Chuyển biến kinh tế, xã hội huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ năm 1999 đến năm 2013 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRỊNH VĂN THẮNG

CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM 2013

Chuyên ngành: Lịch sử việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Minh

Thái Nguyên - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa được công bố.

Người thực hiện

Trịnh Văn Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTn





Lời cam đoan............................................................................................................ i
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục các bảng, biểu đồ ................................................................................... iv
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt. .......................................................................... v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1 TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TIÊN DU TRƯỚC NĂM
1999 .......................................................................................................................10
1.1 Khái quát về huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh .................................................10
1.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên.............................................................10
1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên chính .............................................................14
1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .............................................................................18
1.2.1. Đặc điểm kinh tế ................................................................................18
1.2.2. Đặc điểm xã hội .................................................................................19
1.3. Tình hình kinh tế, xã hội huyện Tiên Du trước năm 1999 ...........................23
1.3.1. Tình hình kinh tế ................................................................................23
1.3.2. Tình hình xã hội .................................................................................29
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................34
Chương 2 CHUYỂN BIẾN KINH TẾ HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM 2013 ..........................................................................36
2.1. Bối cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng bộ địa phương ...........................36
2.1.1. Bối cảnh lịch sử .................................................................................36
2.1.2. Chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tiên Du....................38
2.2. Chuyển biến về kinh tế của huyện Tiên Du từ năm 1999 đến năm 2013 ...............40
2.2.1. Trong cơ cấu kinh tế ..........................................................................40
2.2.2. Trong công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ..........................................47
2.2.3. Trong thương mại, dịch vụ và du lịch .................................................53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.1-Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Tiên Du giai đoạn

2005-

2013...............................................................................................................45
Bảng 2.2- Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Tiên Dugiai đoạn 2005 - 2013. ........51
Bảng 2.3- Số cơ sở, lao động, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụthương mại - du lịch huyện Tiên Du giai đoạn 2005 - 2013 ............................57
Bảng 2.4- GTSX nông - lâm nghiệp - thủy sản huyện Tiên Du giai đoạn 2005 2013 ...............................................................................................................64
Bảng 3.1- Biến động dân số huyện Tiên Du 2000 - 2006 ........................................72
Bảng 3.2-Thu nhập bình quân đầu người huyện Tiên Du giai đoạn 2005 - 2013 .....76
Bảng 3.3- Số trường, số lớp, số học sinh huyện Tiên Du năm 2013 ........................79
Bảng 3.4- Một số chỉ tiêu về y tế huyện Tiên Du từ năm 2000 đến năm 2007. ........86
Biểu đồ 2.1- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tiên Du, từ năm 2000 - 2013 ........47
Biểu đồ 2.2- Cơ cấu (%) giá trị sản xuất công nghiệp huyện Tiên Du, giai đoạn
2005 - 2013 ....................................................................................................53
Biểu đồ 2.3- Giá trị lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ huyện Tiên Du, từ
năm 2000 - 2013.............................................................................................58
Biểu đồ 2.4- Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - hủy sản huyện Tiên Du, từ năm
2000 - 2013 ....................................................................................................66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv






