tổ chức và hoạt động của chính quyển huyện.
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là nói đến pháp luật, tức là hệ thống
thể chế, khung pháp lý, những quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt
động của các cấp chính quyển nói chung. Hệ thống pháp lý càng hoàn thiện, đầy đủ,
rõ ràng thì càng dễ thực hiện và áp dụng trong thực tiễn đối với các cấp chính quyền.
Môi trường kinh tế: Các điều kiện kinh tế tạo thuận lợi phát triển về cơ sở hạ
tầng, trụ sở cho các cơ quan của chính quyền huyện.
1.3.2.2 Môi trường bên trong
Môi trường bên trong các cơ quan của chính quyền huyện là mối quan hệ giữa
các cá nhân, các cơ quan của chính quyền huyện với nhau, là cơ chế vận hành, điều
hành, chỉ huy và chấp hành hoạt động của bộ máy chính quyền huyện; sự khuyến
khích về vật chất, khen thưởng; các nội quy, quy chế làm việc quyết định đến cách
thức chấp hành và làm việc của cán bộ, công chức.
1.3.3. Yếu tố điều kiện làm việc, phương tiện làm việc
Điều kiện và phương tiện làm việc là yếu tố quan trọng giúp nhà lãnh đạo,
quản lý hoàn thành tốt công tác quản lý; giúp cán bộ công chức nâng cao năng suất
lao động, hoàn thành yêu cầu công việc được giao; giúp cán bộ công chức giữ gìn
sức khỏe, chống lại sự mệt mỏi trong công việc hàng ngày; giảm thiểu chi phí, tiết
kiệm thời gian, giảm hao tổn sức lực trong lao động; tạo ra sự linh hoạt hơn trong
công việc.
Chương 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN
HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Thực trạng tổ chức của chính quyền huyện Hoành Bồ
HĐND huyện Hoành Bồ
Thường trực
HĐND huyện
Chủ tịch
1
Trưởng ban
2 Phó Chủ
tịch
1 Phó
Trưởng ban
Các đại biểu
HĐND huyện
Các Ban
của HĐND huyện
2 Ủy viên
Ban
KT-XH
3 Ủy viên
Bên cạnh đó, UBND huyện còn có các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực ở huyện và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền
của UBND huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất
quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở huyện.
UBND
huyện Hoành Bồ
Chủ tịch
UBND huyện
Phó Chủ tịch
Văn hóa-Xã hội
Phó Chủ tịch
Kinh tế
Thanh tra
Văn phòng
HĐND&UBND
Phòng Kinh
tế-Hạ tầng
Phòng Văn
hóa&Thông tin
Phòng Tài chínhKế hoạch
Phòng LĐTB&XH
2.2. Thực trạng hoạt động của chính quyền huyện Hoành Bồ
2.2.1. Về hoạt động của HĐND huyện Hoành Bồ
2.2.1.1. Hoạt động của Thường trực HĐND huyện, các Ban của HĐND và các
đại biểu HĐND huyện Hoành Bồ
* Hoạt động của Thường trực HĐND huyện Hoành Bồ
Thường trực HĐND huyện Hoành Bồ là cơ quan thường trực của HĐND
huyện (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng các Ban HĐND
huyện), hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc tập trung dân chủ để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định.
Thường trực HĐND huyện hoạt động chủ yếu thông qua các phiên họp thường
kỳ mỗi tháng một lần. HĐND huyện họp giao ban công tác với lãnh đạo chuyên
trách các Ban của HĐND huyện vào chiều thứ 6 hàng tuần và thống nhất chủ trương,
quyết định, cho ý kiến... đối với các tờ trình của các cơ quan trình HĐND huyện
hoặc Thường trực HĐND huyện.
Trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2015, Thường trực HĐND huyện
Hoành Bồ đã ban hành 269 văn bản thông thường (trung bình 54 văn bản/năm) gồm
tờ trình, nghị quyết, quyết định, thông báo... để điều hành hoạt động của HĐND
huyện Hoành Bồ về các lĩnh vực như: Phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm
các chức vụ đại biểu HĐND huyện và các chức vụ khác, chương trình xây dựng nghị
quyết hàng năm của HĐND huyện, quyết định thành lập các đoàn giám sát của
Thường trực HĐND huyện...
