Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN HUYỆN SS, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ

:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI, 2015


ii


MỤC LỤC

MỤC LỤC...............................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................vi
DANH MỤC BẢNG...............................................................................vii


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

3

PHẦN

II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ...........................................4

2.1 Cơ sở lý luận

4

2.1.1 Một số khái niệm

4

2.1.2 Những nội dung chủ yếu về hoạt động vay vốn để giải quyết việc làm cho
thanh niên

10

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay

15

3.1.2 Tình hình chung về thanh niên huyện Ss

35

3.1.3 Khái quát các chương trình tín dụng đang thực hiện tại Ngân hàng CSXH
huyện Ss và tổ chức hoạt động

39

3.2 Phương pháp nghiên cứu

41

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

41

3.2.2 Phương pháp phân tích

41

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

42

PHẦN

IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................42


4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết
việc làm cho thanh niên huyện Ss, TP Hà Nội

74

4.3.1 Chủ trương, định hướng, chính sách

74

4.3.2 Những giải pháp cụ thể

75

PHẦN

V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................83

5.1 Kết luận

83

5.2 Kiến nghị

84

5.2.1 Đối với Nhà nước

84



CBQL

Cán bộ quản lý

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNVC- LĐ

Công nhân viên chức, lao động

CSXH

Chính sách xã hội

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Gia tăng sản xuất

HĐND và UBND

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

HĐQT


TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

TNCS

Thanh niên cộng sản

TP

Thành phố

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vi


DANH MỤC BẢNG

STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1 Thời hạn cho vay.....................................................................13

Bảng 4.13 Mô tả việc làm mới được tạo nguồn vốn vay .......................63
trong một số lĩnh vực ..............................................................................64
Bảng 4.14 Vốn vay tác động đến ngày công lao động............................65
Bảng 4.15 Thu nhập của thanh niên trước và sau khi sử dụng vốn vay..66
Bảng 4.16 Quy mô sản xuất trước và sau khi sử dụng vốn vay..............67
Bảng 4.17 Khảo sát trình độ học vấn của thanh niên tại 3 xã
(Bắc Phú, Thanh Xuân, Tân Minh) ............................................68
Bảng 4.18 Đánh giá của hộ về nguồn cung cấp vốn...............................70

viii


DANH MỤC HỘP

STT

Tên hộp
Trang
Hộp 4.1 Ý kiến của Ngân hàng CSXH về thời hạn cho vay
vốn.......................................................................................51
Hộp 4.2 Ý kiến của người vay về hiệu quả của nguồn vốn
vay.......................................................................................53
Hộp 4.3 Ý kiến của người vay về nhu cầu vốn vay.............55
Hộp 4.4 Ý kiến của người vay vốn phát triển nghề.............57
Hộp 4.5 Ý kiến đánh giá tình hình hoàn trả vốn vay...........58
Hộp 4.6 Tác động của vốn vay đến tạo việc làm cho thanh
niên......................................................................................64
Hộp 4.7 Lí do không muốn vay vốn....................................70
Hộp 4.8 Công tác phối hợp giữa các hội đoàn thể trong giải
quyết

cho thanh niên địa phương (Trung ương Đoàn, 2013).
Huyện Ss với tỷ lệ thanh niên chiếm khoảng 1/3 dân số, là lực lượng có trình
độ học vấn cao, bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo. Tuy nhiên, trước những
biến động phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, sự tác động từ mặt trái của cơ chế
thị trường, trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, thanh niên càng mong muốn được tạo điều kiện để phát huy hơn vai
trò của mình trong các hoạt động kinh tế, giải quyết việc làm (Huyện đoàn Sóc Sơn,
2012). Do đó công tác hỗ trợ cho thanh niên phát triển kinh tế nói chung và hỗ trợ
vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội ủy thác qua Đoàn Thanh niên có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc hỗ trợ giải quyết việc làm đối với thanh niên Sóc Sơn hiện

