BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐỨC SINH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ NGỌC HƯỚNG
HÀ NỘI, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp này là chương trình nghiên cứu
của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết đi kèm khảo sát
tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Ngọc Hướng.
năm 2015
Tác giả
Nguyễn Đức Sinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục từ viết tắt
vi
Danh mục bảng
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu
2
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu
3
1.4
Câu hỏi nghiên cứu
15
2.2
Cơ sở thực tiễn
19
2.2.1
Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giải quyết việc làm
2.2.2
cho thanh niên
19
Kinh nghiệm về quản lý sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc làm
21
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
41
3.2.1
Phương pháp thu thập dữ liệu
41
3.2.2
Phương pháp phân tích
42
3.2.3
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
43
Thực trạng sử dụng vốn từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm
cho thanh niên huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
43
70
4.2.3
Phân tích SWOT
73
4.3
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để
giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
74
4.3.1
Chủ trương, định hướng, chính sách
74
4.3.2
Những giải pháp cụ thể
76
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
PHỤ LỤC
89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Định nghĩa
BQ
Bình quân
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
NH
Ngân hàng
NN&PTNT
Nông nghiệp và pháp triển nông thôn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
THCN
Trung học chuyên nghiệp
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
TNCS
Thời hạn cho vay
13
3.1
Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Sóc Sơn năm 2013
29
3.2
Tình hình dân số lao động huyện Sóc Sơn năm 2013
31
3.3
Tình hình phân bổ lao động theo lĩnh vực ngành nghề của huyện Sóc Sơn
(2013)
31
3.4
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Sóc sơn
34
3.5
3.10
Số lượng mẫu điều tra
41
4.1
Số thanh niên được vay vốn theo đơn vị hành chính
45
4.2
Số thanh niên được vay vốn phân theo độ tuổi và giới tính
47
4.3
Số vốn vay phân theo địa giới hành chính
49
4.4
Số vốn vay phân theo thời hạn vay
50
4.10
Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra
61
4.11
Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra
62
4.12
Số việc làm được tạo ra từ nguồn vốn vay
63
4.13
Mô tả việc làm mới được tạo nguồn vốn vay trong một số lĩnh vực
64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
4.1 Ý kiến của Ngân hàng CSXH về thời hạn cho vay vốn
52
4.2 Ý kiến của người vay về hiệu quả của nguồn vốn vay
53
4.3 Ý kiến của người vay về nhu cầu vốn vay
55
4.4 Ý kiến của người vay vốn phát triển nghề
57
4.5 Ý kiến đánh giá tình hình hoàn trả vốn vay
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn và tiên phong trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn đề ra chủ trương, đường lối, chính
sách tạo điều kiện, môi trường cho thanh niên được tham gia công việc một cách
chủ động, sáng tạo, phát huy, cống hiến tài năng và sức trẻ trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước (Trung ương
Đảng, 2008).
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là một bộ phận trong hệ thống chính trị của
Việt Nam , do đó việc chăm lo hỗ trợ thanh niên về nghề nghiệp, việc làm là một
trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức Đoàn. Các hoạt
động hỗ trợ thanh niên về nghề nghiệp, việc làm được các cấp bộ Đoàn chú trọng
đẩy mạnh, đặc biệt là các hoạt động tăng cường hỗ trợ nguồn lực về vốn và ứng
dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ
hội cho thanh niên lập thân, lập nghiệp, vươn lên làm giàu chính đáng bằng sức
lực và trí tuệ của mình, tham gia phát triển kinh tế gia đình và địa phương. Qua
thực tiễn hoạt động, xuất hiện ngày càng nhiều tấm gương thanh niên sản xuất
kinh doanh giỏi tạo được nhiều việc làm và tạo thu nhập thường xuyên, ổn định
cho thanh niên địa phương (Trung ương Đoàn, 2013).