* Hoạt động của các Ban HĐND huyện Hoành Bồ
Ban pháp chế của HĐND huyện Hoành Bồ chịu trách nhiệm trong các lĩnh
vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn huyện.
Ban kinh tế - xã hội của HĐND huyện Hoành Bồ chịu trách nhiệm trong các
lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, giáo dục, y tế, văn hóa, xã
hội, thông tin, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường,
chính sách tôn giáo, dân tộc trên địa bàn huyện.
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đại biểu huyện Hoành Bồ nhiệm kỳ 2010-2015
và các nghị quyết của HĐND huyện, nhiệm kỳ 2010-2015, Thường trực và các Ban
HĐND huyện đã tổ chức 45 cuộc giám sát chuyên đề (Thường trực HĐND huyện
12 cuộc, Ban Kinh tế - Xã hội 15 cuộc, Ban Pháp chế 18 cuộc) tại 89 lượt cơ quan,
đơn vị, địa phương. Nhiệm kỳ 2016-2021, cũng đã tiến hành 02 cuộc giám sát
chuyên đề.
Nội dung giám sát chuyên đề cũng như nội dung của hoạt động giám sát tại kỳ
họp, nội dung trả lời chất vấn thường tập trung vào những vấn đề bức xúc, được
nhiều đại biểu, cử tri và dư luận quan tâm. 2.2.2. Về hoạt động của UBND huyện
Hoành Bồ
2.2.2.1 Nguyên tắc làm việc của UBND huyện Hoành Bồ
UBND huyện Hoành Bồ hoạt động dựa trên những nguyên tắc cụ thể quy định
trọng quy chế làm việc của UBND huyện.
2.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của
UBND huyện
* Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Hoành Bồ
UBND huyện Hoành Bồ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Xây dựng, trình HĐND huyện quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền và tổ
chức thực hiện các nghị quyết của HĐND huyện. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể của 13 cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; Tổ chức thực
hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, y
tế, giáo dục…
12
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy
quyền. Phân cấp, ủy quyền cho UBND các xã, thị trấn, cơ quan, tổ chức khác thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện.
* Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan; quản lý công chức, viên chức trong đơn vị
và điều hành hoạt động của đơn vị mình đảm bảo nguyên tập trung dân chủ và thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, kịp thời.
Trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2016, để điều hành hoạt động của
UBND huyện, thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
huyện và 13 xã, thị trấn thuộc huyện; triển khai thực hiện các nhiệm vụ của cấp có
13
thẩm quyền (chủ yếu là UBND tỉnh Quảng Ninh và các sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh) và các nghị quyết của HĐND huyện Hoành Bồ, trung bình 1 năm UBND
huyện, Chủ tịch UBND huyện Hoành Bồ ban hành 3600 quyết định thông thường,
250 báo cáo, 3000 công văn, kế hoạch, tờ trình các loại thuộc tất cả các lĩnh vực
quản lý. Về văn bản quy phạm pháp luật, trung bình UBND huyện Hoành Bồ ban
hành 10 đến 15 quyết định, chỉ thị 1 năm để thực hiện chức năng và các nhiệm vụ
được giao.
2.2.2.3. Quan hệ phối hợp công tác
Trong quan hệ phối hợp công tác bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả theo cả
chiều ngang và chiều dọc, duy trì tốt sự phối hợp công tác giữa UBND huyện với các
cơ quan có liên quan, giữa thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND huyện với
nhau và với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn.
UBND huyện giữ mối liên hệ thường xuyên với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh, các cơ quan của Đảng, HĐND, VKSND, TAND, UBMTTQ và các tổ chức
chính trị - xã hội huyện.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện có địa vị pháp lý ngang nhau,
quan hệ công tác giữa thủ trưởng các cơ quan chuyên môn là quan hệ phối hợp ngang
cấp. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc huyện làm việc với Chủ tịch UBND
các xã, thị trấn về các công việc cần thiết, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
UBND các xã, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực phụ trách
2.2.2.4. Chế độ hội họp, tiếp khách, thông tin báo cáo
ký số.
Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra việc thi hành văn bản được tiến hành thường
xuyên và thực hiện theo kế hoạch của UBND huyện. Kết quả kiểm tra việc thi hành
văn bản tại UBND huyện Hoành Bồ và UBND các xã, thị trấn thời gian gần đây cho
thấy, đa số các văn bản quy phạm pháp luật được đảm bảo thực hiện và triển khai
đúng quy định.