1


nay. Tuy nhiên, công tác này của tổ chức Đoàn Thanh niên có phát huy được hiệu
quả hay không phụ thuộc đáng kể vào chính sách, cơ chế quản lý của hệ thống tổ
chức Đoàn, chính quyền huyện, các cơ quan chức năng và việc sử nguồn vốn vay của
đoàn viên, thanh niên.
Từ những vấn đề đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có
hệ thống vấn đề chính sách, cơ chế quản lý, tình hình sử dụng nguồn vốn vay,
chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vốn vay từ Ngân hàng
chính sách xã hội để giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Ss, thành phố Hà
Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội
để giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Ss, thành phố Hà Nội, đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn vay và sử dụng vốn vay từ

hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên?
- Thực trạng sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm
cho thanh niên tại huyện Ss, TP Hà Nội như thế nào?
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc
làm cho thanh niên?

3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về thanh niên
Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học
về định nghĩa thanh niên. Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau:
Triết học, tâm lý học, xã hội học, khoa học thể chất…
Theo giáo sư tiến sỹ Côn người Nga (1998) đã cho một định nghĩa về thanh
niên là một tầng lớp nhân khẩu – xã hội được đặc trưng bởi một độ tuổi xác định,
với những đặc tính tâm lý xã hội nhất định và những đặc điểm cụ thể của địa vị xã
hội. Đó là một giai đoạn nhất định trong chu kỳ sống và các đặc điểm nêu trên là có
bản chất xã hội – lịch sử, tuỳ thuộc vào chế độ xã hội cụ thể, vào văn hoá, vào
những quy luật xã hội hoá của xã hội đó.
Theo Luật Thanh niên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua tại kỳ họp thứ 8, khóa XI nêu “Thanh niên quy định trong Luật này là
công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” đây là có đủ tố chất của
người lớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đó thanh niên có đầy đủ những
điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội
đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi
mới đất nước.

hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội.
- Người có việc làm
Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có thời
gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm,
ở nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nước ta mức chuẩn này là 8
giờ. Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo không có việc làm vì các lý do bất
khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học có hưởng lương,
nhưng trước đó họ đã có một công việc nào đó với thời gian thực tế làm việc không ít
hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm và họ sẽ tiếp tục trở lại làm
việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn được tính là người có việc làm.
Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm của người
được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra. Người có việc làm chia thành
hai nhóm: Người đủ việc làm và người thiếu việc làm (Luật việc làm, 2013).
- Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo
lớn hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc có số giờ làm
việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với người làm
các công việc nặng nhọc, độc hại (Luật việc làm, 2013).

5


- Người thiếu việc làm: Là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ
tham khảo dưới 36 giờ, hoặc ít hơn giờ chế độ quy định đối với các công việc
nặng nhọc, độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc
làm (Luật việc làm, 2013).
2.1.1.3 Quỹ quốc gia về giải quyết việc làm
Tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính
phủ quy định: Vốn cho vay của Quỹ quốc gia để giải quyết việc làm (gọi là Quỹ
cho vay giải quyết việc làm) được dùng để cho vay hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm tạo

đầu tư “Hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm và lập Quỹ giải
quyết việc làm địa phương”.
Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH đã có văn bản số 120 Ngân hàng CSXH KHNV ngày 07/3/2002 “Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn để giải quyết việc làm”.
Các văn bản bổ sung sửa đổi về nghiệp vụ cho vay này gồm có: văn bản số 215/
NHCS - KHNV ngày 10/4/2003 và văn bản số 741/NHCS-KHNV ngày 02/7/2003.
Ngày 02/7/2003, Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH ban hành văn bản số
120A hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn để giải quyết việc làm thay thế văn bản số
120 ngày 07/3/2003.
Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ - TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT- BLĐTBXH – BTC -BKHĐT
ngày 09/12/2005 của liên Bộ LĐTB&XH - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về “Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005
của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc
gia về việc làm”.
Ngày 15/02/2006, Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH đã ban hành văn bản số
321 về “Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về
việc làm” thay thế công văn số 120A ngày 02/7/2003.
Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc
làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg.
Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 14) ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của