Khu công nghiệp

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

KHKT

Khoa học - kĩ thuật

KHKT

Khoa học - kĩ thuật

NXB

Nhà xuất bản

TDTT

Thể dục thể thao

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

vậy, tất cả các quốc gia, dân tộc đều tìm cho mình một con đường phù hợp để phát
triển đi lên cùng thời đại.
Đại thắng mùa Xuân 1975 với đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Cách mạng nước ta
chuyển sang thời kì mới - thời kì độc lập, thống nhất và đi lên CNXH. Trong 10
năm đầu (1976 - 1986) cả nước đi lên CNXH, nhân dân ta đã phải đối mặt với
muôn vàn khó khăn, thách thức: Các thế lực thù địch tiến hành bao vây cấm vận
một nước Việt Nam còn mang đầy mình vết thương chiến tranh, lại phải gồng
mình gánh chịu vết thương mới do hai cuộc chiến tranh biên giới gây ra. Trong
khi đó, cả nước thực hiện nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH với một xuất phát
điểm thấp, trình độ tổ chức, quản lí kinh tế, xã hội còn nhiều hạn chế. Việc thực
hiện 2 kế hoạch Nhà nước 5 năm do Đại hội IV (12/1976) và Đại hội V (3/1982)
của Đảng đề ra, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, song khó khăn
gặp phải cũng không nhỏ, chủ yếu do yếu kém, sai lầm trong chủ trương, chính
sách lớn và việc chỉ đạo thực hiện, dẫn đến tình trạng đất nước lâm vào khủng
hoảng nghiêm trọng, nhất là về kinh tế - xã hội. Để thoát khỏi tình trạng đó, Việt
Nam cần phải có những bước đi mang tính đột phá.
Từ ngày 15 đến 18/12/1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần VI được tổ chức tại
Hà Nội. Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, chủ trương phát
triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần; trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò
chủ đạo: “Nhiệm vụ cải tạo XHCN đặ ra cho chặng đường đầu tiên là kinh tế
XHCN với khu vực quốc doanh làm nòng cốt, phải giành được vai trò quyết định
trong nền kinh tế quốc dân” [12, tr. 59]. Kinh tế địa phương được ví như tế bào
sống của nền kinh tế quốc gia. Do vậy, việc đầu tư phát triển kinh tế địa phương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1



tế, xã hội ở huyện Tiên Du từng bước đổi thay, đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân ngày càng được nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

2




Bên cạnh những thành tích, ưu điểm, công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế - xã hội ở huyện Tiên Du trong thời kì sau ngày tái lập vẫn còn bộc lộ những hạn
chế, yếu kém, bất cập cần được tổng kết rút kinh nghiệm để có những giải pháp
đúng đắn, phù hợp nhằm đưa huyện phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
Nghiên cứu sự chuyển biến kinh tế, xã hội huyện Tiên Du từ năm 1999 đến
năm 2013 chính là nhằm làm rõ những thành tựu, hạn chế trong quá trình vận dụng
đường lối đổi mới của Đảng; thấy được sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo của Đảng
bộ và chính quyền địa phương. Mặt khác, là một giáo viên giảng dạy bộ môn Lịch
sử, tôi nhận rõ trách nhiệm tìm hiểu và giáo dục cho các thế hệ học trò của mình
niềm tự hào về quê hương, đất nước. Thông qua việc nghiên cứu đề tài, tôi mạnh
dạn nêu lên một số giải pháp phát triển kinh tế, xã hội. Đây có thể là những gợi ý để
các cấp chính quyền địa phương bổ sung, hoàn thiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã
hội trong tương lai.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn vấn đề “Sự chuyển biến
kinh tế, xã hội huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ năm 1999 đến năm 2013” làm đề
tài Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lịch sử.
Đề tài sẽ là một nguồn tư liệu quan trọng góp phần vào việc nghiên cứu,
biên soạn và giảng dạy lịch sử địa phương vì đề tài đã đi sâu nghiên cứu những
chuyển biến trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện, làm nổi bật
truyền thống lịch sử, văn hóa của nhân dân Tiên Du trong quá khứ và hiện tại.
Đề tài góp phần tập hợp tự liệu, cung cấp cho một nguồn tư liệu cần thiết,

triển của Việt Nam trong công cuộc đổi mới, coi đổi mới là đòi hỏi bức thiết của
chính sách dân tộc và sự phát triển của đất nước; những thành tựu bước đầu của
công cuộc đổi mới, những bài học và triển vọng; nguồn lực con người - yếu tố quyết
định đối với việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh, củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc XHCN…
Trong tập giáo trình Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay (Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội - 2000) và Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay - Những vấn đề lí luận và
thực tiễn của CNXH ở Việt Nam (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội - 1998), PGS.TS
Trần Bá Đệ đã nêu bật bối cảnh đất nước, nền tảng kinh tế-xã hội Việt Nam khi tiến
hành công cuộc xây dựng CNXH, chủ trương, quan điểm, đường lối đổi mới của
Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế, chính trị, xã hội; coi đổi mới là đòi hỏi cấp
thiết có ý nghĩa sống còn đối với CNXH của nước ta; những thành tựu và hạn chế
trong bước đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Bộ kỉ yếu Việt Nam trong thế kỉ XX do Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội ấn
hành, gồm nhiều công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước đã làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4