Về cung cấp các dịch vụ hành chính công, UBND huyện Hoành Bồ thực hiện
thông qua một đầu mối là Trung tâm hành chính công của huyện. Trung tâm hành
chính công được thí điểm thành lập từ năm 2014 có chức năng làm đầu mối và chịu
trách nhiệm trong việc tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính
của tổ chức, cá nhân theo quy định. Cơ quan, tổ chức, công dân khi có nhu cầu được
cung cấp các dịch vụ hành chính chỉ phải qua một đầu mối duy nhất là trung tâm
hành chính công.
2.2.2.6. Tiếp công dân, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
UBND huyện tổ chức tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của huyện vào tất
cả các ngày hành chính trong tuần; tại phòng tiếp công dân có bố trí 02 công chức có
đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp dân. Trong
giai đoạn từ năm 2011-2015, trung bình hàng năm tại trụ sở tiếp công dân của huyện
Hoành Bồ tiếp khoảng 150 vụ việc, tương đương 300 công dân và nhận 200 đơn thư
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị, trong đó chủ yếu là đơn kiến nghị, đề nghị. Hầu
hết những đơn khiếu nại, tố cáo đúng cấp và đúng nội dung được xử lý và giải quyết
kịp thời.
2.3. Đánh giá về thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện
Hoành Bồ
2.3.1. Ưu điểm
Trong những năm gần đây được sự quan tâm, quản lý chặt chẽ từ phía chính
quyền, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ đã có nhiều biến chuyển và
đang dần phát triển tương xứng với tiềm năng của mình. Đời sống của người dân
được đảm bảo, tình hình an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững,
công tác quản lý nhà nước, thực hiện chế độ chính sách đối với người dân vùng có
quyền huyện. Cùng với phân cấp, UBND huyện đã được trao một số quyền tương
ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao như trao quyền về ngân sách, tài
chính, tổ chức bộ máy, biên chế...
Các hoạt động khác như quan hệ phối hợp công tác, chế độ hội họp, tiếp
khách, thông tin báo cáo, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện
tương đối tốt. Đặc biệt, việc áp dụng đưa mô hình trung tâm hành chính công huyện
vào hoạt động để tiếp nhận hồ sơ, cung cấp các dịch vụ hành chính công thay cho
việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thông thường trước đây đã mang lại
những hiệu ứng tích cực.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế
Đối với cơ cấu tổ chức của HĐND huyện, việc bố trí những vị trí chủ chốt
trong Thường trực HĐND huyện là vị trí kiêm nhiệm, đặc biệt là người đứng đầu
Chủ tịch HĐND huyện cũng có những hạn chế nhất định trong quy trình giải quyết
công việc. Việc phân bổ biên chế người làm việc cho các phòng chuyên môn của
UBND huyện vẫn chưa căn cứ trên yêu cầu công việc của vị trí việc làm cụ thể nên
chưa đảm bảo tính chính xác và khoa học.
16
Hoạt động của HĐND huyện còn mang tính chung chung hình thức, các đại
biểu HĐND huyện chưa thực sự phát huy hết vai trò của mình; phần lớn đại biểu
hoạt động kiêm nhiệm, áp lực công việc nhiều nên không thể dành nhiều thời gian
cho hoạt động của cơ quan dân cử.
Cơ chế phân cấp, phân quyền trong quản lý
của UBND huyện chưa phát huy được hết hiệu quả và còn những vấn đề bất cập.
Phân cấp còn hạn chế, nhiều lĩnh vực vẫn chưa được phân cấp rành mạch, phân cấp
chưa đi liền với phân quyền. Nhìn chung chưa có những văn bản cụ thể về phân cấp
trong các lĩnh vực khác nhau.
Sự tham gia của người dân vào các hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn
huyện còn ở mức độ thấp. Người dân chưa thực sự quan tâm đến những sự kiện
sở hạ tầng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Nhận thức và trình độ của một bộ phận
nhân dân còn tương đối thấp. Mặt khác, tình hình thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn
17
huyện còn có diễn biến phức tạp cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình phát
triển chung của huyện.
Huyện đang trong lộ trình thực hiện quy hoạch trở thành huyện công nghiệp và
dịch vụ, trong quá trình hoạt động có nhiều chủ trương, chính sách mới, nhiều dự án
xây dựng, giải phóng mặt bằng được phê duyệt cần phải hoàn thành trong thời gian
ngắn theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên đã gây ra áp lực và khó khăn nhất định
cho công tác quản lý, điều hành của huyện.