7


Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ

8


Đối với hộ gia đình:
- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.
- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới:
- Có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình
ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận.
* Sử dụng vốn vay
- Mua sắm vật tư, thiết bị, mở rộng nhà xưởng, phương tiện vận tải, phương
tiện đánh bắt thuỷ, hải sản nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh.
- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi thanh toán các dịch vụ
phục vụ sản xuất, kinh doanh.
* Mức cho vay
Mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của
từng cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình nhưng không quá mức cho vay tối đa
theo quy định sau:
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: mức cho vay không quá 500 triệu
đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới.
- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng.
* Thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay của chương trình tuỳ thuộc vào đối tượng vay vốn mà xác
định có thể là cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn.
* Phương thức cho vay.
- Đối với hộ gia đình nếu dự án xin vay thuộc nguồn vốn do UBND cấp
tỉnh hoặc các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý thì áp dụng
phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội thông qua
các tổ tiết kiệm và vay vốn. Nếu dự án xin vay thuộc nguồn vốn do Hội người mù
quản lý thì Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay trực tiếp thông qua các dự án
hoặc dự án nhóm hộ.

không vượt quá số tiền đã được phê duyệt trên Hợp đồng tín dụng.
* Đối với dự án đã được duyệt nhưng không giải ngân được Ngân hàng
CSXH địa phương có văn bản báo cáo ngay với cơ quan ra quyết dịnh cho vay, nêu
rõ lý do.
2.1.2 Những nội dung chủ yếu về hoạt động vay vốn để giải quyết việc làm cho

10


thanh niên
2.1.2.1 Đối tượng được vay vốn
a. Chủ hộ là đoàn viên thanh niên
b. Hộ gia đình có đoàn viên thanh niên
2.1.2.2 Điều kiện vay vốn
a. Đối với chủ hộ là đoàn viên thanh niên
- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
- Dự án phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ quan
thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận;
- Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm
cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của
Ngân hàng CSXH.
b. Đối với hộ gia đình có đoàn viên thanh niên
- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;
- Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương
trình ở địa phương nơi thực hiện dự án;
- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.
Lưu ý: Đối với nguồn vốn do Tổng LĐLĐ quản lý thì hộ gia đình được vay vốn
phải có đủ những điều kiện sau: Hộ gia đình phải là gia đình công nhân, viên chức, lao
động (CMVC-LĐ) đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:

dự án nhưng mức cho vay mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng.
- Đối với nguồn vốn do Tổng LĐLĐVN quản lý: Mức cho vay cao nhất
đối với hộ gia đình cũng không vượt quá 20 triều đồng và thấp nhất không dưới
5 triệu đồng.
2.1.2.5 Lãi suất cho vay
- Từ ngày 01/01/2006, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng. Riêng lãi suất cho
vay cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật thực hiện theo Quyết định số
51/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở
SXKD dành riêng cho người lao động là người tàn tật.
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay (áp dụng cho
dự án vay kể từ 01/01/2006).
2.1.2.6 Thời hạn cho vay

12


Bảng 2.1 Thời hạn cho vay
Đến 12 tháng

Trên 12 – 24 tháng

- Chăn nuôi gia
súc, gia cầm;
- Trồng cây lương
thực, hoa màu có
thời gian sinh
trưởng dưới 12
tháng;
- Dịch vụ, kinh
doanh nhỏ.

nhỏ, ngư cụ nuôi trồng,
đánh bắt thuỷ, hải sản;
- Chăm sóc cải tạo vườn
cây ăn trái, cây công
nghiệp.
(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội)