nổi bật những chuyển biến kinh tế - xã hội - văn hóa - chính trị của Việt Nam trong
thế kỉ XX, nhất là công cuộc đổi mới toàn diện đất nước cuối thế kỉ XX.
Về tình hình kinh tế, xã hội huyện Tiên Du, trong các chỉ thị, nghị quyết của
Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, các văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Tiên Du lần thứ XIV,
XV, XVI và một số tài liệu khác, những thành tựu, tiến bộ và cả những khó khăn,
hạn chế, yếu kém trong quá trình thực hiện hiện công cuộc đổi mới của địa phương
đã được đánh giá nghiêm túc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề ra chủ trương,
đường lối phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong các giai đoạn tiếp theo.

lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thúy Hường: Đánh giá tình hình thực
hiện qui hoạch sử dụng đất huyện Tiên Du giai đoạn 2000 - 2010, đã đề cập đến
hiện trạng sử dụng đất của huyện.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Xuân: Cuộc vận động khuyến học,
khuyến tài ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh(2001 - 2007), có đề cập đến tình hình
giáo dục của huyện Tiên Du từ năm 2001 - 2007.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Phương Mai: Phát triển nguồn nhân lực
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn ở Bắc Ninh, có đề cập
đến thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ở huyện Tiên Du.
Luận án Tến sĩ của tác giả Nguyễn Sỹ: Quá trình CNH - HĐH nông nghiệpnông thôn tỉnh Bắc Ninh từ 1986 - nay. Thực trạng, kinh nghiệm, giải pháp.Có đề
cập đến tình hình thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn huyện Tiên Du từ
1999 - 2007.
Hệ thống niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Phòng
Thống kê huyện Tiên Du từ năm 1986 đến năm 2013 đã phản ánh được tình
hình kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du hằng năm trên tất cả các lĩnh vực: công
- nông - lâm - thủy sản, văn hóa - giáo dục…Tuy nhiên, đó chỉ là những thống
kê số liệu rời rạc, lẻ tẻ mang tính chất tin tức, thời sự chưa thành một hệ thống.
Nhìn chung, những tư liệu trên đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề về chuyển
biến kinh tế-xã hội của đất nước, tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Tiên Du nói
riêng, ở những khía cạnh khác nhau đã đề cập được vấn đề đổi mới là bức thiết, là
sự sống còn của Quốc gia, dân tộc; phản ánh những thành tựu bước đầu của công
cuộc đổi mới đất nước; nêu bật được các giai đoạn lịch sử, truyền thống lịch sử văn hóa, khái quát được tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du, những thành tựu
và hạn chế. Song, cho đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về sự
chuyển biến kinh tế, xã hội huyện Tiên Du từ khi tái lập đến nay (1999 - 2013).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6



Đảng - Nhà nước về kinh tế, xã hội; các chỉ thị, nghị quyết, các báo cáo tổng kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7