Huyện Sóc Sơn với tỷ lệ thanh niên chiếm khoảng 1/3 dân số, là lực lượng có
trình độ học vấn cao, bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo. Tuy nhiên, trước
những biến động phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, sự tác động từ mặt trái của
cơ chế thị trường, trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, thanh niên càng mong muốn được tạo điều kiện để phát
huy hơn vai trò của mình trong các hoạt động kinh tế, giải quyết việc làm (Huyện
đoàn Sóc Sơn, 2012). Do đó công tác hỗ trợ cho thanh niên phát triển kinh tế nói
chung và hỗ trợ vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội ủy thác qua Đoàn Thanh
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
vốn vay và sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên.
Đối tượng khảo sát: các hộ gia đình thanh niên có vay vốn từ Ngân hàng
CSXH để giải quyết việc làm, một số hộ thanh niên không vay vốn để đối chứng và
một số cán bộ Ngân hàng CSXH, tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội có liên quan.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu kết quả và hiệu quả sử dụng
gói vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Sóc
Sơn, TP Hà Nội.
* Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.
* Phạm vi về thời gian:
- Số liệu thứ cấp: được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong 10 năm từ
năm 2003 - 2013.
- Số liệu sơ cấp: được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 2011-2013.
Thời gian nghiên cứu của đề tài từ tháng 4/2014 - 4/2015.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Những chỉ tiêu nào đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay từ Ngân
hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên?
- Thực trạng sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm
cho thanh niên tại huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội như thế nào?
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc
làm cho thanh niên?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
nghĩa vụ.
+ Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên
Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo, bồi
dưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội.
Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giải
trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức
công dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh.
Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào
việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên
(Luật Thanh
niên, 2005).
2.1.1.2 Khái niệm việc làm
- Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật
cấm đều được thừa nhận là việc làm (Luật Lao động, 2012).
Giải quyết việc làm bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ
hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội.
- Người có việc làm
Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có thời gian
làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm, ở
nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nước ta mức chuẩn này là 8 giờ.
hội tại địa phương, bố trí một phần kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương để
lập Quỹ việc làm địa phương, trình HĐND các tỉnh, thành phố quyết định.
Quỹ giải quyết việc làm địa phương được hình thành từ các nguồn sau: Ngân
sách địa phương; hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn
hỗ trợ khác.
2.1.1.4 Ngân hàng CSXH với nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm
Một số văn bản ban hành:
Mục đích cho vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm là nhằm tạo việc làm mới và
tăng thêm việc làm cho người lao động, trợ giúp người thất nghiệp, người thiếu việc
làm tự tạo việc làm, người sử dụng lao động có điều kiện bố trí việc làm để tránh
cho nhiều người lao động không bị mất việc làm, tạo ra sản phẩm cho xã hội và có
thu nhập phục vụ cho đời sống của người lao động.
Theo nội dung cụ thể tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của
Chính phủ về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách. Từ ngày
05/11/2003, Ngân hàng CSXH đã tiến hành nhận bàn giao chương trình Cho vay
giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CSXH ban hành
kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng
Chính phủ.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2002/TTLT – BLĐTBXH – BTC - BKHĐT
ngày 10/04/2002 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội- Tài chính- Kế hoạch và
đầu tư “Hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm và lập Quỹ giải
quyết việc làm địa phương”.
Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH đã có văn bản số 120 Ngân hàng CSXH KHNV ngày 07/3/2002 “Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn để giải quyết việc làm”.
Các văn bản bổ sung sửa đổi về nghiệp vụ cho vay này gồm có: văn bản số 215/
Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH ban hành văn bản số 2539/NHCS-TD Hà
Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc
làm của Quỹ Quốc gia về việc làm và văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 09/10/2008
bổ sung sửa đổi một số điểm về nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm, nội dung cụ
thể như sau:
Một số nội dung về chính sách:
Ngân hàng CSXH làm nhiệm vụ giải ngân cho các đối tượng vay vốn để giải
quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu
lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc,
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
* Đối tượng khách hàng được vay vốn
- Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp
tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động theo Luật doanh nghiệp; chủ trang trại (có đủ tiêu chí theo quy định hiện hành
của Nhà nước); Trung tâm Giáo dục Lao động- Xã hội (gọi chung là cơ sở sản xuất
kinh doanh).