Chương 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH QUYỀN HUYỆN MIỀN NÚI TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Quan điểm đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền
núi
3.1.1. Đổi mới tổ chức và hoạt động chính quyền huyện miền núi phải gắn
với sự đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; gắn với xây dựng và hoàn thiện
mô hình tổng thể của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do dân, của dân, vì
dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Thực tế cách mạng Việt Nam cho thấy Đảng cộng sản Việt Nam thực hiện vai
trò lãnh đạo của mình thông qua nhà nước, bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan
thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng được thể chế hóa bằng pháp luật.
Chính vì vậy, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện phải nhằm tăng
cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của nền hành chính nhà nước dưới sự lãnh đạo
của Đảng, yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền, phát huy tính tự chủ của địa
phương, tôn trọng pháp luật. 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt
động của chính quyền huyện miền núi phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh
3.1.4. Đảm bảo phát huy dân chủ, nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm của
chính quyền huyện miền núi
Mỗi cấp chính quyền địa phương là một chủ thể quản lý nhà nước trên địa bàn
đơn vị hành chính tương ứng, có đối tượng, phạm vi xác định, có chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể. Do đó, mỗi cấp chính quyền tất yếu phải có quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo
sự phân cấp, phân quyền được quy định bởi pháp luật.
3.1.5. Phân định rành mạch và kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và
theo lãnh thổ; bảo đảm
Cần thiết phải có sự phân định rành mạch, cụ thể và kết hợp chặt chẽ giữa
quản lý ngành và quản lý lãnh thổ, tức là giữa các bộ, ngành ở trung ương với chính
quyền huyện.
Sự phân định giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ được thể hiện ở
nội dung và hình thức phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với địa phương,
tức là xác định rõ ràng, cụ thể những việc nào do các bộ, ngành làm, những việc nào
do chính quyền địa phương làm, giới hạn, phạm vi, mức độ thực hiện đến đâu.
Chừng nào càng phân định rõ loại việc của trung ương và loại việc của địa phương
thì càng tránh được tình trạng chồng chéo, trùng lắp nhau giữa các ngành và địa
phương , càng không gây khó khăn, phiền hà cho các đối tượng quản lý.
3.2. Các giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động chính quyền huyện miền
núi
3.2.1. Nhóm giải pháp chung
3.2.1.1. Hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện
miền núi
Việc tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về chính quyền địa phương ở nước ta trong bối cảnh hiện nay là vô cùng
cần thiết. Vì văn bản hiện nay tuy nhiều nhưng lại chưa đầy đủ, chưa có tầm bao
quát, nhiều quy định còn chung chung, dàn trải khó áp dụng trong thực tế, nhiều quy
19
nông thôn mới, hỗ trợ bà con vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
quản lý các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn huyện; quản lý việc sử dụng
đất đai, nhà ở, quy hoạch đất, đền bù, giải phóng mặt bằng; công tác điều động, luân
chuyển cán bộ; kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể
3.2.2.1. Đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND huyện
-Nâng cao chất lượng kỳ họp HĐND huyện
Trước hết, để tổ chức tốt 1 kỳ họp, cần căn cứ nghị quyết của HĐND huyện về
chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm và tình hình thực tiễn của huyện để phối
hợp chặt chẽ với UBND, UBMTTQ huyện tổ chức Hội nghị liên tịch thống nhất
những vấn đề cần đưa ra bàn, quyết định tại mỗi kỳ họp HĐND huyện.
20
Tiếp theo, Thường trực HĐND huyện cần lên phương án chỉ đạo các Ban
HĐND huyện căn cứ chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm và nội dung,
chương trình của từng kỳ họp, phải chủ động tiến hành các hoạt động giám sát, khảo
sát về những nội dung sẽ trình kỳ họp. Thường trực HĐND huyện có kế hoạch phân
công sớm và chỉ đạo các Ban nâng cao chất lượng công tác thẩm tra. Trước khi khai
mạc kỳ họp 7-10 ngày, Thường trực HĐND và UBND huyện tổ chức họp để rà soát
lại toàn bộ công việc chuẩn bị cho kỳ họp, thông tin về những vấn đề cần quan tâm
qua thẩm tra của các ban, quyết định việc trình bày nội dung nào trong kỳ họp và bàn
bạc hướng xử lý những vấn đề có thể phát sinh trong thảo luận tại kỳ họp HĐND
huyện.