của Huyện ủy và UBND huyện Tiên Du từ 1999 - 2013; các tập Niên giám thống
kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Phòng Thống kê huyện Tiên Du…cùng các
công trình nghiên cứu, sách báo, tạp chí… về những vấn đề thuộc phạm vi nghiên
cứu của đề tài.
Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác khoa học và làm phong phú hơn nội
dung của Luận văn, tác giả còn sử dụng các nguồn tư liệu thu thập được thông qua
các đợt khảo sát thực tế tìm hiểu những vấn đề về xây dựng và phát triển của huyện
Tiên Du tại các KCN, các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện; gặp gỡ phỏng vấn các cụ già cao tuổi, các cá nhân tiêu biểu có nhiều thành
tích xuất sắc trong xây dựng phát triển kinh tế tại địa phương để có thêm thông tin
bổ sung, thẩm định cho các tài liệu lưu trữ.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để tái hiện quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Tiên Du từ
1999 đến 2013, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp
logic, thông qua việc sử dụng các phương pháp chuyên ngành (diễn tiến theo
các giai đoạn, các lĩnh vực), phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu để khôi
phục lại tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở huện Tiên Du từ năm 1999 2013.
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tìm ra sự tác động giữa sự
chuyển biến kinh tế đến sự chuyển biến xã hội trong thời kì tiến hành CNH, HĐH ở
huyện Tiên Du, để từ đó rút ra nhận xét, kết luận khái quát.
- Ngoài ra, tác giả cũng kết hợp sử dụng phương pháp phỏng vấn điều tra xã hội
học, thống kê, so sánh, để chọn lọc, bổ sung tư liệu làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.

Chương 1

TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TIÊN DU TRƯỚC NĂM 1999
1.1 Khái quát về huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
1.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên
Bắc Ninh - Kinh Bắc, mảnh đất địa linh nhân kiệt, cái nôi ra đời của thiên
anh hùng ca Ông Gióng - một mô hình anh hùng cứu nước điển hình mà mọi người
Việt Nam hôm nay vẫn rất đỗi xúc động, tự hào:
Ngựa sắt linh thiêng lừng đất Bắc
Giáo thần khua trỏ vững trời Nam
Phật Tích rồng bay điềm sinh thánh
Vũ Ninh voi thúc sáng công thần.
Mảnh đất Bắc Ninh là nơi phát tích vương triều Lý - một vương triều giỏi võ
công, văn trị, định đô Thăng Long và khai mở nền Văn minh Đại Việt.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía tây và tây nam giáp thủ
đô Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải
Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh Bắc Ninh
thuộc vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh
- Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội Hải Phòng - Quảng Ninh.
Tiên Du là một vùng đất cổ, có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời. Ngược
dòng lịch sử, trở về thời các vua Hùng dựng nước, Tiên Du nằm trong bộ Vũ Ninh vùng đất trù phú của nước Văn Lang xưa. Khi Thục Phán chinh phục nước Văn
Lang lập ra nước Âu Lạc thì cư dân Việt cổ ở vùng Tiên Du đã đóng góp một phần
quan trọng trong việc xây đắp Loa thành.
Thời Bắc thuộc, Tiên Du nằm trong địa vực của huyện Long Biên. Đời nhà
Hán đô hộ, Tiên Du nằm trong quận Giao Chỉ; đời Nam Tấn là châu Vũ Ninh; đời
Đường là châu Long.
Thời kì đất nước độc lập tự chủ, lịch sử đã đặt tên Tiên Du - phản ánh một
vùng đất vừa kì vĩ vừa lãng mạn. Sách Đại Việt sử kí ghi: “Tên của huyện Tiên Du
được bắt nguồn từ tên của núi Tiên Du thuộc làng Phật Tích và tồn tại từ thời Trần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

như trước khi hợp nhất (10/1962) và hoạt động theo đơn vị hành chính mới kể từ
ngày 1/1/1997.
Ngày 10/12/1998, Chính phủ ra Nghị định số 10/NĐCP thành lập thị trấn
Lim. Ngày 9/8/1999, Chính phủ ra Nghị định số 68/NĐCP tách huyện Tiên Sơn
thành huyện Tiên Du và huyện Từ Sơn. Huyện Tiên Du được tái lập, huyện lị đặt tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11