- Hộ gia đình
* Điều kiện vay vốn
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:
- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định.
- Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã về trụ sở của cơ sở sản xuất,
kinh doanh hiện đang đóng trên địa bàn.
- Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật đối với những dự
án có mức vay trên 30 triệu đồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
* Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ.
Hiện nay, lãi suất cho vay được áp dụng như sau:
- Từ ngày 01/01/2006 trở đi, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng, riêng lãi suất
cho vay các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật (kể cả thương binh, người
mù) là 0,5%/tháng.
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay, mức lãi suất nợ
quá hạn này được áp dụng cho những dự án mới kể từ ngày 01/01/2006 trở đi.
* Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt dự án và giải ngân
Trong thời hạn 15 ngày (tính theo giờ làm việc) kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ dự án và
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời hạn nêu trên, nếu không ra quyết
định phê duyệt dự án thì cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được
Quyết định phê duyệt cho vay và hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng CSXH hoàn thiện thủ tục
giải ngân và chi trả tiền vay trực tiếp đến người vay tại điểm giao dịch (kể cả dự án
nhóm hộ, Ngân hàng CSXH không uỷ nhiệm cho chủ dự án phát tiền vay) hoặc
chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của bên vay phù hợp với chế độ
quy định.
Trường hợp khách hàng nhận tiền vay từ 2 lần trở lên, mỗi lần phát tiền vay
Ngân hàng CSXH căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký để hướng dẫn khách hàng lập 2 liên
Giấy nhận nợ đồng thời ghi số tiền cho vay vào phụ lục Hợp đồng tín dụng và yêu cầu
khách hàng ký nhận vào phụ lục Hợp đồng tín dụng. Tổng số tiền các lần nhận nợ
không vượt quá số tiền đã được phê duyệt trên Hợp đồng tín dụng.
động (CMVC-LĐ) đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:
- Có vợ hoặc chồng, hoặc con (gọi chung là thành viên trong gia đình) trong
độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm ;
- Có thành viên trong gia đình bị mất việc, thôi việc, bị dôi dư trong quá trình
sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, thuộc thành viên tinh giảm biên chế trong cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Các thành viên trong gia đình là người nghỉ hưu sớm, nghỉ mất sức lào
động nhưng thực tế vẫn còn khả năng lao động
- Các thành viên trong gia đình nghỉ chời việc dài ngày không hưởng lương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Đối tượng vay vốn đáp ứng một trong các tiêu chí trên phải được Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị hoặc giám đốc doanh nghiệp và Công đoàn cơ sở lựa chọn và xác
nhận, các hộ CNVC-LĐ có thể cùng nhau góp vốn thành dự án nhóm hộ.
2.1.2.3 Quy định về mục tiêu sử dụng vốn vay
- Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng, phương tiện vận
tải, phương tiện đánh bắt thủ, hải sản nhằm mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh.
- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ
phục vụ sản xuất kinh doanh.
2.1.2.4 Mức cho vay
- Mức vốn vay căn cứ vào:
+ Nhu cầu vay vốn
+ Vốn tự có của cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình.
+ Khả năng hoàn trả của cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình.
- Đối với các cơ sở SXKD: mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự
trưởng dưới 12
tháng;
- Dịch vụ, kinh
doanh nhỏ.
- Trồng cây công nghiệp
ngắn ngày, cây hoa màu
có thời gian sinh trưởng
trên 12 tháng;
- Nuôi thuỷ, hải sản, con
đặc sản;
- Chăn nuôi gia súc sinh
sản, đại gia súc lấy thịt;
- Sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, chế biến (nông,
lâm, thổ, hải sản).