2.1.2.7 Quy định về hồ sơ, thẩm định và phê duyệt các khoản vay
+ Xây dựng dự án vay vốn
Các đối tượng khách hàng khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án trình
bầy rõ mục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng
mục đích, thu hút số lao động việc làm cụ thể.
- Đối với cơ sở SXKD: Chủ cơ sở SXKD là chủ dự án phải xây dựng dự án
theo mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư 14.
- Đối với hộ gia đình: Chủ hộ là chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu 1b
ban hành kèm theo Thông tư 14, cụ thể:
Đối với các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhó hộ gia đình):
người vay vốn phải làm đơn xin tham gia dự án theo mẫu 02 ban hành kèm theo
Thông tư 14 gửi chủ dự án (là người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính
quyền hoặc đại diện cơ quan thực hiện chương trình).
- Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án thì người vay phải làm chủ dự án

13


+ Thẩm định dự án vay vốn
Ngân hàng CSXH địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc ủy
thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm
các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự án theo quy định:

hội, tổ chức xã hội

quan cấp dưới thẩm định và phê duyệt,

quản lý

như đối với mức vay đến 100 triệu)
(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội)
+ Thời hạn thẩm định và phê duyệt
- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy

đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thực hiện chương trình hoặc Ngân hàng CSXH có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ cho vay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.
- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ trình duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án, nếu không ra
Quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng CSXH thông báo cho người vay.

14


2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay
2.1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Trình độ, tay nghề
Thanh niên nông thôn có trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật thấp hơn
so với mức chung của cả nước. Có trên 60% lao động nông thôn chưa qua trường
lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 10% lao động nông thôn chưa tốt
nghiệp tiểu học trở xuống đang làm việc vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp,
tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm là rất khó; lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp
truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ đã hạn chế tính chủ động,

nghiệp nên năng suất và sản lượng không cao (Trung ương Đoàn, 2012).
Họ là những người trẻ tuổi: Thanh niên là những người trong độ tuổi từ 15 30 tuổi, độ tuổi xung mãn nhất của cuộc đời mỗi con người. Vì vậy họ sẵn sàng lao
động và tiếp thu những ngành nghề mới nếu được đào tạo. Bên cạnh đó do tuổi còn
ít nên thanh niên còn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh do đó dễ dẫn
đến thất bại trong sản xuất, kinh doanh. Từ đó họ dễ nảy sinh tâm trạng chán nản.
Vì vậy trong các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên cần phải thận trọng nếu
không sẽ dẫn đến phản tác dụng (Thành đoàn Hà Nội, 2012).
Thanh niên dễ tiếp thu cái mới: Thanh niên có trình độ học vấn ngày càng
cao hơn trước, thông minh nhanh nhạy hơn, có năng lực tiếp cận và sáng tạo
công nghệ mới tích cực đi trước đón đầu trong mọi lĩnh vực. Đa số thanh niên
tích cực học tập, tự khẳng định bản thân. Do vậy cần xây dựng những mô hình,
phương thức tiên tiến cho thanh niên học tập góp phần tạo việc làm và tăng thu
nhập cho thanh niên.
- Điều kiện kinh tế của thanh niên
Thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn thường không phải chủ hộ. Đây là
đặc điểm ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm của thanh niên. Vì thanh niên còn phụ
thuộc vào gia đình, bố, mẹ, nên trong quá trình giải quyết việc làm cho thanh niên
một mặt tác động vào thanh niên, mặt khác cần tác động vào bố, mẹ , gia đình của
thanh niên để họ hiểu được và ủng hộ.
Thanh niên nông thôn thường có trình độ học vấn thấp, do vậy luôn khó
khăn trong học nghề, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đây cũng là trở ngại lớn
trong quá trình giải quyết việc làm cho thanh niên trước đòi hỏi ngày càng cao của
công cuộc CNH – HĐH. Do vậy trong đào tạo hướng nghiệp, chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật cho thanh niên cần có phương thức thích hợp, đi từ đơn giản đến phức tạp, từ
dễ đến khó để thanh niên hiểu và nắm bắt được (Trung ương Đoàn, 2012).

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status