thị trấn Lim. Huyện Tiên Du gồm 13 xã và 1 thị trấn: Đại Đồng, Tri Phương, Hoàn
Sơn, Phật Tích, Việt Đoàn, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Tân Chi, Lạc Vệ, Hiên Vân,
Liên Bão, Nội Duệ, Phú Lâm và thị trấn Lim.
Như vậy, sau nhiều lần phân định địa giới hành chính, huyện Tiên Du vẫn
giữ nguyên tên gọi từ thời cổ và khá ổn định về các đơn vị hành chính; chỉ có 2
xã Trung Mầu và Phù Đổng cắt về huyện Gia Lâm-Hà Nội (1961), xã Võ Cường
cắt về thị xã Bắc Ninh (1985), xã Khắc Niệm và xã Hạp Lĩnh cắt về thành phố
Bắc Ninh (2007).
Huyện Tiên Du ngày nay là một trong 8 đơn vị hành chính trực thuộc
tỉnh Bắc Ninh; có tọa độ địa lí giới hạn từ 20005’30’’ đến 21011’ vĩ Bắc và từ
105058’15’’ đến 106006’30’’ kinh Đông. Nằm ở khu vực Tây Nam tỉnh Bắc
Ninh, huyện Tiên Du cách trung tâm tỉnh 5km, cách thủ đô Hà Nội 25km; phía
bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong, phía nam giáp huyện Thuận
Thành, phía đông giáp huyện Quế Võ, phía tây giáp thị xã Từ Sơn [97, tr.7].
Huyện Tiên Du có tổng diện tích tự nhiên là 9.568,65 ha, chiếm 11,63%
diện tích tự nhiên của tỉnh; trong đó đất nông nghiệp là 5.346,75 ha, chiếm 55,87%
chủ yếu là đất trồng lúa với diện tích là 4.394,66 ha chiếm 45,92 % diện tích tự
nhiên; nuôi trồng thủy sản diện tích là 493,74 ha, chiếm 5,16 % diện tích tự nhiên;

rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Tiên Du nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia thành hai mùa rõ
rệt: Mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình
từ 125,2 mm (tháng 10) đến 283,3 mm (tháng 5), chiếm khoảng 86,64% lượng mưa
cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, với lượng
mưa trên tháng biến động từ 11,6 đến 82,9 mm. Số giờ nắng trung bình các
tháng/năm khoảng 139,32 giờ, nhiệt độ trung bình dao động từ 23,40C đến 29,90C.
Độ ẩm không khí trung bình/năm khoảng 84%, trong đó tháng có độ ẩm lớn nhất
khoảng 88% (tháng 3), tháng có độ ẩm thấp nhất khoảng 70% (tháng 12). Hằng năm
có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) và gió
mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) mang theo hơi ẩm và mưa rào [97, tr.8].
Nhìn chung, Tiên Du có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, nhưng cũng có nhiều bất lợi như nắng nóng, lạnh, khô hạn và lượng mưa
phân bố không đều giữa các mùa, nhất là mưa lớn tập trung theo mùa thường làm
ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho thâm canh tăng vụ, mở rộng
diện tích canh tác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

13




1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên chính
* Tài nguyên nước: Huyện Tiên Du chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn
sông Đuống và các sông ngòi kênh rạch chảy qua địa bàn. Trong đó, sông Đuống có
lưu lượng chảy vào mùa mưa là 305,73 m3/s và mùa khô là 728 m3/s với tổng lượng
nước bình quân hằng năm khoảng 31,6 tỉ m3. Mức nước cao nhất tại bến Hồ là 9,64
m, chênh từ 4-5m so với mặt ruộng; mức thấp nhất là 0,19 m, thấp hơn mặt ruộng 34 m [96,tr.10]. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có hệ thống sông ngòi khá dày đặc
với lượng nước dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu.