Bên cạnh đó, cần tổ chức tốt công tác tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp
HĐND huyện. Đây là việc làm thường xuyên của HĐND huyện và đại biểu HĐND
huyện mỗi năm trước và sau kỳ họp. Một yếu tố quan trọng nữa là cần phải đổi mới
công tác điều hành kỳ họp theo hướng ngắn gọn, thiết thực, giảm thời gian đọc báo
cáo trên hội trường, phát huy vai trò thẩm tra của các ban, định hướng những vấn đề
trọng tâm để thảo luận. Trong phiên họp, cần áp dụng linh hoạt các hình thức biểu
hiệu quả hướng đến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Giám sát
phải đảm bảo tính sẵn sàng hợp tác giữa cơ quan dân cử với cơ quan, đơn vị thực thi
pháp luật, cần phối hợp để nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động của chính quyền
Tăng cường giữ mối liên hệ, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, nhất là
với UBMTTQ huyện và các đoàn thể trong hoạt động giám sát. Nâng cao chất lượng
văn bản pháp lý của hoạt động giám sát. Đẩy mạnh việc theo dõi, đôn đốc để thực
hiện các kiến nghị, đề xuất sau giám sát đạt kết quả, hiệu quả, đi vào cuộc sống.
3.2.2.2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND huyện
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
Tiếp tục nghiên cứu, rà soát để hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền,
trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện. Kiện toàn tổ chức bộ
máy, phương thức làm việc của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện. Việc
kiện toàn tổ chức bộ máy không chỉ là việc sắp xếp, thành lập lại các cơ quan đó một
cách cơ học (giảm hoặc thu gọn về mặt số lượng) mà phải chú ý đổi mới cả cơ cấu tổ
chức bên trong một cách khoa học, hợp lý đảm bảo gọn nhẹ, thống nhất và vận hành
thông suốt, hiệu quả.
Về phương thức làm việc của các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện cần phân công công việc theo nguyên tắc không chồng chéo,
thống nhất, thông suốt toàn ngành, toàn lĩnh vực. Gắn liền với phân công phải tăng
cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có liên quan theo quy trình chặt chẽ.
- Nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức huyện
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức. Xây dựng kế hoạch đào tạo cả ở tầm ngắn hạn và dài hạn đảm bảo
đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng, gắn với nhu cầu và khả năng sử dụng cán bộ,
công chức trước mắt cũng như lâu dài. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật và đạo đức, ý thức trách nhiệm cho cán bộ, công chức.
Có cơ chế đánh giá, phân loại chất lượng cán bộ, công chức hợp lý. Đánh giá
phải dựa trên năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ chứ không phải đánh giá chung
chung, cả nể, hình thức. Quan tâm tới các yếu tố đầu vào khi tuyển dụng công chức
vào làm việc trong bộ máy của chính quyền huyện.
tiện ích và nhân rộng việc sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong phát hành văn
bản....
Các địa phương cần xây dựng hệ thống mạng cơ sở dữ liệu để phục vụ quản lý
hành chính; triển khai đồng bộ tin học hóa xuống tận chính quyền các xã, thị trấn,
quan tâm cập nhật dữ liệu trên trang thông tin điện tử của huyện, đảm bảo thông tin
đăng tải đầy đủ, dễ tìm kiếm và dễ tiếp cận. Thường xuyên tổ chức tập huấn về kỹ
năng, nghiệp vụ cho những người trực tiếp sử dụng các phần mềm có ứng dụng công
nghệ thông tin. Bố trí công chức có chuyên ngành đào tạo chuyên về công thông tin,
quản trị mạng thường xuyên hướng dẫn, cập nhật những kiến thức mới cho cán bộ,
công chức trong huyện.
Các địa phương có thể triển khai mô hình thành lập trung tâm hành chính công
của huyện với chức năng là đầu mối tập trung thực hiện việc hướng dẫn thủ tục hành
chính; tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá
nhân, tổ chức theo quy định; tham gia đề xuất các giải pháp nhằm cải cách thủ tục
hành chính, hiện đại hóa hành chính.
23