Trên 24 – 36 tháng
Trên 36 - 60
tháng
- Trồng mới cây
ăn quả, cây
nguyên liệu, cây
công nghiệp dài
ngày.
- Chăn nuôi đại gia súc
sinh sản, lấy sữa, lấy
lông, lấy sừng;
+ Thẩm định dự án vay vốn
Ngân hàng CSXH địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc ủy
thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm
các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự án theo quy định:
- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp
tỉnh, Ngân hàng CSXH ủy thác cho Đoàn thanh niên cấp xã (đơn vị đang nhận ủy
thác cho Ngân hàng CSXH) tổ chức việc thẩm định dự án vay vốn.
+ Phê duyệt cho vay
Bảng 2.2 Thẩm quyền phê duyệt cho vay
Cơ quan quản lý
Dự án có mức vay
Dự án có mức vay từ 100 – 500 triệu
dự án
đến 100 triệu đồng
đồng
Đối với các dự án Chủ
tịch
UBND Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc nguồn vốn do huyện, quận, thị xã, thuộc Trung ương phê duyệt
văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng CSXH thông báo cho người vay.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay
2.1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Trình độ, tay nghề
Thanh niên nông thôn có trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật thấp hơn
so với mức chung của cả nước. Có trên 60% lao động nông thôn chưa qua trường
lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 10% lao động nông thôn chưa tốt
nghiệp tiểu học trở xuống đang làm việc vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp,
tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm là rất khó; lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp
truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ đã hạn chế tính chủ động,
sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thị trường của
người lao động; lao động thanh niên nông thôn thường thiếu tác phong công nghiệp;
còn mang nặng tư duy phải thi đỗ vào các trường Đại học, hoặc rời quê hương để vào
làm tại các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn; không tha thiết với việc học
nghề tại chỗ hoặc học nghề về lại vùng nông thôn để lập nghiệp; cơ sở vật chất của
nông thôn không thuận lợi để thu hút đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhà máy để tạo
việc làm cho người lao động, đồng thời tạo nền cho các nhà đầu tư xây dựng các trung
tâm dạy nghề. Mặt khác đầu tư cho dạy nghề rất cao, trong khi thu học phí lại thấp dẫn
đến chưa thu hút được các thành phần kinh tế, nhất là tư nhân đầu tư xây dựng các
trường, trung tâm dạy nghề (Trung Ương Đoàn, 2012).
Qua các cuộc điều tra của Viện Xã hội học nghiên cứu về việc làm – lao
động gần đây, chỉ có 2,7% thanh niên nông thôn có chuyên môn kỹ thuật bậc trung,
cao trong các lĩnh vực; nhân viên kỹ thuật làm trong văn phòng khoảng 1%; trong
khi đó, tỷ lệ thanh niên nông thôn lao động giản đơn, phi nông nghiệp chiếm rất
cao, khoảng 27%, và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 32%. Tỷ lệ thất nghiệp
Thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn thường không phải chủ hộ. Đây là
đặc điểm ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm của thanh niên. Vì thanh niên còn phụ
thuộc vào gia đình, bố, mẹ, nên trong quá trình giải quyết việc làm cho thanh niên
một mặt tác động vào thanh niên, mặt khác cần tác động vào bố, mẹ , gia đình của
thanh niên để họ hiểu được và ủng hộ.
Thanh niên nông thôn thường có trình độ học vấn thấp, do vậy luôn khó khăn
trong học nghề, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đây cũng là trở ngại lớn trong
quá trình giải quyết việc làm cho thanh niên trước đòi hỏi ngày càng cao của công
cuộc CNH – HĐH. Do vậy trong đào tạo hướng nghiệp, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật cho thanh niên cần có phương thức thích hợp, đi từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ
đến khó để thanh niên hiểu và nắm bắt được (Trung ương Đoàn, 2012).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16