thấp. Tuy nhiên, do được bồi đắp thường xuyên nên đất vẫn có độ phì khá cao, thích
hợp cho trồng các loại cây lúa, ngô, khoai, mía, rau, đậu.
- Đất không được bồi tụ của hệ thống sông Hồng (Ph) có diện tích 609,63 ha,
chiếm 6,37% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở các xã Đại Đồng, Tri
Phương, Minh Đạo, Tân Chi. Loại đất này hình thành ở địa hình cao hơn so với đất
trên; thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, ít chua, chất dinh dưỡng trung
bình. Đất này có khả năng thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích vụ đông.
- Đất phù sa của hệ thống sông Hồng (Phg) có diện tích 3.331,94 ha, chiếm
34,82% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở hầu hết các xã, có thành phần cơ
giới từ thịt trung bình đến nặng, chua có hàm lượng bùn và đạm khá, thích hợp cho
trồng lúa nước và vụ đông.
- Đất phù sa của hệ thống sông Hồng (Phf) có diện tích 686,54 ha, chiếm
7,17% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở các xã Hoàn Sơn, Liên Bão, Phú
Lâm, Việt Đoàn, Lạc Vệ. Loại đất này hình thành ở địa hình cao hơn các loại đất
phù sa khác, có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ, chua vừa có thể thâm
canh tăng vụ các loại cây vụ đông.
- Đất phù sa của hệ thống sông Thái Bình (Pg) có diện tích 762,07 ha, chiếm
7,96% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố chủ yếu ở xã Phú Lâm, đất có địa
hình thấp thích hợp với cây lúa nước.
- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Thái Bình (Pf) có diện tích
321,61 ha, tập trung ở xã Phú Lâm, ở địa hình cao có thể thâm canh tăng vụ.
- Đất phù sa ủng nước có diện tích 35.402 ha, chiếm 3,7% diện tích tự nhiên toàn
huyện, phân bố ở xã Phú Lâm, Phật Tích, Nội Duệ; ở địa hình thấp thường bị úng nước
sau khi mưa, thích hợp cho cây lúa nước và nuôi trồng thủy sản.
- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ có diện tích 572,4 ha, chiếm 5,98% diện
tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở xã Hoàn Sơn, thành phần cơ giới thô, nghèo sét,
màu xám trắng, độ phì thấp, phù hợp với cây ăn quả lưu niên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

15

Cảnh Hưng, Tri Phương, Minh Đạo, Tân Chi. Bên cạnh đó, trên địa bàn huyện còn
có trữ lượng cát ở các xã ven đê tuy không nhiều, nhưng cũng góp phần phát triển
ngành vật liệu xây dựng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

16




Ngoài các nguồn tài nguyên thiên nhiên, huyện Tiên Du còn có tài nguyên
nhân văn và du lịch rất đặc biệt. Đây là vùng đất có lịch sử, văn hiến lâu đời nằm
trong cái nôi của nền Văn minh Đại Việt, có truyền thống khoa bảng nổi tiếng.
Trong lịch sử khoa cử thời phong kiến, Tiên Du có 42 vị đại khoa, như Vũ Mộng
Nguyên, lưỡng quốc Trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo…
Theo các huyền thoại, Tiên Du là nơi có danh thắng đẹp tới mức các nàng
tiên thường xuống du ngoạn. Mỗi dòng sông, quả núi nơi đây đều chứa đựng các
huyền thoại giàu chất trữ tình, tạo nên một Tiên Du - vùng đất kì vĩ và lãng mạn với
truyền thống lịch sử văn hóa đặc sắc hiếm có.
Tiên Du có 132 di tích lịch sử - văn hóa được bảo tồn, trong đó có 23 di tích
xếp hạng Quốc gia; tiêu biểu như chùa Phật Tích (Vạn Phúc Tự) nằm dưới chân núi
Lạn Kha (Rìu mục) - nơi du nhập và khởi phát của Phật giáo Việt Nam, thời Trần
còn là trung tâm đào tạo và tuyển chọn nhân tài cho Đại Việt. Đến nay, trong chùa
còn bảo tồn được nhiều tư liệu quý như tượng Phật A Di Đà thời Lý (thế kỉ XI),
năm 2012 được xếp hạng là Bảo vật Quốc gia. Cùng với chùa Phật Tích, Tiên du
còn có một hệ thống các Chùa làng, Đền, Đình rất phong phú, đặc sắc.
Tiên Du có những làng nghề truyền thống nổi tiếng, như trồng cây cảnh ở
Phú Lâm, làm mành, làm nón ở Vĩnh Phục (Phú Lâm), dệt lụa ở Đình Cả (Nội
Duệ)… Sách Kinh Bắc phong thổ kí quốc sự có ghi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status